|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
620/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Thịnh
|
|
Ngày ban hành:
|
14/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 620/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 14
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY ĐỊNH THỜI GIAN LẤY SỐ LIỆU,
THỜI GIAN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN
PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã,
phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết
định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã,
phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư
pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 48/TTr-STP ngày 12/4/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo quyết định này Quy trình nội bộ,
đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (theo Phụ lục I
kèm theo Quyết định này).
Điều 2.
Quy định thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức
đánh giá, công nhận; hồ sơ, tài liệu kiểm chứng cấp xã chuẩn tiếp cận pháp luật
và tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1. Thời gian lấy số liệu: Việc
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện hàng năm
tính từ ngày 01/10 năm trước liền kề năm đánh giá đến ngày 30/9 của năm đánh
giá.
2. UBND xã, phường tự tổ chức
đánh giá mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện từ ngày 02/10 đến hết
ngày 25/10 hàng năm.
3. Sở Tư pháp tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ ngày 25/10
đến ngày 15/11 hàng năm.
Hồ sơ, tài liệu chứng minh mức
độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (theo Phụ lục II kèm theo
Quyết định này).
4. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trước ngày 10/12 hàng
năm.
Điều 3.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các quan, tổ chức cấp
tỉnh và UBND các xã, phường căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP Đà, THĐT;
- Lưu: VT, NCThảo.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH NỘI BỘ ĐÁNH GIÁ,
CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Số lượng
|
Nộp trực tiếp
|
Nộp trực tuyến
|
Ghi chú
|
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
1
|
Văn bản đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP)
|
01 bộ
|
x
|
x
|
Hồ sơ được gửi bằng bản giấy và
bản điện tử trên hệ thống quản lý và điều hành Bắc Ninh (Trường hợp nhiều
hồ sơ tài liệu chứng minh thì chỉ nộp bản giấy đối với nội dung hồ sơ đã được
tổng hợp, liệt kê,....và nộp bản điện tử đối với tài liệu chi tiết)
|
|
2
|
Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông
tư số 15/2025/TT-BTP)
|
x
|
x
|
|
3
|
Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP)
|
x
|
x
|
|
4
|
Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP)
|
x
|
x
|
|
5
|
Tài liệu chứng minh mức độ đạt
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
x
|
x
|
|
Sở Tư pháp
|
|
1
|
Hồ sơ đề nghị công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã
|
01 bộ
|
|
x
|
|
|
2
|
Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP)
|
|
x
|
|
|
3
|
Dự thảo Quyết định công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP)
|
|
x
|
|
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
1
|
Quyết định công nhận cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP)
|
|
|
x
|
|
II. QUY
TRÌNH THỰC HIỆN
1. Đối với
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Bước công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Hồ sơ/Biểu mẫu
|
Diễn giải
|
|
Bước 1
|
Xây dựng Bản tự đánh giá mức
độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thông tin, số liệu của Báo cáo đánh giá
|
Công chức Văn phòng HĐND và UBND cấp xã
|
02 ngày
|
Mục I
|
- Các công chức Văn phòng
HĐND và UBND cấp xã theo dõi các tiêu chí, chỉ tiêu tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn, tổng hợp kết quả; lấy ý kiến và tổng hợp kết quả đánh giá hình thức,
mô hình thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả tại cơ sở; chuẩn bị
tài liệu đánh giá; đề xuất giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế trong thực hiện
tiêu chí, chỉ tiêu (nếu có).
- Xây dựng dự thảo Bản tự
đánh giá mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thông tin, số liệu của Báo cáo
đánh giá được tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước liền kề năm đánh giá đến
ngày 01 tháng 10 của năm đánh giá.
|
|
Bước 2
|
Tổ chức cuộc họp xem xét, đánh
giá, thống nhất kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã
|
UBND cấp xã
|
01 ngày
|
Mục I
|
- Tổ chức cuộc họp xem xét,
đánh giá, thống nhất kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã do đại
diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì.
- Thành phần cuộc họp bao gồm
các công chức chuyên môn được giao theo dõi các tiêu chí, chỉ tiêu; đại diện
Công an cấp xã; đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội cấp xã; Trưởng thôn, làng, bản, (sau đây gọi chung là
thôn); Tổ trưởng tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi
chung là tổ dân phố).
|
|
Bước 3
|
Niêm yết hoặc đăng tải công
khai kết quả tự đánh giá
|
Công chức Văn phòng HĐND và UBND cấp xã
|
ít nhất là 10 ngày
|
Không quy định
|
Niêm yết hoặc đăng tải công
khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 (mười) ngày để lấy ý kiến của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
|
|
Bước 4
|
Tổng hợp hồ sơ đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Công chức Văn phòng HĐND và UBND cấp xã
|
03 ngày
|
Mục I
|
- Tổng hợp, tiếp thu, giải
trình đầy đủ, khách quan ý kiến của Nhân dân, kiến nghị, phản ánh của cơ
quan, tổ chức, cá nhân (nếu có).
- Căn cứ kết quả cuộc họp, nếu
xã, phường đáp ứng đầy đủ các điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
quy định tại Điều 4 của Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg thì Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (bằng bản giấy và
bản điện tử) đến Sở Tư pháp tổ chức thẩm định. (Hồ sơ đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được gửi đến Sở Tư pháp trước ngày 25
tháng 10 của năm đánh giá.)
|
|
Bước 5
|
Thực hiện công khai cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật
|
UBND cấp xã
|
Chậm nhất 05 ngày làm việc
|
Không quy định
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật,
Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh
hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố trong ít nhất là 30 ngày liên tục; thông
báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã (nếu có) trong ít nhất là 03 ngày
liên tục và đăng tải trên Cổng (hoặc Trang) Thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu có).
|
2. Đối với
Sở Tư pháp
|
Bước công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Hồ sơ/Biểu mẫu
|
Diễn giải
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận, rà soát, kiểm tra
hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường
|
Công chức Sở Tư pháp
|
02 ngày
|
Không quy định
|
Tiếp nhận, rà soát, kiểm tra hồ
sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường; yêu cầu Ủy
ban nhân dân cấp xã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu liên quan (nếu có). Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu chậm
nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
|
|
Bước 2
|
Tiến hành tổ chức thẩm định hồ
sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường
|
Công chức Sở Tư pháp
|
10 ngày
|
Mục I
|
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức rà soát, đối
chiếu hồ sơ theo 3 tiêu chí, 14 chỉ tiêu theo Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg. Đồng
thời, xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật của từng đơn vị cấp xã.
|
|
Bước 3
|
Trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định công nhận các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Công chức Sở Tư pháp
|
Căn cứ kết quả thẩm định Sở
Tư pháp hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bằng bản điện
tử) xem xét, quyết định công nhận các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
3. Đối với
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Bước công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Hồ sơ/Biểu mẫu
|
Diễn giải
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận, rà soát, kiểm tra hồ
sơ trình UBND tỉnh công nhận các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
03 ngày
|
Không quy định
|
- Tiếp nhận, rà soát, kiểm
tra hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận
các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của Sở Tư pháp.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, tiếp
tục tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận các xã,
phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
|
Bước 2
|
Quyết định công nhận các xã,
phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Chủ tịch UBND tỉnh
|
Trước 10/12 hằng năm
|
Mẫu I
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
|
Bước 3
|
Thực hiện công bố kết quả xã,
phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Trung tâm thông tin tỉnh
|
Chậm nhất 05 ngày làm việc
|
Không quy định
|
Công bố kết quả thực hiện
trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày ký quyết định công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật.
|
PHỤ LỤC II
HỒ SƠ, TÀI LIỆU CHỨNG MINH MỨC ĐỘ ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ
TIÊU TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh)
|
Tiêu chí, chỉ tiêu
|
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu
|
Mức độ đạt chuẩn
|
Tài liệu chứng minh[1]
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường được ban
hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành
đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm
pháp luật, không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý do trái
với quy định pháp luật/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x
100
|
100%
|
- Các Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành trong năm đánh giá,
kèm theo các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao ban hành văn bản
quy phạm pháp luật cho chính quyền cấp xã (nếu có).
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền về việc đình chỉ thi hành, bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp
xã hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc văn bản có nội
dung kiến nghị xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông
trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ dự thảo Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông
trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy
phạm pháp luật.
Tỷ lệ % = (Tổng số dự thảo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được
truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh
giá phải ban hành) x 100
|
100%
|
Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục
vụ việc truyền thông dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình xây dựng. Tin, bài truyền thông
trên Trang/Cổng thông tin điện tử của đơn vị/địa phương.
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Thực hiện tự kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo
quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện tự kiểm tra
theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực
hiện tự kiểm tra theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện tự kiểm tra theo quy định
trong năm đánh giá) x 100
|
100%
|
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu
liên quan việc thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã (Khoản 1 điều 13 Nghị định 79/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025).
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp
cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Đạt 07/07 chỉ tiêu
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Thực hiện lập, cập nhật,
đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục
thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về
tiếp cận thông tin
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
|
1. Thực hiện lập, cập nhật
Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp
cận có điều kiện.
|
Có Danh mục thông tin theo quy định của pháp luật và cập nhật thường
xuyên
|
- Các danh mục thông tin đã
được UBND cấp xã ban hành, đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử cấp xã
hoặc niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND cấp xã hoặc hình thức phù hợp khác.
- Báo cáo kết quả (độc lập
hoặc lồng nghép)
|
|
2. Đăng tải (hoặc niêm yết)
Danh mục thông tin.
|
Danh mục thông tin được đăng tải tại Trang Thông tin điện tử hoặc niêm yết
tại trụ sở UBND, HĐND cấp xã hoặc hình thức phù hợp khác
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Thực hiện công khai văn
bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi
ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công
khai theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi
ban hành được công khai theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân được thông qua và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện
công khai theo quy định trong năm đánh giá) x 100.
|
100%
|
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục
vụ việc công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp xã sau khi ban hành.
- Đường link trên Cổng/Trang
Thông tin điện tử, lịch phát các tin, bài công khai, hình ảnh chụp các bảng
niêm yết, công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp xã sau khi ban hành .
- Văn bản kiến nghị, phản ánh
hoặc biên bản tổng hợp kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến
việc công khai thông tin theo yêu cầu của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp xã (nếu có).
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ (độc lập hoặc lồng nghép).
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Thực hiện cung cấp
thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ thông tin được cung cấp
theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp
luật.
Tỷ lệ % = (Tổng số thông
tin đã cung cấp đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định
pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp trong năm đánh
giá) x 100 (Trong năm đánh giá không có yêu cầu cung cấp thông tin được
xác định là đạt chỉ tiêu này).
|
100%
|
- Hồ sơ cung cấp thông tin
theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo Phiếu yêu
cầu cung cấp thông tin.
- Văn bản kiến nghị, phản ánh
hoặc biên bản tổng hợp kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến
việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã (nếu có).
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Ban hành và tổ chức thực
hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật
về phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch phổ biến,
giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục
pháp luật.
|
Kế hoạch được ban hành đáp ứng yêu cầu về nội dung và thời hạn theo kế
hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trong 07 (bảy)
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch trong trường
hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không có yêu cầu về thời hạn.
|
- Kế hoạch phổ biến, giáo dục
pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã về kết quả thực hiện Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật.
- Tài liệu chứng minh kết quả
thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch.
|
|
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm.
Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ,
hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động
đề ra trong Kế hoạch) x 100.
(Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề
ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do
khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này).
|
100%
|
|
|
Chỉ tiêu 5
|
Thực hiện chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sau đây:
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu
pháp luật trực tuyến;
- Ứng dụng công nghệ số trong
tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật
cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật
trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp
xã đã có Cổng/Trang Thông tin điện tử);
- Sử dụng mạng xã hội hoặc
các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ
biến, giáo dục pháp luật (ít
nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...);
- Xây dựng, số hoá các tài liệu,
sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc
podcast hoặc audio…;
- Xây dựng chatbox giải đáp
pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật
thông qua tin nhắn điện thoại;
- Hoạt động về chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn.
|
≥ 02 hoạt động
|
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu chứng
minh kết quả thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật như:
+ Quyết định, Thể lệ, kế hoạch,
báo cáo kết quả thực hiện; các hình ảnh về việc tổ chức cuộc thi trực tuyến (ảnh
hội nghị phát động cuộc thi, ảnh tổng kết trao giải…).
+ Bài giảng điện tử, hình ảnh
thể hiện việc ứng dụng công nghệ số trong tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật
và kỹ năng PBGDPL cho đội ngũ nhân lực làm công tác PBGDPL…
+ Tên miền, đường link của Cổng/Trang
thông tin điện tử của UBND cấp xã.
+ Tài khoản mạng xã hội Zalo
OA, Facebook Fanpage, Youtube...hoặc các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để
thực hiện PBGDPL của UBND xã, phường.
+ Video clip hoặc podcast hoặc
audio…số hoá các tài liệu, sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật
+ Hình ảnh chatbox giải đáp
pháp luật; tin nhắn điện thoại…
- Tài liệu khác minh chứng việc
thực hiện chỉ tiêu (nếu có).
|
|
Chỉ tiêu 6
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
Đạt 03/03 nội dung
|
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã.
|
Bảo đảm theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn
hướng dẫn thi hành.
|
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền có nội dung bố trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện
triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã.
- Tài liệu chứng minh kinh
phí chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt.
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
2. Tỷ lệ nhiệm vụ về phổ biến,
giáo dục pháp luật trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được
bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện.
Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ
về phổ biến, giáo dục pháp luật được bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực
hiện/Tổng số nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong Kế hoạch) x 100
|
100%
|
|
|
3. Tỷ lệ tuyên truyền viên
pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến,
giáo dục pháp luật.
Tỷ lệ % = (Tổng số tuyên
truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số tuyên truyền viên pháp
luật trên địa bàn cấp xã) x 100.
|
≥ 90%
|
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản có
nội dung về việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến,
giáo dục pháp luật cho tuyên truyền viên pháp luật.
- Danh sách tuyên truyền viên
pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến,
giáo dục pháp luật (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện các nhiệm vụ.
(Trường hợp tuyên truyền
viên pháp luật tham gia các lớp/hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp
luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật của cấp trên tổ chức thì được tính
đã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục
pháp luật).
|
|
Chỉ tiêu 7
|
Thông tin, giới thiệu về
trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý
|
Đạt 03/03 nội dung
|
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch truyền
thông về trợ giúp pháp lý hằng năm theo quy định của pháp luật về trợ giúp
pháp lý.
|
Kế hoạch được ban hành riêng hoặc được lồng ghép trong các kế hoạch của
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
- Kế hoạch truyền thông về trợ
giúp pháp lý hằng năm (Ban hành độc lập hoặc lồng ghép trong các kế hoạch của
Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
xã, phường về kết quả thực hiện Kế hoạch (báo cáo độc lập hoặc lồng ghép).
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch.
|
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm.
Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ,
hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động
đề ra trong kế hoạch) x 100.
(Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề
ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do
khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này).
|
100%
|
|
|
3. Xây dựng chuyên mục chính
sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông
tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và được cập nhật đầy
đủ, kịp thời (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang Thông tin điện tử)
|
Có chuyên mục chính sách, pháp luật và được cập nhật đầy đủ, kịp thời
|
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản
liên quan việc xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý
trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Đường link chuyên mục chính
sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Báo cáo kết quả cập nhật
chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý (báo cáo độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
Tiêu chí 3
|
Hoà
giải ở cơ sở
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Thành lập, kiện toàn tổ
hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của
pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
|
1. Tỷ lệ tổ hoà giải được
thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở. Tỷ lệ
% = (Tổng số tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn đáp ứng yêu cầu về số lượng,
thành phần theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở/Tổng số tổ hoà giải
phải thành lập, kiện toàn trên địa bàn cấp xã) x 100.
|
100%
|
- Quyết định về việc thành lập,
kiện toàn tổ hòa giải; công nhận, tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở (báo cáo độc lập hoặc lồng
ghép).
|
|
|
(Trong năm đánh giá không
phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải được xác định là đạt chỉ
tiêu này).
|
|
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện nhiệm vụ.
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được bầu,
công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
Tỷ lệ % = (Tổng số hoà giải
viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở
cơ sở/Tổng số hoà giải viên phải thực hiện bầu, công nhận, cho thôi trên địa
bàn cấp xã) x 100.
(Trong năm đánh giá không
phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên được xác định
là đạt chỉ tiêu này).
|
100%
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Các mâu thuẫn, tranh chấp,
vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải
kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
|
1. Tỷ lệ các vụ, việc thuộc
phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật
về hoà giải ở cơ sở.
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc
đã hòa giải theo quy định/Tổng số vụ, việc hoà giải đã tiếp nhận trên địa bàn
cấp xã) x 100.
(Trong năm đánh giá không
phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này).
|
100%
|
- Sổ theo dõi hoạt động hòa
giải ở cơ sở.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở.
- Báo cáo của Tổ trưởng Tổ
hoà giải về tổ chức và hoạt động của Tổ hoà giải.
|
|
|
2. Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải
ở cơ sở được hoà giải thành.
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc
hòa giải thành/Tổng số vụ, việc đã hòa giải theo quy định) x 100.
(Trong năm đánh giá không
phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này).
|
≥ 85%
|
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Có sự phối hợp, hỗ trợ
hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải
ở cơ sở
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ tổ hoà giải thực hiện
ít nhất 02 (hai) hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức
trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở sau đây:
- Huy động ít nhất 01 (một)
trong các đội ngũ sau đây tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở: Luật sư, luật
gia, trợ giúp viên pháp lý, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ
đội Biên phòng, Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm
sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật.
- Huy động ít nhất 01 (một)
trong các đội ngũ nêu trên hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn cho tổ hoà giải để giải
quyết vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở.
- Huy động ít nhất 01 (một)
trong các đội ngũ nêu trên tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hoà giải viên.
- Các hoạt động phối hợp, hỗ
trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức khác trong triển khai công tác hòa giải ở cơ
sở.
Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hoà
giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ
chức trên địa bàn trong triển khai công tác hoà giải ở cơ sở/Tổng số tổ hòa
giải trên địa bàn cấp xã) x 100.
|
≥ 80%
|
- Hồ sơ, tài liệu (kế hoạch,
giấy mời, công văn, báo cáo…) có nội dung tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 hoạt
động có sự tham gia của một trong những đối tượng là luật sư, luật gia, Hội
thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo viên
pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người
đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật làm hòa giải viên ở cơ sở hoặc
hỗ trợ pháp lý, tư vấn cho tổ hòa giải để giải quyết vụ, việc hoặc tham gia tập
huấn, bồi dưỡng cho hòa giải viên….
- Danh sách Tổ hoà giải.
- Báo cáo kết quả thực hiện
hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong
triển khai công tác hòa giải ở cơ sở (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa
giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 04/04 nội dung
|
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã.
|
Có văn bản phân công công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ
sở; cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm triển khai công tác hoà giải ở cơ sở.
|
- Văn bản phân công công chức
cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện
triển khai công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã.
- Tài liệu chứng minh kinh
phí chi cho công tác hòa giải ở cơ sở được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt/Quyết
định giao dự toán ngân sách.
|
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở
cơ sở.
Tỷ lệ % = (Tổng số hoà giải
viên ở cơ sở được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số hoà giải
viên trên địa bàn cấp xã) x 100.
|
≥ 90%
|
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản có
nội dung về việc cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật,
kỹ năng hoà giải ở cơ sở cho hoà giải viên (Kế hoạch, Công văn, Báo cáo...).
- Danh sách hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở
cơ sở (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện các nhiệm vụ.
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ
trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định.
Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hòa
giải được hỗ trợ kinh phí đúng mức chi theo quy định/Tổng số tổ hòa giải trên
địa bàn cấp xã) x 100.
|
100%
|
- Hồ sơ, tài liệu thực hiện
chi kinh phí hỗ trợ tổ hòa giải, hòa giải viên.
- Danh sách tổ hoà giải, hoà
giải viên xác nhận được hỗ trợ kinh phí theo quy định.
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải
được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định. Tỷ lệ %
= (Tổng số vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức
chi theo quy định/Tổng số vụ, việc hoà giải đã giải quyết) x 100.
|
100%
|
[1] Đối
với tài liệu chứng minh là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thì cần thể hiện
cụ thể mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Quyết định 620/QĐ-UBND năm 2026 về quy trình nội bộ, quy định thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, thẩm định, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 620/QĐ-UBND ngày 14/04/2026 về quy trình nội bộ, quy định thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, thẩm định, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2026
Ban hành:
07/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
17/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2025
Ban hành:
20/06/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2012
221
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|