|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
NHIỆM KỲ 2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 191/2026/NĐ-CP
của Chính phủ Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
314/2025/NĐ-CP của Chính phủ Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1114/TTr-VP ngày 29/6/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026
- 2031.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 và thay thế Quyết định số
01/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 3. Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH NHIỆM KỲ 2026 -
2031
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; phạm vi, cách thức, quy
trình giải quyết công việc; chương trình công tác, các hoạt động và chế độ
thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi
chung là thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh); người đứng đầu cơ quan chuyên môn và
tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là thủ trưởng cơ quan, đơn vị);
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2.
Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Mọi hoạt động của Ủy ban
nhân dân tỉnh phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; giải quyết công việc theo
quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp và của
Nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh hoạt động
theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; thực hiện nguyên tắc tập trung dân
chủ, đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
phát huy vai trò lãnh đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tổ chức, hoạt động của Ủy
ban nhân dân tỉnh bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu
cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; điều hành, xử lý
công việc, khai thác dữ liệu số và cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử
để nâng cao hiệu quả quản trị, hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh
tế số và xã hội số. Dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động của Ủy ban
nhân dân tỉnh phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất, được quản
lý, khai thác, sử dụng chung, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà nước
theo quy định, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục
hành chính; bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực;
bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục; phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
4. Trong phân công giải quyết
công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một cá nhân chủ trì
và chịu trách nhiệm. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì phải đúng với
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm
về tiến độ và kết quả giải quyết công việc.
5. Tuân thủ trình tự, thủ tục,
thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc, triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn được phân quyền, phân cấp; đồng thời đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền theo
quy định của pháp luật, xác định rõ trách nhiệm cá nhân gắn với tăng cường kiểm
tra, thanh tra, giám sát; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều
chỉnh nội dung phân cấp, ủy quyền khi các nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, ủy quyền
thực hiện không hiệu quả.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền
công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, sát Nhân dân, phục vụ
Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của
Nhân dân; phối hợp và tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa
phương thực hiện tốt cơ chế phản biện xã hội.
7. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ
cương hành chính. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức;
đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI,
CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3.
Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp ở địa
phương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân
dân cùng cấp và trước Nhân dân địa phương về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác
có liên quan.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Thảo luận và quyết định các
vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền
địa phương, các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Việc biểu quyết có thể được
thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, bằng phiếu lấy ý kiến các thành
viên của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Đối với một số vấn đề do yêu cầu
cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, bằng phiếu biểu quyết điện tử
thông qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành hoặc bằng hình thức
phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm phù hợp với
đặc điểm, tình hình thực tiễn của địa phương;
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
phải có ý kiến trong thời hạn theo văn bản được lấy ý kiến; trường hợp không trả
lời đúng thời hạn hoặc không có ý kiến trả lời thì được xác định là đồng ý với
ý kiến, đề xuất của cơ quan chủ trì được thể hiện trong phiếu lấy ý kiến hoặc dự
thảo văn bản và phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật;
Việc lập, gửi, lưu trữ và xử lý
phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo
mật dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, văn
thư, lưu trữ.
c) Đối với những nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15; những vấn đề đột xuất, cấp bách, nội dung văn bản
đến có thời hạn cần phải xử lý thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh được thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy
chế này thì thực hiện như sau:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định, trực tiếp ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thuộc thẩm quyền
chung của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ủy quyền (không lấy ý kiến thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh);
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phụ trách ký thay
mặt Ủy ban nhân dân tỉnh (không lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh) các
văn bản thuộc phạm vi đã ủy quyền theo quy định về công tác văn thư.
d) Đối với các vấn đề đã được
pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục, thời
gian giải quyết và đã được công bố công khai theo quy định về giải quyết thủ tục
hành chính; các báo cáo tổng kết quý, 6 tháng, hằng năm, báo cáo chuyên đề do
các cơ quan, đơn vị trình (trừ báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quy định tại điểm c khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025)
thì Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực
trực tiếp chỉ đạo xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình, báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân
dân tỉnh gần nhất về những vấn đề đã quyết định.
3. Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã biểu quyết.
4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban
nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh
nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.
Điều 4.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá
nhân và cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập
thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương và các quy định pháp luật có liên quan khác.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
được thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản
2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
tại phiên họp gần nhất.
3. Cách thức giải quyết công việc
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Triệu tập, chủ trì và quyết
định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh;
Phân công Phó Chủ tịch, Ủy viên
Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp, làm việc
với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, cơ sở, tổ chức, cá nhân có liên quan để xem
xét trước khi quyết định;
b) Chỉ đạo, xử lý công việc
trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn tại địa phương. Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử
lý các công việc tại khoản này;
c) Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết
hoặc phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
giao, ủy quyền;
Khi phân công Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao, ủy
quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức,
cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được giao, ủy quyền;
d) Phân cấp cho cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình
được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không
được phân cấp;
đ) Ủy quyền cho người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng
thời gian xác định, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
e) Ký các văn bản thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký
các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm
vi lĩnh vực, công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; ban
hành các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
g) Họp, làm việc với Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công
việc;
Quyết định hoặc cùng Thường trực
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan
có thẩm quyền;
h) Phân công 01 Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh vắng mặt tại cơ quan;
Khi một Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh vắng mặt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
vắng mặt;
i) Thành lập tổ tư vấn giúp chỉ
đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến phạm vi nhiều ngành,
lĩnh vực khi cần thiết;
k) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh
nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả;
l) Ngoài các cách thức trên, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc thông qua các hình thức: đi công
tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại cơ sở;
giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị
của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp công dân; tiếp
khách trong nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định pháp luật.
Điều 5. Trách
nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi, quyền hạn được
phân công; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu
trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhân danh Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chỉ đạo, xử lý công việc
trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn tại địa phương. Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xử lý các công việc tại khoản này;
b) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ
chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề
án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi ngành, lĩnh vực, cơ
quan được phân công phụ trách theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật, phù
hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo
đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
c) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các chủ trương,
chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách, không
để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp
bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả;
d) Họp, làm việc với lãnh đạo
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và
các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công việc;
đ) Nhân danh Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc phạm vi,
lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; nghiên cứu, phát hiện và đề xuất những vấn đề
về chính sách cần sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được phân
công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
e) Ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi, lĩnh vực, địa
bàn được phân công và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó;
g) Trong phạm vi quyền hạn được
giao, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động xử lý công việc. Nếu vấn đề
có liên quan đến phạm vi, lĩnh vực, địa bàn công tác của Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có
ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đang chủ trì xử lý công
việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
h) Định kỳ các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bằng văn bản hoặc tại cuộc họp giao ban. Trong chỉ đạo điều
hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa
được quy định, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động đề xuất, báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đưa ra phiên họp
Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định;
i) Ngoài các cách thức trên,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc thông qua các hình thức:
đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật
tại địa phương; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả
lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp công
dân; tiếp khách trong nước và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định pháp
luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy
ban nhân dân tỉnh
a) Phó Chủ tịch Thường trực Ủy
ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trong số các Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Chủ tịch Thường trực Ủy
ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công bằng văn bản giải
quyết một số công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo kết quả thực
hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc giải quyết những công việc được phân công.
Điều 6.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh
1. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và theo phân công
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; có trách nhiệm chủ động, tích cực tham gia
giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
công việc thuộc lĩnh vực được phân công, ủy quyền; đồng thời, cùng các thành
viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2
Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách, tham
gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ, họp chuyên đề hoặc họp để
giải quyết công việc phát sinh đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh; thảo luận và
biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp, bằng phiếu lấy ý kiến, phiếu ghi
ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử hoặc các hình thức phù hợp khác theo Quy chế
làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt
động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
5. Cách thức giải quyết công việc
của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chủ động, tích cực, kịp thời
báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề vướng mắc trong thực tiễn, các chủ trương,
cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật cần thiết đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban
hành, việc thí điểm thực hiện cơ chế, chính sách đối với những vấn đề mới chưa
quy định;
b) Chủ động, tích cực rà soát,
báo cáo, làm việc kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khác về các công việc
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các
công việc khác có liên quan hoặc khi thấy cần thiết;
c) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình và các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ngành, lĩnh vực được phân công, phân cấp, ủy quyền;
d) Chủ động họp với các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết công việc được phân
công theo thẩm quyền hoặc thảo luận, thống nhất những vấn đề còn có ý kiến khác
nhau giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc
tổ chức thực hiện công việc tại các đơn vị, địa phương; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo; tiếp
công dân và các cách thức khác theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và công việc do Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc ủy quyền; ưu tiên nguồn lực, chịu trách
nhiệm về công tác xây dựng thể chế, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác thực thi pháp luật, cải cách
hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng và phát triển ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị.
2. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ,
kịp thời kỷ luật, kỷ cương hành chính, trong đó có các quyết định, chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
3. Cách thức giải quyết công việc
của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh
a) Trực tiếp giải quyết công việc
do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, ủy quyền và các
công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được pháp
luật quy định; được phân công cho cấp phó của mình thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của cơ quan, tổ chức hoặc
được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, ủy quyền. Khi vắng
mặt tại cơ quan, phân công một cấp phó của mình điều hành, giải quyết công việc
của cơ quan;
Khi phân công cấp phó của mình
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thì người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước cơ quan,
cá nhân ủy quyền về việc phân công cấp phó của mình thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền;
Quyết định các công việc theo thẩm
quyền và không trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những công việc thuộc thẩm quyền của mình, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác. Không chuyển công việc thuộc thẩm quyền
sang cơ quan, đơn vị khác; không giải quyết công việc được xác định thuộc thẩm
quyền của đơn vị khác.
b) Giải quyết những kiến nghị của
các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với
các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
Đối với những vấn đề trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà còn ý kiến khác nhau giữa
các đơn vị về những nội dung chủ yếu thì người đứng đầu đơn vị chủ trì phải trực
tiếp làm việc với người đứng đầu đơn vị có ý kiến khác và người đứng đầu đơn vị
có liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời với việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản, đề án, báo cáo để trình cấp có thẩm quyền thì
người đứng đầu đơn vị chủ trì phải chủ động phối hợp, làm việc tích cực, hiệu
quả với các cơ quan liên quan về nội dung văn bản, đề án, báo cáo đó và những vấn
đề liên quan để nâng cao chất lượng, kịp tiến độ và tạo đồng thuận, thống nhất
trong quá trình thẩm định, ban hành, phê duyệt.
c) Tham gia đề xuất ý kiến về
những công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện một số công việc cụ
thể theo phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh và cấp có thẩm quyền; có quyền đề nghị điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời
hạn ủy quyền, đồng thời không được ủy quyền tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được
ủy quyền;
d) Tham gia ý kiến với các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã để
xử lý các vấn đề thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền. Trả lời đầy đủ, rõ ràng,
đúng thời hạn bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ
chức, cá nhân có liên quan;
đ) Chỉ đạo, xử lý công việc
trên môi trường điện tử, trừ các văn bản mật, bảo đảm rút ngắn thời gian xử lý,
công khai, minh bạch gắn với trách nhiệm giải trình; chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác điều hành, giải quyết thủ
tục hành chính, cung ứng dịch vụ công của địa phương thuộc phạm vi quản lý;
e) Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được cấp và sử dụng
tài khoản, chữ ký số, hộp thư điện tử công vụ trên các hệ thống thông tin điện
tử; trang bị các phương tiện công nghệ thông tin để trao đổi ý kiến, giải quyết
công việc hoặc khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
theo thẩm quyền;
g) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan mình;
h) Thực hiện công tác cải cách
hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa
phương;
i) Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc
tổ chức thực hiện công việc tại các đơn vị, địa phương; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; trả lời kiến
nghị của cử tri; họp báo; tiếp công dân và các cách thức khác theo quy định của
pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh thì ngoài
thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc theo quy định
tại Điều này thì còn thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết
công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 8.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Lãnh đạo, chỉ đạo Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh trong tham mưu, giúp việc, phục vụ Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
pháp luật.
2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, theo dõi tình hình hoạt động
của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban
nhân dân tỉnh, các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo tại cuộc họp
giao ban hàng tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phân công cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, tham mưu, đề xuất những vấn đề về chủ trương,
chính sách, cơ chế quản lý, quyết định xử lý công việc cụ thể thuộc chức năng,
nhiệm vụ quản lý nhà nước.
3. Tổ chức việc cung cấp thông
tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Thống nhất quản lý và sử dụng
các hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính
và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
hiện.
5. Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy chế
khác có liên quan, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc.
6. Thực hiện các trách nhiệm,
phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 9.
Trách nhiệm phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phải giữ
mối liên hệ thường xuyên và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; thường xuyên phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan của
Trung ương có liên quan; bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt từ Trung
ương đến cơ sở.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy trong thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương;
giữ mối liên hệ thường xuyên với các cơ quan của Tỉnh ủy trong công tác.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp
chặt chẽ, thường xuyên trao đổi thông tin với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân
dân, các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân; giải quyết
các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm
quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; trả lời
chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp,
trao đổi thông tin với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; chỉ đạo, đôn đốc việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại
biểu Quốc hội đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác cùng tham dự các buổi tiếp xúc cử tri, khảo sát tình hình thực
tế ở địa phương của đại biểu Quốc hội để tiếp thu, xử lý những vấn đề liên
quan.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp
chặt chẽ, trao đổi thông tin với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chăm
lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của Nhân dân, vận động Nhân dân tham gia xây dựng,
củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách,
pháp luật;
Ủy ban nhân dân tỉnh và các
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến
nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp,
trao đổi thông tin với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc
đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ
vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền, giáo dục pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp,
tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở kinh doanh, cá nhân trên địa
bàn có môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, an toàn và công bằng, tạo điều
kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 10.
Quan hệ công tác của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
với các cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan liên quan trong giải quyết công việc; bảo đảm quản lý nhà nước thống nhất,
không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Không chuyển công việc thuộc
thẩm quyền của cơ quan mình sang cơ quan khác;
c) Không từ chối, né tránh hoặc
chậm trễ trong việc phối hợp;
d) Không giải quyết công việc
thuộc thẩm quyền của cơ quan khác, trừ trường hợp được giao hoặc theo quy định
pháp luật.
2. Trách nhiệm của Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Xác định rõ đối tượng lấy ý
kiến, nội dung cần lấy ý kiến, thời hạn trả lời; chịu trách nhiệm về tiến độ,
chất lượng hồ sơ, nội dung trình;
b) Chủ động tổ chức việc phối hợp,
lấy ý kiến các cơ quan có liên quan trực tiếp đến nội dung cần giải quyết; tổng
hợp, tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến phối hợp; trường hợp nhận được văn
bản trả lời của cơ quan được lấy ý kiến sau thời hạn quy định và sau khi công
việc đã được xử lý, trình cấp có thẩm quyền thì cơ quan chủ trì không chịu
trách nhiệm về việc xem xét, tổng hợp ý kiến góp ý vào quá trình xử lý;
c) Quyết định theo thẩm quyền đối
với các vấn đề đã được phân công, phân cấp, ủy quyền.
3. Trách nhiệm của cơ quan được
lấy ý kiến
a) Trả lời bằng văn bản đúng thời
hạn, nêu rõ quan điểm, chính kiến và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi
quản lý;
b) Trường hợp quá thời hạn mà
không trả lời hoặc chậm trả lời thì chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật.
4. Hình thức phối hợp
a) Lấy ý kiến bằng văn bản
Thời hạn trả lời theo đề nghị của
cơ quan lấy ý kiến, bảo đảm không ít hơn 02 ngày làm việc và không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, trừ trường hợp công việc cấp
bách, quan trọng, phức tạp hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. Việc lấy ý
kiến đối với văn bản quy phạm pháp luật hoặc hồ sơ, đề án, báo cáo, văn bản
khác mà pháp luật có quy định về thời gian lấy ý kiến thì thực hiện theo quy định
của pháp luật chuyên ngành đó.
b) Tổ chức họp, làm việc trực
tiếp
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự hoặc cử người có đủ thẩm quyền tham dự; ý kiến của
người được cử tham dự là ý kiến chính thức của cơ quan tại thời điểm họp và được
ghi vào biên bản cuộc họp theo quy định; trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung do có
căn cứ mới, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản
đề nghị điều chỉnh, bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc sau ngày họp và chịu
trách nhiệm về nội dung điều chỉnh, bổ sung.
Điều 11.
Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
với chính quyền cấp xã
1. Nguyên tắc phối hợp
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh và chính quyền cấp xã phối hợp chặt chẽ trong thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; bảo đảm quản lý thống nhất,
thông suốt, hiệu lực, hiệu quả; phát huy tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của
chính quyền địa phương theo quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chính sách thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực;
b) Kịp thời giải quyết hoặc hướng
dẫn giải quyết các kiến nghị của chính quyền cấp xã thuộc phạm vi quản lý;
c) Trường hợp cần thiết, trực
tiếp làm việc với chính quyền cấp xã để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
d) Thực hiện phân cấp, ủy quyền
cho chính quyền cấp xã theo quy định pháp luật; bảo đảm điều kiện thực hiện và
kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
3. Trách nhiệm của chính quyền
cấp xã
a) Thực hiện nghiêm quy định
pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chính sách và hướng dẫn của các
cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chủ động phối hợp cơ quan,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong giải quyết công việc; gửi văn bản, báo
cáo, đề xuất, kiến nghị về các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh thì phải gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, hướng
dẫn;
c) Kịp thời phản ánh, kiến nghị
với các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh;
d) Chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
4. Thời hạn giải quyết và phối
hợp công việc
a) Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trả lời, hướng dẫn hoặc giải quyết kiến nghị của
chính quyền cấp xã trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ; trường hợp phải lấy thêm ý kiến của cơ quan khác thì không quá 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, trừ trường hợp nội dung phức tạp
hoặc theo quy định pháp luật; trường hợp cần kéo dài thời hạn giải quyết phải
thông báo cho chính quyền cấp xã biết lý do và thời hạn hoàn thành;
b) Chính quyền cấp xã có trách
nhiệm trả lời, cung cấp thông tin, phối hợp xử lý công việc theo đề nghị của
các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn các cơ quan, đơn
vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xác định;
c) Trường hợp quá thời hạn mà
không trả lời hoặc không phối hợp thì phải chịu trách nhiệm theo quy định.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH
GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
Điều 12.
Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
2. Các dự án, đề án, quy hoạch,
chương trình, kế hoạch của địa phương.
3. Các hồ sơ thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
4. Các dự thảo quyết định, chỉ
thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Các công việc do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trực tiếp hoặc do
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất.
Điều 13.
Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật và quy định tại Quy chế này, thực hiện trên môi trường điện tử, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
Trường hợp pháp luật có quy định
hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải có tài liệu kèm theo thì thực hiện theo quy
định của pháp luật đó.
2. Hồ sơ, công việc trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết hồ
sơ, công việc;
b) Tờ trình hoặc văn bản, báo
cáo của cơ quan chủ trì trình (nêu rõ chính kiến, phương án cụ thể). Trường hợp
tờ trình của văn bản, báo cáo, đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có độ dài trên 10 trang A4 thì
phải có tờ trình tóm tắt không quá 07 trang A4;
c) Dự thảo văn bản trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ký, ban hành (gồm cả dự thảo nghị quyết, kết luận, thông báo kết luận và văn bản
chỉ đạo khác của cơ quan có thẩm quyền);
d) Báo cáo thẩm định (nếu có);
đ) Ý kiến của các cơ quan liên
quan đến vấn đề trình (nếu có);
e) Bản tổng hợp ý kiến và giải
trình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có);
g) Các dự thảo văn bản hướng dẫn
thi hành (nếu có);
h) Phiếu kiểm soát thời gian giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định đối với hồ sơ thủ tục hành chính một cửa;
i) Các tài liệu khác có liên
quan theo quy định pháp luật.
3. Hồ sơ, công việc trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phải đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phải được người có thẩm quyền
ký, đóng dấu đúng quy định.
4. Hồ sơ, công việc trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được gửi bằng bản giấy hoặc dưới dạng
văn bản điện tử, có ký số đúng thẩm quyền và được gửi, nhận qua môi trường mạng
hoặc Hệ thống Quản lý văn bản điện tử của tỉnh quản lý, trừ trường hợp có yêu cầu
khác. Trường hợp chưa có ký số thì gửi đồng thời văn bản giấy và văn bản điện tử.
Riêng văn bản mật, thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Trường hợp các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chưa được kết nối liên thông với
Hệ thống Quản lý văn bản điện tử của tỉnh và các hồ sơ trình của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân không thuộc hệ thống hành chính nhà nước gửi thì thực hiện theo
quy định về công tác văn thư.
Điều 14.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong xử lý, giải quyết hồ
sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi nhận được hồ sơ, công việc của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, xử
lý, lập danh mục theo dõi quá trình xử lý các hồ sơ, công việc trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và thực hiện lưu trữ theo quy định.
2. Hồ sơ, công việc do các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân gửi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền xử lý, chuyển giao cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân xử lý. Việc chuyển giao hồ sơ, công việc phải bảo đảm
chính xác và bảo mật nội dung. Tất cả hồ sơ, công việc phải được theo dõi, cập
nhật trạng thái gửi, nhận, xử lý, thực hiện trên môi trường điện tử, trừ trường
hợp hồ sơ trình có nội dung thuộc bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định về
bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh những hồ sơ, công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền xử lý, giải quyết
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 12 Quy chế này và có đủ hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
4. Việc xử lý, lập danh mục hồ
sơ, công việc được lưu trữ có hệ thống bằng cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, tiến
tới chỉ lưu trữ điện tử, trừ văn bản mật được xử lý, lưu trữ theo quy định về bảo
vệ bí mật nhà nước.
Điều 15.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên
quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ
sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tham gia phối hợp, giải
quyết công việc trong quá trình tham mưu, xử lý hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
của pháp luật, quy định của Quy chế này và theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp, phân công cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền, có năng lực chuyên môn tham gia trong quá
trình soạn thảo hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi có đề nghị của cơ quan chủ
trì, bảo đảm chất lượng, đúng thời hạn quy định, chịu trách nhiệm về tính chính
xác, tính hợp pháp của các nội dung tham gia phối hợp.
3. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quy chế và tổ chức thực hiện việc gửi, nhận văn bản và
xử lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử tại cơ quan, đơn vị, địa phương,
bảo đảm thông tin, dữ liệu thông suốt, kịp thời, chính xác, an toàn.
4. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ,
kịp thời hồ sơ, thông tin, dữ liệu trong quá trình xử lý hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định của Quy chế này và theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 16.
Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Đối với hồ sơ, công việc đã
đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thẩm quyền theo quy định pháp luật, quy định tại Quy
chế này thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ, công việc.
2. Đối với hồ sơ, công việc cần
giải trình, làm rõ các nội dung hoặc cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền
giao cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan giải trình, làm rõ, có ý kiến để tổng hợp, báo cáo,
hoàn thiện hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền giải quyết hồ sơ, công việc.
3. Đối với hồ sơ, công việc
chưa đầy đủ, không đúng thủ tục theo quy định của pháp luật, quy định tại Quy
chế này hoặc không đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, công việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh có văn bản trả lại và nêu rõ lý do hoặc chuyển hồ sơ, công việc đến cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết hoặc tiếp nhận thụ lý hồ
sơ, công việc theo quy định của pháp luật.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền xử lý hồ sơ, công việc
có phương án chỉ đạo, giải quyết phù hợp với nội dung và tính chất của hồ sơ,
công việc, tình hình thực tiễn của địa phương, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số.
5. Xem xét, thông qua hồ sơ,
công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Trường hợp hồ sơ, công việc
đưa ra thảo luận và biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, ngay sau khi
kết thúc phiên họp, căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn thiện hồ sơ, công việc, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Trường hợp gửi phiếu ghi ý
kiến, phiếu biểu quyết điện tử đến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo xác định những
nội dung cần lấy ý kiến; gửi phiếu kèm theo toàn bộ hồ sơ đến các thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh, xử lý trên môi trường điện tử để các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh biểu quyết, trừ trường hợp hồ sơ có nội dung thuộc bí mật nhà nước thì
thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và một số trường hợp khác
theo chỉ đạo của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp đa số thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh thông qua và không còn ý kiến khác nhau, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện
hồ sơ, công việc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp đa số thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh thông qua nhưng vẫn còn thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có ý
kiến khác nhau thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển các ý kiến của thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo để tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp
cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo có ý kiến bảo lưu, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
hoặc tổ chức họp với thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh còn có ý kiến khác nhau.
Trường hợp chưa được đa số
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển
các ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì
soạn thảo để tiếp tục xử lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
6. Đối với quy trình có liên
quan đến thủ tục hành chính đã được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành thì
thời gian giải quyết không quá thời gian quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 17.
Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Quy trình xử lý dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật bao gồm dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và các quy định sau
1. Đăng ký xây dựng nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Đối với đăng ký xây dựng nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản đăng ký xây dựng nghị quyết gửi Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh;
b) Đối với đăng ký xây dựng quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản
chấp thuận và giao cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản trong trường
hợp đồng ý. Trường hợp không đồng ý với đăng ký xây dựng quyết định thì có văn
bản gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị và nêu rõ lý do không đồng ý.
2. Xử lý hồ sơ dự thảo nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Đối với dự thảo văn bản đầy
đủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình và không còn ý kiến khác nhau thì Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh rà soát về quy trình, thủ tục, thẩm quyền xử lý và tham mưu tổng
hợp về nội dung, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định theo thẩm quyền;
b) Đối với dự thảo văn bản chưa
đầy đủ hồ sơ, chưa đúng quy trình, thủ tục thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện
theo quy định;
c) Đối với dự thảo văn bản đầy
đủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình nhưng còn ý kiến khác nhau về những vấn đề lớn
thuộc nội dung của dự thảo
Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ
trì soạn thảo đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
còn có ý kiến khác nhau mà chưa thống nhất được thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh được giao phụ trách chủ trì hoặc phân công lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp với đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị
chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên
quan để thảo luận, làm rõ, thống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền;
Trường hợp không thống nhất ý
kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp đầy đủ ý kiến còn khác nhau,
trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách xem xét, quyết định. Trường hợp
cần thiết hoặc vượt quá thẩm quyền, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách có ý kiến vào Phiếu trình giải quyết
công việc.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Quy chế
này.
4. Đối với dự thảo văn bản đưa
ra thảo luận và biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, ngay sau khi kết
thúc phiên họp, căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị soạn thảo chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan tiếp
thu, giải trình ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn thiện dự thảo,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ
trách) xem xét, ký ban hành chính thức quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ký ban hành tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật.
Điều 18.
Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian không quá
02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục,
trường hợp văn bản mật thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Các văn bản của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân
phải được thông báo đến công dân.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản hướng dẫn của
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải
đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và trang thông tin điện
tử của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
kịp thời cập nhật vào hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và của
Chính phủ theo quy định của pháp luật, trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục
bí mật nhà nước.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức việc gửi văn bản trên hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ
và cập nhật vào hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 19.
Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác bao gồm
chương trình công tác năm, quý, tháng và tuần.
2. Nội dung chương trình công
tác
a) Chương trình công tác năm gồm
hai phần, phần một thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn
của Ủy ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội
dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các báo cáo,
đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm;
b) Chương trình công tác quý
bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục
báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý;
c) Chương trình công tác tháng
bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các
báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng;
d) Chương trình công tác tuần của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
các hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo từng ngày trong tuần.
Điều 20.
Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trong xây dựng, thực hiện
và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc người có thẩm quyền chỉ đạo việc xây dựng và triển khai, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện chương trình công tác thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ
trách.
2. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo
việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình công tác đối với các hồ sơ, công
việc do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện; chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực
hiện chương trình công tác đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về
tình hình thực hiện chương trình công tác, trường hợp không hoàn thành hoặc tiến
độ chậm so với yêu cầu thì phải giải trình rõ lý do;
Người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan có trách
nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định hoặc khi
có đề nghị, phù hợp với quy định tại Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;
theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
là cơ quan theo dõi, điều phối chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, ban hành, điều chỉnh, đôn đốc và
tổ chức thực hiện chương trình công tác, bảo đảm khả thi, phù hợp với yêu cầu
chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; đánh giá tình hình thực
hiện chương trình công tác và định kỳ báo cáo kết quả tại phiên họp Ủy ban nhân
dân tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng
đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan biết.
4. Kết quả thực hiện chương
trình công tác là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 21.
Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Chương trình công tác năm,
quý, tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh được xây dựng trên cơ sở chương trình làm
việc, chỉ đạo, kết luận của Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân
dân tỉnh; hoặc được xây dựng trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền chấp thuận.
2. Chương trình công tác tuần
được xây dựng trên cơ sở chương trình công tác tháng và yêu cầu thực tiễn chỉ đạo,
điều hành các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền.
Điều 22.
Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chương trình công tác năm
a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng
11 hằng năm, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề
án, căn cứ xây dựng, sự cần thiết, định hướng nội dung, phạm vi điều chỉnh, văn
bản dự thảo, cơ quan có thẩm quyền quyết định, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ
quan phối hợp soạn thảo, cơ quan thẩm định, thời hạn trình xác định cụ thể đến
từng tháng, sản phẩm của đề án;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh;
trong thời hạn 05 ngày làm việc, gửi lại cho các cơ quan, tổ chức có liên quan
để tham gia ý kiến;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,
các cơ quan, tổ chức phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp thường
kỳ cuối năm;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc
ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
2. Chương trình công tác quý
a) Trong tháng cuối của mỗi
quý, các cơ quan, tổ chức phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công
tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ sung
các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau;
Chậm nhất vào ngày 20 của tháng
cuối quý, các cơ quan, tổ chức gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất vào ngày 25 của tháng
cuối quý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi chương trình công tác quý sau
cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
3. Chương trình công tác tháng
a) Hằng tháng, các cơ quan, tổ
chức căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương
trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình
công tác tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm
nhất vào ngày 20 tháng trước;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh,
có phân theo các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hằng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải
gửi chương trình công tác tháng sau cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh,
người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
4. Chương trình công tác tuần
a) Căn cứ chương trình công tác
tháng và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo cho các thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan biết chậm nhất vào
thứ Sáu tuần trước;
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bảo
đảm đồng bộ, thống nhất.
6. Việc điều chỉnh chương trình
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 23.
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, quý, năm, các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, kiểm
điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ đã ghi trong chương trình công tác; thông
báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các hồ sơ, công
việc do cơ quan, tổ chức mình chủ trì, các hồ sơ, công việc còn tồn đọng, hướng
xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các hồ sơ, công việc trong chương
trình công tác thời gian tới.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các hồ sơ của các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; định kỳ hằng tháng, quý, năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Chương V
PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
Điều 24.
Phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường
kỳ mỗi tháng một lần. Ủy ban nhân dân tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết
công việc phát sinh, đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba
tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức
họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp để giải quyết công việc phát
sinh, đột xuất, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ. Trường hợp
khác, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Trường hợp đặc biệt không tổ
chức phiên họp, việc lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức
điện tử có thể được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung công việc cấp bách
cần phải giải quyết ngay;
b) Nội dung công việc không cần
thiết phải tổ chức thảo luận tập thể;
c) Hồ sơ, tài liệu đã được gửi
đầy đủ đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và không có ý kiến khác nhau về
nội dung hồ sơ, tài liệu;
d) Hệ thống kỹ thuật đáp ứng điều
kiện bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và lưu trữ dữ liệu theo quy định của
pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh có thể
họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến hoặc bằng hình
thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm chất lượng, hiệu quả giải
quyết công việc, thiết thực, tiết kiệm thời gian, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong việc tổ chức họp.
4. Việc tổ chức họp trực tuyến
hoặc kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến được thực hiện theo trình tự,
thủ tục sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hình thức, thành phần, nội dung, thời gian, địa điểm (nếu có) và hệ
thống kỹ thuật sử dụng để tổ chức họp trực tuyến;
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, gửi giấy mời và tài liệu họp qua phương thức
điện tử đến các thành viên và đại biểu tham dự; bảo đảm đường truyền, thiết bị,
hệ thống âm thanh, hình ảnh, bảo mật dữ liệu trong suốt thời gian họp;
c) Các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh, các đại biểu, khách mời đăng nhập, kiểm tra kết nối, tham dự đầy đủ,
phát biểu ý kiến; các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết theo quyền hạn;
trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý;
d) Trong quá trình họp, người
chủ trì có quyền điều hành, kết luận, lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến; Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm lập biên bản điện tử, xác nhận kết
quả biểu quyết và lưu trữ cùng với dữ liệu phiên họp trên hệ thống;
đ) Việc lưu trữ biên bản, dữ liệu
hình ảnh, âm thanh và các tài liệu phát sinh trong phiên họp trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ, bảo đảm an toàn, bảo mật
thông tin và giá trị chứng cứ điện tử.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
triệu tập và chủ tọa phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, điều hành một số nội dung của
phiên họp.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì việc thảo luận từng nội dung theo
lĩnh vực được phân công khi trình tại phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 25.
Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định nội dung, hình thức cuộc họp, thời gian, chương trình phiên họp,
thành phần khách mời.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có nhiệm vụ
a) Kiểm tra, tổng hợp các hồ sơ
dự án, đề án, dự thảo văn bản, tài liệu trình ra phiên họp;
b) Chuẩn bị chương trình phiên
họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chuẩn
bị các điều kiện phục vụ phiên họp;
Chậm nhất 03 ngày làm việc trước
ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp,
thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các vấn đề trên.
c) Đôn đốc người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên
quan;
d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là 02 ngày làm việc trước ngày họp, trừ
trường hợp họp đột xuất;
đ) Trường hợp thay đổi ngày, giờ
họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo ngay cho thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh và các đại biểu được mời.
3. Các cơ quan, đơn vị chủ trì
hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản, tài liệu có nhiệm vụ:
a) Đề xuất nội dung đưa vào
phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ, định kỳ hằng tháng gửi Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chậm nhất 05 ngày làm việc
trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan, đơn vị chủ trì hồ sơ dự án, đề án, dự thảo
văn bản phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và cho
trình ra phiên họp đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, số lượng tài liệu trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định.
Điều 26.
Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu vắng mặt
phải báo cáo và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý;
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
đồng thời là người đứng đầu cơ quan quân sự, cơ quan công an, cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh vì lý do bất khả kháng không thể dự họp có thể ủy
quyền cho cấp phó của mình hoặc người có thẩm quyền dự họp thay nếu được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy
quyền phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng
không có quyền biểu quyết.
2. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Ủy ban
nhân dân tỉnh tham dự.
3. Thành phần đại biểu khách mời
tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh như sau
a) Đại diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời
dự tất cả các phiên họp;
b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án
nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được mời khi bàn về các vấn đề
liên quan;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các đại biểu khác được mời tham dự khi bàn về các vấn đề
có liên quan;
d) Việc mời các đại biểu khách
mời khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
4. Đại biểu không phải là thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
Điều 27.
Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo nội dung, chương trình, thành phần dự họp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ tọa điều hành phiên họp.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận
từng vấn đề theo trình tự:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản trình bày tóm tắt dự án, đề
án, dự thảo văn bản; nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu
vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải
trình bày thêm;
b) Các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh phát biểu ý kiến, thể hiện rõ tán thành hay không tán thành đối với từng
nội dung. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét, cho ý kiến
về dự án, đề án, dự thảo văn bản;
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản phát biểu ý kiến tiếp thu và
giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh và các đại biểu dự họp;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì thảo luận, kết luận và lấy biểu
quyết. Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh
chưa thông qua dự án, đề án, dự thảo văn bản và yêu cầu chuẩn bị thêm.
4. Biểu quyết tại phiên họp Ủy
ban nhân dân tỉnh
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây: biểu quyết công khai hoặc bỏ
phiếu kín tại phiên họp; tham gia ý kiến tại phiếu ghi ý kiến; phiếu biểu quyết
điện tử hoặc bằng hình thức khác phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương
và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Trong trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 24 Quy chế này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc biểu
quyết của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến,
phiếu biểu quyết điện tử. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo kết quả
biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất.
6. Chủ tọa phiên họp kết luận
phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Đối với các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật được đưa vào chương trình phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh,
ngoài thực hiện các quy định tại Điều này, trình tự họp thực hiện theo quy định
tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 28.
Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Biên bản phải ghi
đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận
của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết.
2. Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định,
kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các
ngành, các cấp, các tổ chức trong tỉnh về những vấn đề có liên quan; đồng thời,
báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 29.
Các hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Hằng năm, 06 tháng, quý hoặc
khi cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương có liên quan để triển khai và bàn biện pháp thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và những nội dung, nhiệm
vụ cấp bách, cần thiết khác.
2. Hội nghị chuyên đề được tổ
chức triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, kết luận của
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ cấp ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,
các văn bản, cơ chế, chính sách lớn hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được
phân công trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung, hình thức,
thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân liên quan chuẩn bị nội dung, báo cáo tại hội nghị theo quy định tại khoản
3 Điều 25 Quy chế này và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi tài liệu đến thành phần dự hội nghị theo đề nghị của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 30.
Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp, làm việc để xử lý công việc thường
xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực.
Trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực chủ trì cuộc họp, làm việc với người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để xem xét, chỉ đạo giải quyết công việc
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh
a) Xây dựng lịch họp, làm việc
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Đôn đốc cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, làm việc; gửi giấy mời và tài liệu
họp, làm việc đến các thành phần được mời chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày
họp, làm việc, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách;
c) Chuẩn bị báo cáo tổng hợp,
kiến nghị và đề xuất giải quyết đối với những nội dung liên quan, báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp, làm việc
chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp, làm việc, trừ trường hợp đột xuất, cấp
bách;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, tổ chức, đơn vị liên quan chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất, các điều kiện
cần thiết phục vụ họp, làm việc, bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc họp;
đ) Ghi biên bản, khi cần thiết
có thể ghi âm theo chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp;
e) Trong thời hạn chậm nhất là
03 ngày kể từ ngày họp, làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông
báo kết luận, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung họp, làm việc
a) Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp,
làm việc theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp gửi tài liệu
đến các đại biểu;
b) Chuẩn bị ý kiến giải trình về
các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp, làm việc;
c) Sau cuộc họp, làm việc, hoàn
chỉnh hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung trình theo kết luận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan
a) Dự họp, làm việc đúng thành phần,
trường hợp lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thể dự họp thì phải cử
người đủ thẩm quyền dự họp, làm việc thay, báo cáo và được sự đồng ý của người
chủ trì cuộc họp;
b) Phát biểu ý kiến về các vấn
đề liên quan.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp, làm việc, thảo luận, xử
lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
6. Đối với cuộc làm việc với cơ
sở: cơ sở chuẩn bị báo cáo, kiến nghị và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm
nhất 07 ngày trước ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh làm việc, trừ trường hợp đột xuất. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lấy
ý kiến các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan để tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 31.
Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp giao ban để xử lý công việc chuyên
môn theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cần thiết,
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh mời thêm cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì dự án,
đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội dung, thành phần có liên quan dự họp giao
ban;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì cuộc họp giao ban. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, 01 Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công chủ
trì họp giao ban.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định ngày họp, nội dung họp giao ban.
3. Nội dung báo cáo tại cuộc họp
giao ban phải được chuẩn bị đầy đủ, đã có ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan, có sự đồng thuận cao và đã được lãnh đạo Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách họp, cho ý kiến chỉ đạo.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền dự họp, báo cáo kết quả nội dung công việc
theo nhiệm vụ được giao, các vấn đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị chủ trì hồ sơ dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội dung dự họp thì
cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì trực tiếp báo cáo.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Quy chế
này.
6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ
trì dự án, đề án, dự thảo văn bản hoặc có nội dung liên quan có trách nhiệm thực
hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Quy chế này.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 4 Điều
30 Quy chế này.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp giao ban, thảo luận, xử
lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 32.
Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp,
làm việc với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về
tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân
sách trên địa bàn, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực
hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất.
3. Khi cần thiết hoặc theo đề
nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc để bàn, giải quyết các vấn đề
liên quan đến các cơ quan, địa phương đó.
4. Các hình thức họp, làm việc
quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến
hoặc kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến hoặc bằng hình thức khác phù hợp với
tình hình thực tiễn của địa phương và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Quy chế
này.
6. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản
3 Điều 30 Quy chế này.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan được mời tham dự cuộc họp có trách nhiệm thực hiện các công việc theo
quy định tại khoản 4 Điều 30 Quy chế này.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận, xử lý, giải quyết
dứt điểm từng vấn đề công việc.
Điều 33. Tổ
chức họp của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã khi có nhu cầu
mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc
làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối
hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi,
phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực
tiếp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để
chủ động bố trí thời gian làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương để
kịp thời xử lý vấn đề phát sinh.
Điều 34.
Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy
quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
1. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ
trì họp xử lý công việc, dự án, đề án, dự thảo văn bản, nội dung trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp họp tại trụ sở Ủy
ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 30 Quy
chế này. Trường hợp họp tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, tổ
chức, đơn vị chịu trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện phục vụ họp.
Điều 35. Bảo
đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc
1. Các thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm tham dự đúng thành phần,
đúng thời gian, địa điểm các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc; trường hợp
vắng mặt thì phải ủy quyền cho cá nhân có thẩm quyền tham dự, báo cáo và phải
được người chủ trì đồng ý. Người được ủy quyền có trách nhiệm tham dự đúng thời
gian, địa điểm, tiếp thu và báo cáo lại người ủy quyền về nội dung phiên họp, hội
nghị, cuộc họp, làm việc.
2. Đại biểu, khách mời tham dự
có trách nhiệm sử dụng tài liệu theo đúng mục đích phục vụ phiên họp, hội nghị,
cuộc họp, làm việc.
3. Các phiên họp, hội nghị, cuộc
họp, làm việc có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung,
thành phần, địa điểm, điều kiện cần thiết, phương án bảo vệ và các quy định có
liên quan khác về bảo vệ bí mật nhà nước. Đại biểu, khách mời tham dự có trách
nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước và yêu cầu của người chủ trì.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan tham dự phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc không đưa
tin, truyền thông về các nội dung thảo luận trong phiên họp, hội nghị, cuộc họp,
làm việc, trừ trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc người chủ trì.
5. Việc tổ chức phiên họp, hội
nghị, cuộc họp, làm việc phải bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng
yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số.
Chương VI
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM
TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Điều 36.
Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, có sự phối hợp, tránh chồng
chéo, trùng lặp.
2. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra phải thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trên cơ sở quy định
của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan, chính xác,
đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường
của cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra.
3. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả,
nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, tạo tác động tích cực trong chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Gắn với việc ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra văn bản, hồ sơ công việc và chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện liên thông từ Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh đến các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan.
Điều 37.
Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Phạm vi, đối tượng theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra
a) Việc thi hành các văn bản của
Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương; của cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh
trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hành chính nhà nước ở địa
phương;
b) Việc thực hiện các nhiệm vụ
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao tại các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, điều
hành, xử lý giải quyết công việc.
2. Các hình thức theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra
a) Qua hệ thống thông tin điện
tử và theo dõi nhiệm vụ của tỉnh;
b) Qua báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất;
c) Qua làm việc trực tiếp theo
kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước;
d) Qua việc thành lập đoàn kiểm
tra và tổ công tác theo dõi, đôn đốc;
đ) Qua các hình thức khác phù hợp
với tình hình thực tiễn của địa phương, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
quản lý nhà nước và việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao theo quy định.
Điều 38.
Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra toàn diện việc thi hành các văn bản của Đảng, văn
bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Trung ương, các văn bản của cấp ủy Đảng
cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, các quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực hiện các nhiệm vụ
khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản quản lý nhà nước và công việc theo phạm vi, lĩnh vực, cơ quan, địa bàn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công; các thành viên của Ủy ban nhân
dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ tại phiên họp giao ban Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ.
4. Thanh tra tỉnh theo phạm vi,
trách nhiệm của mình có trách nhiệm tổ chức thanh tra việc thực hiện các nhiệm
vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách.
5. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật
trong phạm vi quản lý tại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách.
6. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc, tự kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản quản lý nhà nước và việc thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, tổ chức, địa phương mình thực
hiện. Định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phụ trách kết quả thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý và giải trình, kiểm điểm trách nhiệm đối với những
công việc, nhiệm vụ thực hiện không bảo đảm tiến độ, chất lượng trong thực hiện
các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Định
kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách tình hình theo dõi việc thi hành các
văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.
Điều 39.
Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, cơ
quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra phải báo cáo kết quả
với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định; nếu phát hiện có sai phạm thì xử
lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
2. Định kỳ hằng quý, các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách tình
hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành
văn bản tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh vào cuối quý.
Chương
VII
TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 40.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách
trong nước
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu,
khách đến thăm, làm việc tại địa phương trong các trường hợp
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền;
b) Tiếp khách theo đề nghị của
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng
đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
c) Tiếp theo đề nghị của khách.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tiếp khách phải có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày
dự kiến tiếp; văn bản nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời
gian, địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ, tài liệu cần thiết về: nội dung, thời
gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn và các đề xuất, kiến nghị. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt hiệu quả.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có nhiệm vụ
a) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan biết, đồng thời đưa vào Chương trình công tác tuần của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết,
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị một số nội
dung cụ thể của cuộc tiếp;
c) Trường hợp cần thiết mời các
cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp;
d) Phối hợp với cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ
chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.
Điều 41.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước
ngoài
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: tiếp
xã giao, tiếp làm việc theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong tỉnh và đề nghị trực tiếp của khách
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân thì phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần
và thông tin tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại
địa phương và các vấn đề liên quan khác. Trường hợp có đề xuất, kiến nghị thì gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 03
ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 40 Quy chế này.
4. Người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch tiếp
khách nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời
gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, theo dõi.
5. Phòng Ngoại vụ thuộc Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân trong tỉnh thực hiện đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối
ngoại và các chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, bảo đảm yêu cầu
về nghi lễ đối ngoại; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo
quy định hiện hành.
Điều 42.
Chế độ đi công tác
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên của Ủy ban nhân dân tỉnh theo
phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải dành thời gian đi công tác cơ
sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách,
pháp luật, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của
Nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp
giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn, vướng mắc.
Tùy nội dung chuyến công tác để
tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác,
làm việc với các địa phương khác và các bộ, ngành Trung ương thì phải báo cáo
và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên của Ủy ban nhân dân tỉnh, người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
đi công tác nước ngoài phải thực hiện đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt
động đối ngoại và các chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, bảo đảm
yêu cầu về nghi lễ ngoại giao.
4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi đi công tác nước ngoài phải
báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc
ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả
làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách địa bàn, lĩnh vực.
6. Trong thời gian Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh họp, các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh đồng ý.
7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có nhiệm vụ:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
đi thăm và làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở trong địa phương của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo cho
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở có liên quan biết chương trình, kế hoạch
các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền để bảo đảm hiệu quả, tránh chồng
chéo, trùng lặp;
c) Theo dõi tình hình đi công
tác của các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về chương trình, kế hoạch đi công tác nước ngoài, bảo đảm thực hiện
đúng quy định về quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại và các chủ trương, đường
lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, bảo đảm yêu cầu về nghi lễ ngoại giao; bố trí
phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành.
Chương
VIII
THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN
VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 43.
Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra tỉnh,
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại,
tố cáo của công dân; công khai tiến độ, kết quả giải quyết để Nhân dân biết,
giám sát. Định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố
cáo còn tồn đọng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng
tham nhũng, lãng phí, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, phức tạp, đông
người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phải có lịch tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường
trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức tiếp
công dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tiếp công dân nhưng ít nhất mỗi tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phải bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 ngày và thực hiện việc tiếp
công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại Luật Tiếp công dân.
Điều 44.
Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ
chức công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương
trình, kế hoạch của các ngành, các đơn vị, địa phương; kết luận và có quyết định
giải quyết triệt để các vụ việc, khiếu nại, tố cáo.
2. Giải quyết kịp thời, đúng
quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; tôn trọng, lắng
nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác; chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực
hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình.
3. Tổ chức tiếp công dân theo
đúng quy định tại Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều 45.
Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và giải quyết kịp thời,
đúng pháp luật nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Khi phát hiện quyết định giải
quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã đã ban hành quyết định, kết luận đó giải quyết lại hoặc
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Hằng quý báo cáo tại phiên họp
Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo của công dân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh
tra, tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải
pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý.
Điều 46.
Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp
công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan tham mưu để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải
quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
3. Theo dõi, đôn đốc các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quyết định,
chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thanh
tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Trả lời cho các đương sự có
đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc
ủy quyền trả lời không bao gồm quyền thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Điều 47. Tổ
chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
địa điểm tiếp công dân; bố trí cán bộ, công chức có trình độ, năng lực và sự hiểu
biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp
công dân.
2. Chánh Thanh tra tỉnh chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có
liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật
và phù hợp với tình hình của địa phương; tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công
dân.
Chương IX
CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO
CÁO
Điều 48.
Trách nhiệm thông tin, báo cáo
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
a) Định kỳ báo cáo về tình hình
kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề,
đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung
ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi
các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, người đứng đầu cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo hằng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trách nhiệm của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tổ chức việc cung cấp thông
tin hằng ngày và hằng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết
công việc thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh bao gồm: các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thông tin nổi
bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương;
b) Phối hợp trao đổi thông tin
với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan
liên quan; tham dự các cuộc giao ban hằng tuần;
c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác
thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, dự thảo các báo cáo định kỳ hằng tháng,
quý, 06 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ; báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
đ) Tổ chức cập nhật vào hệ thống
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình
kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt
động thường ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh;
e) Tổ chức việc điểm báo hằng
ngày gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh để các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan xử lý các vấn đề
báo chí nêu; theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả xử lý của các cơ quan, tổ chức, địa
phương liên quan.
3. Trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Củng cố, tăng cường hệ thống
thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức, địa phương nắm được tình
hình, công việc chủ yếu diễn ra hằng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn
mình phụ trách;
b) Gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh các báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, năm, báo cáo chuyên đề, báo
cáo đột xuất;
Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp với quy định của pháp luật về
chế độ thông tin, báo cáo.
c) Chuẩn bị các báo cáo của Ủy
ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
d) Thường xuyên trao đổi thông
tin với các cơ quan chuyên môn, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy
ban nhân dân cấp xã về các vấn đề có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông
tin theo quy định và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân khác.
4. Sở Tài chính ngoài các nhiệm
vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp
thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch hằng
tháng, quý, 06 tháng, năm.
Điều 49.
Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho Nhân
dân
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện chế độ thông tin
cho Nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân
dân cùng cấp, Đoàn đại biểu Quốc hội; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử
tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời phỏng vấn của
cơ quan thông tin đại chúng;
b) Tổ chức họp báo, thường
xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và Nhân dân về tình hình hoạt
động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản về việc
thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
2. Trách nhiệm của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu
cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Cung cấp thông tin cho các
cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; về tình hình kinh tế - xã
hội, an ninh, quốc phòng các địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức công bố, phát hành rộng
rãi các văn bản, các quy định, chính sách do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa
phương;
d) Chủ trì, phối hợp với người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số; cập nhật thông tin vào trang thông tin của cơ quan, tổ chức, địa phương
trên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của cơ
quan, tổ chức, địa phương.
3. Trách nhiệm của người đứng đầu
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho
các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về
các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực quản lý tại địa phương;
b) Trả lời phỏng vấn của cơ
quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công
tác của cơ quan, tổ chức; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự
thật;
c) Tăng cường quản lý công tác
thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lọt các thông tin có nội dung thuộc
danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;
d) Thông báo công khai về tình hình
thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của Nhân dân.
Điều 50.
Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
1. Các văn bản sau đây phải được
đăng trên hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã
ban hành;
b) Các văn bản của Đảng, Nhà nước
về chủ trương, chính sách mới, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban
nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản;
c) Các văn bản hành chính, các
báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên hệ thống thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các
thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện
chế độ trao đổi thông tin qua hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo, điều hành, các thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh
gửi để quán triệt và thực hiện.
4. Các cơ quan, đơn vị chủ động,
tích cực trong việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số./.