|
TÒA
ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/QĐ-TANDTC
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH NỘI
QUY TIẾP CÔNG DÂN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số
34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013 được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TANDTC
ngày 30/6/2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thành lập các Tòa
Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao;
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2026/TT-TANDTC ngày 09/3/2026 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao);
Căn cứ Quy chế tiếp công dân của cơ quan Tòa án nhân dân tối cao ban
hành kèm theo Quyết định số 72/QĐ-TANDTC ngày
31/3/2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Toà án nhân dân tối cao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân của
Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định
này thay thế Quyết định số 308/QĐ-TANDTC ngày 29/10/2020 của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao ban hành Nội quy tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, các
công dân đến khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp
công dân Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các đồng chí Phó Chánh án TANDTC
(để chỉ đạo thực hiện);
- Các đồng chí Thẩm phán TANDTC;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, VP TANDTC.
|
CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Quảng
|
NỘI QUY
TIẾP CÔNG
DÂN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/QĐ-TANDTC ngày 31/3/2026 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao)
Điều 1. Thời gian, địa điểm và lịch tiếp công dân
1.
Tòa án nhân dân tối cao tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại các địa điểm sau:
-
Tại Hà Nội: Số 01 Phạm Văn Bạch, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
-
Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Số 26 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Trường
hợp có thay đổi về địa điểm tiếp công dân thường xuyên, Tòa án nhân dân tối cao
sẽ thông báo theo quy định.
2.
Thời gian tiếp công dân thường xuyên vào các ngày làm việc trong tuần:
-
Buổi sáng: Từ 08 giờ 00 đến 11 giờ 00;
-
Buổi chiều: Từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30.
3.
Lịch tiếp công dân của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được thực hiện theo Quy
chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao, ban hành kèm theo Quyết định số 72/QĐ-TANDTC ngày 31/3/2026 của Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao.
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của công dân đến khiếu nại, tố
cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh
1. Quyền của công dân
Công
dân đến khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau đây:
a)
Trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh;
b)
Được hướng dẫn, giải thích về các nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, đề
nghị, kiến nghị, phản ánh;
c)
Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân;
d)
Nhận thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý vụ việc;
đ)
Trường hợp không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì được sử dụng người phiên dịch;
e)
Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của công dân
Công
dân đến khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau:
a)
Nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải
có văn bản ủy quyền hợp pháp;
b)
Chấp hành nội quy tiếp công dân, hướng dẫn của người tiếp công dân; có thái độ
đúng mực, tôn trọng người thi hành công vụ;
c)
Trình bày trung thực sự việc; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan; ký
xác nhận hoặc điểm chỉ đối với nội dung đã trình bày được người tiếp công dân
ghi chép lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo
của mình.
Trường
hợp công dân đến nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm lần đầu thì phải có
đơn theo mẫu quy định, đảm bảo về nội dung, tài liệu quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính và quy định của pháp luật
có liên quan; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, tài liệu, chứng
cứ (nếu có). Nếu công dân nộp đơn không phải của mình thì phải có giấy ủy quyền
hợp pháp kèm theo đơn;
d)
Không can thiệp, dự hoặc nghe việc tiếp công dân của người khác; trường hợp nhiều
người cùng khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì
phải cử người đại diện, số lượng do người chủ trì buổi tiếp quyết định;
đ)
Không mang theo vũ khí, hung khí, chất dễ cháy, nổ, chất độc hại, động vật, khẩu
hiệu, băng rôn và các vật cồng kềnh vào Trụ sở tiếp công dân; tự bảo quản tiền,
tư trang và giấy tờ cá nhân có giá trị;
e)
Giữ gìn trật tự, vệ sinh chung; không kích động, gây rối trật tự; không đe dọa,
xuyên tạc, vu khống, xúc phạm cơ quan nhà nước, người tiếp công dân, người thi
hành công vụ;
g)
Không tự ý ghi âm, ghi hình khi chưa được sự cho phép của người chủ trì tiếp
công dân;
h)
Không được lưu lại Trụ sở tiếp công dân sau giờ làm việc.
Điều 3. Trách nhiệm của người tiếp công dân
1.
Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải mặc trang phục ngành Tòa án và đeo
thẻ công chức theo quy định.
2.
Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ
tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn
bản ủy quyền hợp pháp; có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp
nhận, thụ lý vụ việc.
3.
Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân; lắng nghe, tiếp nhận đơn hoặc ghi chép
đầy đủ, chính xác nội dung trình bày.
4.
Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật và các quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có
thẩm quyền; hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết.
5.
Trường hợp người đến khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh chưa có
đơn thì người tiếp công dân hướng dẫn việc viết đơn theo quy định; trường hợp
công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi nhận đầy đủ, chính xác
nội dung trình bày bằng văn bản và yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ.
Trường hợp nội dung trình bày chưa rõ ràng, đầy đủ thì đề nghị công dân bổ
sung, làm rõ hoặc cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ liên quan.
Trường
hợp đơn có nhiều nội dung, bao gồm khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản
ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn người gửi đơn lập thành các đơn riêng
theo từng nội dung để gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
6.
Người tiếp công dân có trách nhiệm yêu cầu người vi phạm nội quy tại nơi tiếp
công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trường hợp cần thiết, lập biên bản về hành
vi vi phạm và đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
7.
Việc tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh thông qua
hoạt động tiếp công dân được thực hiện theo quy định tại Điều
26, Điều 28 Luật Tiếp công dân và các quy định khác có liên quan của Tòa án
nhân dân tối cao.
Điều 4. Những trường hợp được từ chối tiếp công dân
1.
Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc
một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của
mình;
2.
Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, người tiếp công dân, người
thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm Nội quy tiếp công dân.
3.
Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã
được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.
4.
Khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh thuộc một trong các trường hợp
sau:
-
Bản án, quyết định tố tụng, hành vi tố tụng bị khiếu nại không liên quan trực
tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
-
Người đại diện hoặc ủy quyền không hợp pháp;
-
Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại đã hết nhưng không có lý do chính đáng;
-
Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định
của Tòa án; các nội dung khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh đã được
cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật và đã được trả lời
đầy đủ.
5.
Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm khi tiếp công dân
1.
Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến
nghị, phản ánh.
2.
Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông
tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh cung cấp.
3.
Phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
4.
Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật
tự công cộng.
5.
Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
6.
Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành
công vụ.
7.
Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc người khác tập trung đông người
tại nơi tiếp công dân.
8.
Vi phạm các quy định khác trong nội quy, quy chế tiếp công dân.
Điều 6. Xử lý vi phạm
1.
Những người vi phạm nội quy tiếp công dân và có các vi phạm pháp luật khác tại
khu vực tiếp dân thì tùy từng trường hợp bị buộc rời khỏi khu vực tiếp dân hoặc
xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cảnh sát bảo vệ, người
được giao nhiệm vụ bảo vệ buổi tiếp công dân có nhiệm vụ thi hành mệnh lệnh của
người chủ trì buổi tiếp công dân về việc lập biên bản vi phạm, buộc người vi phạm
rời khỏi nơi tiếp dân hoặc xử lý người gây rối trật tự tại khu vực tiếp dân
theo quy định của pháp luật./.