|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
01 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH
ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số
334/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức
danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 399/TTr-SNV ngày 21 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo
thẩm định số 337/BC-STP ngày 22 tháng 12 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản
lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn
chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật
sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
57/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh;
b) Quyết định số
37/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa
đổi, bãi bỏ một số điều của quy định tiêu chuẩn chức danh công chức viên chức
lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh
ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
c) Quyết định số
25/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ một số
nội dung của quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản
lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh ban hành kèm
theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy,
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- V0, V1-4, TH;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH4.
QĐqppl01
Nguyễn Thúy Hằng
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số: 74/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về
tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Các nội dung không được quy định
tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản quy định của Đảng và pháp luật
có liên quan.
Điều 2.
Danh mục chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
1. Chức danh công chức lãnh đạo,
quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở
và tương đương):
a) Chi cục trưởng, Trưởng
phòng, Chánh Văn phòng thuộc sở; Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và tương đương; Phó Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc sở);
b) Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng
phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc sở; Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và
tương đương (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở);
c) Trưởng phòng thuộc Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng phòng
và tương đương thuộc Chi cục thuộc sở (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và
tương đương thuộc Chi cục thuộc sở);
d) Phó Trưởng phòng thuộc Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng
phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc sở (sau đây gọi chung là Phó Trưởng
phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc sở).
2. Chức danh công chức lãnh đạo,
quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi chung là phòng thuộc cấp xã):
a) Chánh Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã);
b) Phó Chánh Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp
xã).
3. Chức danh viên chức quản lý
trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Cấp phó của người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trưởng phòng, khoa và tương
đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Trưởng phòng, khoa và
tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Chức danh viên chức quản lý
trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương:
a) Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở và tương đương;
b) Cấp phó của người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương;
c) Trưởng phòng, khoa, đơn vị
và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương (sau đây
gọi chung là Trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương
đương);
d) Phó Trưởng phòng, khoa, đơn
vị và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương (sau
đây gọi chung là Phó Trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và
tương đương).
5. Chức danh viên chức quản lý
trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau
đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã):
a) Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc cấp xã;
b) Cấp phó của người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã;
c) Trưởng phòng và tương đương
thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã;
d) Phó Trưởng phòng và tương
đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã.
6. Chức danh công chức, viên chức
lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
khác chưa được quy định tại Điều này được xác định theo tên gọi của cơ quan, tổ
chức đó và xác định chức danh tương đương theo cấp quản lý hoặc theo quyết định
của cấp có thẩm quyền khi thành lập cơ quan, tổ chức đó.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI
CÁC CHỨC DANH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 3. Về
chính trị tư tưởng
Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Tuyệt đối trung thành với Đảng,
với Tổ quốc và Nhân dân; kiên định lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi
mới của Đảng. Tích cực nghiên cứu, học tập, nắm vững chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên cập nhật kiến thức mới
và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.
2. Có lập trường, quan điểm, bản
lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách; kiên
quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp
luật của Nhà nước; nhận thức và hành động thống nhất về tư tưởng chính trị, tổ
chức và đạo đức; kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, luận điệu
xuyên tạc của các thế lực thù địch. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng
nguyên tắc, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Có tinh thần yêu nước; luôn
đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá
nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cao cả của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ
quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân; luôn giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân,
thường xuyên quan tâm, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân. Tuyệt đối chấp
hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ
được giao.
Điều 4. Về
phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật
Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức
kỷ luật theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP,
cụ thể:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt; lối
sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí
công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng
viên không được làm; có ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện đạo đức bản thân.
Cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu phải gương mẫu về phẩm chất đạo
đức, lối sống và tinh thần trách nhiệm, tạo niềm tin, sự lan tỏa tích cực trong
tập thể cơ quan, địa phương, đơn vị; đồng thời phải cần cù, chịu khó, năng động,
đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, thống nhất giữa
tư tưởng, hành động, kết quả; dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn,
thử thách, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. Không háo danh; cơ hội
chính trị, tham vọng quyền lực, dùng mọi thủ đoạn để có chức, có quyền, có khen
thưởng để được quy hoạch, bổ nhiệm. Có tinh thần xây dựng và giữ gìn đoàn kết,
phát huy dân chủ, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.
2. Không tham nhũng, lãng phí,
cơ hội, vụ lợi; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ,
quyền hạn của mình để trục lợi. Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu
hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn
biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa
quyền, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống xa hoa, thực
dụng, bè phái, cục bộ địa phương, lợi ích nhóm.
3. Thực hiện nghiêm các nguyên
tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê
bình và phê bình, chấp hành kỷ luật phát ngôn; chấp hành nghiêm pháp luật của
Nhà nước, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng, đầy đủ quyền
hạn, trách nhiệm và nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ;
kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng,
Nhà nước trong công tác cán bộ.
Điều 5. Về
trình độ
Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ theo quy định tại Điều
5 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP và nội dung cụ thể:
1. Về chuyên môn: Tốt nghiệp đại
học trở lên phù hợp với vị trí việc làm theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Về lý luận chính trị:
a) Tốt nghiệp cử nhân chính trị
hoặc cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc
được xác nhận tương đương trình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm
quyền: Áp dụng đối với các chức danh quy định tại điểm a khoản 3
Điều 2 Quy định này;
b) Tốt nghiệp trung cấp lý luận
chính trị trở lên hoặc trung cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác
nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền:
Áp dụng đối với các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm
b điểm c khoản 3, khoản 4 và điểm a điểm b điểm c khoản 5 Điều 2 Quy định này;
c) Không yêu cầu trình độ lý luận
chính trị đối với chức danh quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Quy
định này;
d) Việc xác nhận tương đương
trình độ lý luận chính trị thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Về quản lý nhà nước và khoa
học, công nghệ:
a) Phải hoàn thành chương trình
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức, chương trình bồi
dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của ngành, lĩnh vực đối với viên chức
theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực;
b) Có trình độ chuyên môn hoặc
có kinh nghiệm trong triển khai các dự án, chương trình khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm (nếu có).
4. Về tin học, ngoại ngữ:
Có trình độ tin học, ngoại ngữ
phù hợp với vị trí việc làm theo quy định hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu
số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu
số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số.
Điều 6. Về
năng lực, uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết
Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực, uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn
chiến lược, phương pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề linh hoạt, hiệu quả; có
năng lực nắm bắt, tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo và ra quyết định kịp thời,
chính xác; có khả năng đóng góp vào việc hoạch định chủ trương, chính sách và
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển chung của
địa phương, cơ quan, đơn vị.
2. Có năng lực thực tiễn, nắm
chắc tình hình để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường
lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác
được phân công phụ trách. Có khả năng phát hiện các vấn đề mới và những hạn chế,
bất cập trong thực tiễn; chủ động đề xuất chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải
pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển.
3. Có năng lực và kinh nghiệm
lãnh đạo, quản trị, quản lý, phát huy năng lực, sở trường, xây dựng và phát triển
đội ngũ; có khả năng sử dụng, đánh giá hiệu quả công chức, viên chức thuộc thẩm
quyền, đúng quy định; có năng lực phối hợp, điều hành công việc liên ngành,
liên cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
4. Có uy tín, được cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động, quần chúng nhân dân ở địa phương, cơ quan, đơn
vị tin tưởng, tín nhiệm cao.
5. Có khả năng quy tụ, đoàn kết
nội bộ, không bè phái, cục bộ; tạo được sự thống nhất, phát huy được sức mạnh tập
thể; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực trong nội bộ, xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện.
Điều 7. Về
kết quả công tác
Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về kết quả công tác theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
Có thành tích, kết quả trong
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành gắn với sản phẩm cụ thể theo chức danh,
nhiệm vụ được giao đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý hoặc tiêu chí
kết quả công tác cụ thể gắn với vị trí việc làm đối với công chức, viên chức
chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất.
Điều 8. Về
sức khỏe, độ tuổi, kinh nghiệm
Công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về sức khỏe, độ tuổi, kinh nghiệm theo quy định
tại Điều 8 Nghị định số 334/2025/NĐ- CP, cụ thể:
1. Đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
2. Bảo đảm tuổi bổ nhiệm theo
quy định của Đảng và pháp luật.
3. Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản
lý hoặc thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức danh cụ
thể theo quy định tại Quy định này.
a) Trường hợp bổ nhiệm từ nguồn
nhân sự tại chỗ
Trường hợp cơ quan, tổ chức
đang công tác có đơn vị cấu thành: Bảo đảm đã kinh qua chức danh lãnh đạo, quản
lý của đơn vị cấu thành; thời gian giữ chức danh đang đảm nhiệm hoặc chức danh
tương đương liền kề với chức danh dự kiến bổ nhiệm tối thiểu là 01 năm (12
tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ
chức danh tương đương);
Trường hợp cơ quan, tổ chức
đang công tác không có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian công tác liên tục
trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức danh cụ thể theo quy định.
b) Trường hợp bổ nhiệm nhân sự
từ nguồn bên ngoài
Trường hợp cơ quan, tổ chức
đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức
không có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian giữ chức danh tương đương liền kề
với chức danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này hoặc bảo đảm
thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức danh
cụ thể theo quy định;
Trường hợp cơ quan, tổ chức
đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức có
đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian giữ chức danh tương đương liền kề với chức
danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này;
Trường hợp cơ quan, tổ chức
đang công tác không có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức
có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực
tương ứng với từng chức danh cụ thể theo quy định;
c) Trường hợp trước khi bổ nhiệm
đã có thời gian giữ chức danh được xác định là chức danh thấp hơn liền kề, bằng,
tương đương hoặc cao hơn chức danh dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính
vào thời gian giữ chức danh tương đương liền kề với chức danh dự kiến bổ nhiệm
theo quy định tại điểm a khoản này; không áp dụng đối với trường hợp bị cách chức.
Điều 9. Một
số trường hợp đặc thù áp dụng tiêu chuẩn chức danh khi bổ nhiệm
Việc áp dụng tiêu chuẩn chức
danh khi bổ nhiệm đối với một số trường hợp đặc thù của công chức, viên chức
lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Trường hợp được điều động,
luân chuyển từ nơi khác đến không nhất thiết phải bảo đảm tiêu chuẩn “đã kinh
qua chức danh lãnh đạo, quản lý cấp dưới trực tiếp” áp dụng đối với chức danh
tương ứng quy định tại Quy định này.
2. Trường hợp bổ nhiệm công chức
giữ chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và pháp luật về chính
sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng, chuyên gia thì không nhất
thiết phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chức danh quy định tại Quy định này, nhưng
phải hoàn thiện trong thời gian 36 tháng kể từ khi được bổ nhiệm.
3. Khi xem xét, bổ nhiệm chức
danh mới chưa có trong Quy định này thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm áp dụng tiêu
chuẩn chung và vận dụng tiêu chuẩn cụ thể của chức danh tương đương có vị trí,
tính chất tương đồng.
4. Trường hợp bổ nhiệm lần đầu
tiên vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp không nhất thiết phải bảo đảm
đầy đủ các tiêu chuẩn về thành tích lãnh đạo, quản lý, kinh qua chức danh lãnh
đạo, quản lý cấp dưới.
5. Trường hợp đặc biệt khác do
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương
III
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI
TỪNG CHỨC DANH CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Mục 1.
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC
SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Điều 10. Trưởng
phòng và tương đương thuộc sở
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức
danh Trưởng phòng và tương đương thuộc sở theo quy định tại Điều
23 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Điều 11.
Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức
danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở theo quy định tại Điều
24 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý đang công tác tại Văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc sở và tương
đương được xem xét bổ nhiệm vào chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc
sở thì việc áp dụng tiêu chuẩn về kinh nghiệm công tác được thực hiện theo quy
định sau: phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03
năm trở lên.
Điều 12.
Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức
danh Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Điều 13.
Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức
danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Mục 2.
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC
PHÒNG THUỘC CẤP XÃ
Điều 14.
Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức
danh Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã theo quy định tại Điều
27 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Điều 15.
Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức
danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Chương IV
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI
TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
Mục 1.
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16. Cấp
phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các văn bản, am hiểu
sâu về chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có
kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển khai
thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; tham
gia xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành,
lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc
lĩnh vực được giao phụ trách; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc
đột xuất; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc
lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và đúng mục
tiêu; có năng lực phân tích, nghiên cứu các vấn đề mới thuộc chuyên ngành; đổi
mới, cập nhật công nghệ, phương pháp kỹ thuật hiện đại trong triển khai nhiệm vụ
của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của
ngành, lĩnh vực; có khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình và đề xuất
giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt
nhiệm vụ ở chức danh Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chức danh tương đương theo quy định của
cấp có thẩm quyền.
Điều 17.
Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính
sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ
trách; thành thạo chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng
và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị;
tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên
môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Có năng lực lãnh đạo,
quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá hiệu quả viên chức
thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt
nhiệm vụ ở chức danh Phó Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chức danh tương đương theo quy định của
cấp có thẩm quyền hoặc có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ
đủ 05 năm trở lên.
Điều 18.
Phó Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của
pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng
và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị;
triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc
lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.
3. Đã có thời gian công tác
liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên.
Mục 2.
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Điều 19.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính
sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng
kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển
khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;
xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành,
lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc lĩnh
vực của đơn vị; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc đột xuất; tổ
chức triển khai công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn theo quy định
của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và đúng mục tiêu; có năng lực phân tích, nghiên
cứu các vấn đề mới thuộc chuyên ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ, phương pháp
kỹ thuật hiện đại trong triển khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo
hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành, lĩnh vực; có khả năng tổng
hợp, phân tích, dự báo tình hình và đề xuất giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá
hiệu quả viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương
hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt
nhiệm vụ ở chức danh cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, Phó
Trưởng phòng và tương đương thuộc sở hoặc Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp
xã trở lên.
Điều 20. Cấp
phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính
sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng
kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển
khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;
tham gia xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của
ngành, lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp
thuộc lĩnh vực được giao phụ trách; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công
việc đột xuất; triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động
chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu
quả và đúng mục tiêu; có năng lực phân tích, nghiên cứu các vấn đề mới thuộc
chuyên ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ, phương pháp kỹ thuật hiện đại trong
triển khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả của ngành, lĩnh vực; có khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo
tình hình và đề xuất giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt
nhiệm vụ ở chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở hoặc Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã trở lên.
Trường hợp bổ nhiệm viên chức
quản lý từ nguồn công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại
Văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc sở và tương đương thì phải có thời gian
công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên.
Điều 21.
Trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của
pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng
và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị;
tham mưu triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên
môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Có năng lực lãnh đạo,
quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá hiệu quả viên chức
thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt
nhiệm vụ ở chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc sở hoặc Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc cấp xã trở lên hoặc có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh
vực từ đủ 04 năm trở lên.
Điều 22.
Phó Trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của
pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng
và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị;
tham mưu triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên
môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.
3. Đã có thời gian công tác
liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên.
Mục 3.
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 23.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính
sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng
kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển
khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;
xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành,
lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc
lĩnh vực của đơn vị; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc đột xuất;
tổ chức triển khai công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn theo
quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và đúng mục tiêu; có năng lực phân
tích, nghiên cứu các vấn đề mới thuộc chuyên ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ,
phương pháp kỹ thuật hiện đại trong triển khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp
công lập theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành, lĩnh vực; có
khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình và đề xuất giải pháp hiệu quả,
phù hợp thực tiễn. Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động;
sử dụng, đánh giá hiệu quả viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững
kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong
nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt
nhiệm vụ ở chức danh cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và
tương đương thuộc cấp xã trở lên.
Điều 24. Cấp
phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính
sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng
kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển
khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;
xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành,
lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc
lĩnh vực được giao phụ trách; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc
đột xuất; triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên
môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và
đúng mục tiêu; có năng lực phân tích, nghiên cứu các vấn đề mới thuộc chuyên
ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ, phương pháp kỹ thuật hiện đại trong triển
khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả của ngành, lĩnh vực; có khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình
và đề xuất giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt
nhiệm vụ ở chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc cấp xã và tương đương trở lên hoặc có thời gian công tác liên tục trong
ngành, lĩnh vực từ đủ 04 năm trở lên.
Điều 25.
Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của
pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng
và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị;
tham mưu triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên
môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Có năng lực lãnh đạo,
quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá hiệu quả viên chức
thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt
nhiệm vụ ở chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc cấp xã hoặc có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực
từ đủ 03 năm trở lên.
Điều 26.
Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp
xã
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung
quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của
pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng
và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị;
tham mưu triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên
môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.
3. Đã có thời gian công tác
liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 02 năm trở lên.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Việc thực hiện quy định chuyển
tiếp đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý chưa đáp ứng tiêu chuẩn về
lý luận chính trị được thực hiện theo Điều 30 Nghị định số
334/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ.
2. Người giữ chức danh lãnh đạo,
quản lý là viên chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định
tại Quy định này thì phải hoàn thiện trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Quy định
này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới
36 tháng. Trong khi đang hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh theo quy định tại khoản
này, nếu người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý đến thời hạn bổ nhiệm lại thì vẫn
được xem xét bổ nhiệm lại theo quy định.
3. Trường hợp viên chức quản lý
hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận
chính trị theo quy định tại Quy định này thì cấp có thẩm quyền xem xét cho thôi
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và bố trí công việc chuyên môn phù hợp theo quy định.
Điều 28. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức phổ biến, quán triệt và triển khai thực
hiện nghiêm túc Quy định này trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quy định này.
3. Tiêu chuẩn đối với chức danh
viên chức quản lý trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, quy định
của Đảng và pháp luật có liên quan.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.