|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3166/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hữu Quế
|
|
Ngày ban hành:
|
23/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3166/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 23
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN THỜI GIAN LẤY SỐ LIỆU, THỜI GIAN TỔ CHỨC
ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN; HÌNH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN
TIẾP CẬN PHÁP LUẬT VÀ TÀI LIỆU CHỨNG MINH MỨC ĐỘ ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP
CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã,
phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BTP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi
hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Kế hoạch số 137/KH-UBND
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện
“Quy định về xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật” trên địa bàn tỉnh Gia
Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 163/TTr-STP ngày 19 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này hướng dẫn thời
gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận, hình thức thẩm định hồ
sơ đề nghị công nhận xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật và tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận
pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định tại Điều 4 Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết
định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đánh giá, công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Thời
gian lấy số liệu và thời gian tổ chức đánh giá, công nhận
1. Về thời gian lấy số liệu
a) Đối với “Tiêu chí 1 - Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật”: Thời gian lấy số liệu, thông tin để đánh giá
được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 của năm đánh giá; các số
liệu, thông tin từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá được
chuyển sang để đánh giá trong năm sau liền kề.
b) Đối với “Tiêu chí 2 - Tiếp cận
thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật” và “Tiêu chí 3 - Hòa giải ở cơ sở”: Thời
gian lấy số liệu, thông tin để đánh giá được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá; các số liệu, thông tin từ ngày 01 tháng 11 đến
ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá được ước tính theo tỷ lệ kết quả đã hoàn
thành và các nội dung còn lại của kế hoạch triển khai các chương trình, hoạt động
theo kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
2. Về mốc thời gian tổ chức
đánh giá, công nhận
a) Thời gian tự đánh giá của Ủy
ban nhân dân cấp xã
Tổng hợp kết quả: Trước ngày 05
tháng 11 hằng năm, hoàn thành Bản tự đánh giá mức độ thực hiện các tiêu
chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (theo Mẫu 02 của Phụ lục II ban hành
kèm Thông tư số 15/2025/TT-BTP (sau đây gọi tắt là Phụ lục II).
Công khai kết quả: Trước ngày 16
tháng 11 hằng năm, hoàn thành việc niêm yết hoặc đăng tải công khai kết quả
tự đánh giá (trong ít nhất là 10 ngày) để lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trên địa bàn.
Tổng hợp ý kiến, họp đánh giá kết
quả: Trước ngày 18 tháng 11 hằng năm, hoàn thành Bản tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (theo Mẫu 03 của Phụ lục
II); tổ chức cuộc họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
và lập Biên bản cuộc họp (theo Mẫu 04 của Phụ lục II).
Gửi hồ sơ: Trước ngày 25
tháng 11 hằng năm, tổng hợp đầy đủ thành phần hồ sơ (theo quy định tại khoản
4 Điều 6 Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg và Điều 3 Thông tư số 15/2025/TT-BTP) về
Sở Tư pháp.
Sở Tư pháp chỉ tiếp nhận, thẩm
định các hồ sơ gửi đúng thời hạn nêu trên; hồ sơ gửi sau thời điểm này không được
xem xét công nhận trong năm đánh.
b) Thời gian thẩm định của Sở
Tư pháp
Trước ngày 20 tháng 12 hằng
năm: Sở Tư pháp tổ chức thẩm định hồ sơ, hoàn thành Báo cáo kết quả thẩm định
(theo Mẫu 05 của Phụ lục II) và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết
định.
c) Thời gian xem xét, ban hành
Quyết định công nhận: Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, ban hành Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
(theo Mẫu 06 của Phụ lục II).
Điều 3.
Hình thức thẩm định hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg và Điều 3 Thông tư số 15/2025/TT-BTP được thực hiện dưới dạng
văn bản điện tử, ký số và gửi liên thông trên hệ thống Văn phòng điện tử
(iDesk) của tỉnh Gia Lai.
2. Công tác thẩm định hồ sơ phải
bảo đảm khách quan, toàn diện, chính xác, linh hoạt, tiết kiệm và hiệu quả.
Hình thức thẩm định hồ sơ được quy định như sau:
a) Thông qua hồ sơ đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của UBND cấp xã gửi về Sở Tư pháp theo
quy định.
b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thẩm định trực tiếp để xác minh thực
tế tại UBND cấp xã nếu cần thiết.
Điều 4. Tài
liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
1. Tài liệu chứng minh là tập hợp
các văn bản, thông tin, số liệu, hình ảnh được tạo lập, lưu trữ và cung cấp dưới
dạng file điện tử (văn bản (.pdf, .doc, .docx, .xls, .xlsx…); hình ảnh (.jpg,
.png, .jpeg…); video (.mp4…)) để chứng minh, xác định kết quả thực hiện, mức độ
đạt chuẩn đối với các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật theo quy định tại
Điều 4 Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
15/2025/TT-BTP và được ban hành, ghi nhận hoặc trích xuất trong mốc thời gian
đánh giá theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
2. UBND cấp xã có trách nhiệm:
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng hợp và cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh
cho kết quả và mức độ đạt chuẩn đối với các tiêu chí, chỉ tiêu của địa phương
mình theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Sở Tư pháp hướng dẫn cách thức
cung cấp tài liệu chứng minh, các mẫu Danh mục thông tin; mẫu Bảng tổng hợp
thông tin, số liệu và tính tỷ lệ của các chỉ tiêu, tiêu chí, nội dung theo các
công thức được quy định trong Phụ lục I Thông tư số 15/2025/TT-BTP để thực hiện
thống nhất trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn về quy cách đặt tên file điện tử và cấu
trúc thư mục lưu hồ sơ điện tử phục vụ công tác tự đánh giá và thẩm định; chủ
trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức và UBND cấp xã thực hiện các giải pháp ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác đánh giá, thẩm định cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật phù hợp với đặc điểm và tình hình thực tiễn của
địa phương.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
a) Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối,
chủ trì tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật trên địa bàn tỉnh; chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ, báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh kết quả thẩm định theo thời gian quy định.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá, lấy ý kiến Nhân dân và hoàn thiện hồ sơ
đề nghị công nhận bảo đảm trung thực, khách quan, đúng thời hạn quy định; chịu
trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và các tài liệu chứng minh đã
cung cấp.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, C3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU CHỨNG MINH MỨC ĐỘ ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP
CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3166/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. TÀI LIỆU
DÙNG CHUNG
1. Kế hoạch thực hiện công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL); hòa giải ở cơ sở (HGOCS) và chuẩn tiếp cận
pháp luật (CTCPL) của UBND cấp xã ban hành theo năm đánh giá;
2. Báo cáo kết quả công tác tư
pháp của UBND cấp xã ban hành theo năm đánh giá;
3. Báo cáo kết quả công tác
PBGDPL, HGOCS, CTCPL của UBND cấp xã ban hành theo năm đánh giá;
II. TÀI
LIỆU THEO TỪNG TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU
|
Tiêu chí, chỉ tiêu
|
Nội dung tiêu chí, chỉ
tiêu
|
Tài liệu chứng minh
|
Căn cứ thực hiện
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
|
|
- Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật năm 2025 (Luật số 64/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (Luật số
87/2025/QH15);
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định 80/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Thông tư số 17/2025/TT-BTP
ngày 24/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định Chế độ báo cáo thống kê
ngành Tư pháp.
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn
bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban
hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm
pháp luật.
|
- Danh mục các Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được thông
qua, ban hành trong năm đánh giá (Thể hiện đầy đủ: Tên loại, số/ký hiệu,
ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản, ghi chú rõ
việc ban hành có đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật);
- Số liệu về văn bản quy phạm
pháp luật (VBQPPL) đã được ban hành: Cung cấp “Biểu số 01a/TP/TĐ-BH - Số
dự thảo (DT) văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), số thủ tục hành chính tại
DT VBQPPL được thẩm định; số VBQPPL được ban hành tại cấp xã” - ban hành theo
Thông tư số 17/2025/TT-BTP;
- Thông tin, số liệu và kết
quả tính tỷ lệ này theo công thức được quy định trong Phụ lục I Thông tư số
15/2025/TT-BTP (sau đây viết tắt là: Số liệu và kết quả tính tỷ lệ này theo
công thức).
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
|
- Danh mục các văn bản tổ chức
lấy ý kiến đối với dự thảo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, các dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh giá (Thể
hiện đầy đủ: Tên loại, số/ký hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành,
trích yếu của văn bản);
- Đường dẫn liên kết (link)
đăng tải hồ sơ lấy ý kiến các dự thảo VBQPPL phát sinh trong năm đánh giá
trên Cổng/Trang thông tin điện tử (TTĐT) của UBND cấp xã hoặc hình ảnh niêm yết
việc tổ chức lấy ý kiến công khai (trong trường hợp chưa vận hành hoặc Cổng/Trang
TTĐT bị sự cố kỹ thuật dài hạn).
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Thực
hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật
|
- Danh mục các văn bản QPPL
thuộc thẩm quyền ban hành của xã, phường đã được thực hiện tự kiểm tra theo
quy định, phát sinh trong trong năm đánh giá (Thể hiện đầy đủ: Tên loại, số/ký
hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản, ghi
chú rõ thông tin về kết quả tự kiểm tra);
- Số liệu về số VBQPPL phải
được rà soát và kết quả xử lý VBQPPL sau rà soát trong kỳ báo cáo: Cung cấp “Biểu
số 03a/TP/RSVB - Kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo căn cứ
là văn bản trên địa bàn cấp xã” - ban hành theo Thông tư số 17/2025/TT-BTP;
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp
cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Thực
hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được
công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy
định của pháp luật về tiếp cận thông tin
|
|
- Luật Tiếp cận thông tin (Luật
số 104/2016/QH13);
- Nghị định số 13/2018/NĐ-CP
ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp
cận thông tin.
|
|
|
1. Thực hiện lập, cập nhật
Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp
cận có điều kiện
|
- Danh mục thông tin phải được
công khai.
- Danh mục thông tin công dân
được tiếp cận có điều kiện.
|
|
2. Đăng tải (hoặc niêm yết)
Danh mục thông tin
|
Đường dẫn liên kết (link) của
Chuyên mục về tiếp cận thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử của địa
phương hoặc tài liệu (văn bản, hình ảnh) khác thể hiện việc niêm yết (đảm bảo
rõ ràng, đầy đủ, dễ tiếp cận).
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Thực
hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin
|
- Đường dẫn liên kết (link) của
danh mục VBQPPL đã đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã
hoặc tài liệu (văn bản, hình ảnh) khác thể hiện việc niêm yết (đảm bảo rõ
ràng, đầy đủ, dễ tiếp cận).
- Sử dụng Danh mục các Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã đã
được thông qua, ban hành trong năm đánh giá đã cung cấp tại Chỉ tiêu 1 thuộc
Tiêu chí 1.
- Đơn kiến nghị, phản ánh hoặc
biên bản tổng hợp kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
công khai thông tin theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã (nếu có).
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Thực
hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận
thông tin
|
- Sổ theo dõi cung cấp thông
tin theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Các Phiếu yêu cầu cung cấp
thông tin (nếu có).
- Đơn kiến nghị, phản ánh hoặc
biên bản tổng hợp kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
cung cấp thông tin theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
(nếu có).
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Ban
hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo
quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
- Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật (Luật số 14/2012/QH13);
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Quyết định số
26/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Thông tư số 17/2025/TT-BTP.
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch phổ biến,
giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
Kế hoạch thực hiện công tác
PBGDPL; HGOCS và CTCPL của UBND cấp xã ban hành theo năm đánh giá.
|
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm (các nhiệm vụ, hoạt động
đã đề ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý
do khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này)
|
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã về kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Các văn bản, tài liệu,
thông tin hoặc đường dẫn liên kết (link) truy cập tin/bài về việc tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ, hoạt động theo Kế hoạch hàng năm;
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện các nhiệm vụ (nếu có).
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
- Bảng rà soát các nội dung,
nhiệm vụ đã hoàn thành trong 10 tháng đầu năm và những nội dung, nhiệm vụ phải
thực hiện trong tháng 11 và 12 theo Kế hoạch công tác PBGDPL của năm đánh
giá.
|
|
Chỉ tiêu 5
|
Thực
hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số
trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Văn bản triển khai, báo cáo kết
quả hoặc hình ảnh giao diện hoặc đường dẫn liên kết truy cập, xem nội dung việc
UBND cấp xã có triển khai ít nhất 02 (hai) hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ số trong công tác PBGDPL đã được quy định cụ thể tại Chỉ tiêu 5 của
Tiêu chí 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP.
|
- Quyết định số 766/QĐ-TTg
ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”;
- Quyết định số 1906/QĐ-UBND
ngày 24/9/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
|
|
Chỉ tiêu 6
|
Bảo
đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển
khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ
biến, giáo dục pháp luật
|
- Báo cáo kết quả (riêng hoặc
lồng ghép) về phân bổ, bố trí, sử dụng kinh phí PBGDPL, mức độ đáp ứng yêu cầu
triển khai các nhiệm vụ của kế hoạch PBGDPL đã phê duyệt.
- Số liệu về nguồn lực
PBGDPL: Cung cấp “Biểu số 04a/TP/PBGDPL - Kết quả công tác PBGDPL trên
địa bàn xã, phường” ban hành theo Thông tư số 17/2025/TT-BTP;
|
- Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật;
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP;
- Thông tư số 56/2023/TT- BTC
ngày 18/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;
- Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND ngày 15/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức
chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật
và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật;
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
|
|
1. Uỷ ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã
|
- Kế hoạch tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật (xác định cụ thể hình thức, thời
gian, địa điểm, đối tượng tham gia).
- Dự toán kinh phí chi cho
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
|
|
2. Tỷ lệ nhiệm vụ về phổ biến,
giáo dục pháp luật trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được
bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện
|
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền có nội dung phân bổ, bố trí kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Tài liệu, chứng từ thanh toán
các nội dung liên quan đến công tác tổ chức các hoạt động PBGDPL.
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
3. Tỷ lệ tuyên truyền viên
pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
- Quyết định công nhận tuyên
truyền viên pháp luật của Chủ tịch UBND cấp xã;
- Kế hoạch tổ chức tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho tuyên
truyền viên pháp luật (xác định cụ thể hình thức, thời gian, địa điểm, đối
tượng, số lượng tham gia);
- Danh sách tuyên truyền viên
tham gia theo các Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng của UBND cấp xã hoặc do các sở,
ngành, tổ chức cấp tỉnh tổ chức (tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề về pháp luật,
thành phần là người đã được công nhận là tuyên truyền viên pháp luật).
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
Chỉ tiêu 7
|
Thông
tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp
pháp lý
|
|
- Luật Trợ giúp pháp lý (Luật
số 11/2017/QH14);
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số 03/2021/TT-BTP
ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch truyền
thông về trợ giúp pháp lý hằng năm theo quy định của pháp luật về trợ giúp
pháp lý
|
Kế hoạch truyền thông về trợ
giúp pháp lý của năm đánh giá (được ban hành riêng hoặc được lồng ghép
trong Kế hoạch công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã).
|
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm
(Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề
ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do
khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này)
|
- Báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý của năm đánh giá (Báo cáo riêng hoặc
được lồng ghép trong báo cáo công tác Tư pháp).
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
3. Xây dựng chuyên mục chính
sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Hội
đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã và được cập nhật đầy đủ, kịp thời (đối
với cấp xã đã có Cổng/Trang Thông tin điện tử)
|
Đường dẫn liên kết (link) của
Chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang thông
tin điện tử của địa phương hoặc tài liệu (văn bản, hình ảnh) khác thể hiện việc
niêm yết (đảm bảo rõ ràng, đầy đủ, dễ tiếp cận).
|
|
Tiêu chí 3
|
Hoà
giải ở cơ sở
|
Cung cấp “Biểu số 05b/TP/HGOCS
- Kết quả công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn xã, phường” ban hành
theo Thông tư số 17/2025/TT-BTP;
|
- Luật Hòa giải ở cơ sở (Luật
số 35/2013/QH13);
- Nghị định số 15/2014/NĐ-CP
ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật hòa giải ở cơ sở;
- Nghị quyết liên tịch số
01/2014/NQLT/CP- UBTƯMTTQVN giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam hướng dẫn phối hợp thực hiện một số quy định của pháp luật về
hòa giải ở cơ sở;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 56/2023/TT-
BTC;
- Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND;
- Thông tư số 17/2025/TT-BTP.
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Thành
lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên
theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Danh sách thôn, làng, tổ dân
phố trên địa bàn cấp xã (thể hiện rõ tên và số lượng).
|
|
|
1. Tỷ lệ tổ hoà giải được thành
lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở (trong năm
đánh giá không phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải được xác định
là đạt chỉ tiêu này)
|
- Quyết định của UBND xã về
việc thành lập/kiện toàn Tổ hòa giải;
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được bầu,
công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở (trong
năm đánh giá không phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải
viên được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
- Quyết định của UBND xã về
việc công nhân hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn cấp xã.
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Các
mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được
hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
|
|
|
1. Tỷ lệ các vụ, việc thuộc
phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật
về hoà giải ở cơ sở (trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được
xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
Số liệu và kết quả tính tỷ lệ
này theo công thức.
|
|
2. Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải
ở cơ sở được hoà giải thành (trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc
hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
Số liệu và kết quả tính tỷ lệ
này theo công thức.
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Có
sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển
khai công tác hòa giải ở cơ sở
|
- Văn bản, tài liệu thể hiện
việc các tổ hoà giải trên địa bàn xã có triển khai ít nhất 02 (hai) hoạt động
phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai
công tác hòa giải ở cơ sở đã được quy định cụ thể tại Chỉ tiêu 3 của Tiêu chí
3 trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP.
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo
đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển
khai công tác hòa giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
|
|
|
1. Uỷ ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
|
Văn bản phân công công chức cấp
xã phụ trách, tham mưu, theo dõi công tác hòa giải ở cơ sở; cơ sở vật chất,
phương tiện bảo đảm triển khai công tác hoà giải ở cơ sở.
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở
cơ sở
|
- Văn bản, thông tin có thể
hiện cụ thể việc cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật,
kỹ năng hoà giải ở cơ sở.
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ
trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định
|
- Hồ sơ, chứng từ, tài liệu
thể hiện việc bố trí và chi trả kinh phí hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải,
hòa giải viên theo quy định.
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải
được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định
|
- Hồ sơ, chứng từ, tài liệu
thể hiện việc bố trí và chi trả kinh phí vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù
lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định;
- Số liệu và kết quả tính tỷ
lệ này theo công thức.
|
Quyết định 3166/QĐ-UBND năm 2025 về Hướng dẫn thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận; hình thức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3166/QĐ-UBND ngày 23/12/2025 về Hướng dẫn thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận; hình thức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
06/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
07/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
24/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2025
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
208
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|