|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2025/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 17
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG THUỘC LĨNH VỰC NỘI
VỤ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng
8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ
sung các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực Nội vụ.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUY CHẾ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH THUỘC THẨM
QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH
KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2023/QĐ-UBND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2023; QUY CHẾ CẬP
NHẬT, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI
LAO ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2024/QĐ-UBND NGÀY 31
THÁNG 7 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
khoản 1 Điều 17 Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND như sau:
“1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường triển khai, tổ chức thực hiện việc thành lập, tổ chức
và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành theo đúng Quy chế này.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số
cụm từ của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND như sau:
1. Bãi bỏ các cụm từ “Tổ chức hội đặc thù được giao
biên chế cấp tỉnh”, “Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố”,
“Đảng ủy”, “các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã” tại Điều 2.
2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố” tại Điều 13 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã,
phường”.
3. Thay thế cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” tại
khoản 1, khoản 3 Điều 11 và Điều 19 bằng cụm từ “Sở Khoa học
và Công nghệ”.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
12/2024/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Điều 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 5
như sau:
“3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP và thực hiện theo các nguyên tắc sau:”.
Điều 4. Sửa đổi khoản 3 Điều 6
như sau:
“3. Không xét khen thưởng đột xuất cho cá nhân, tập
thể thực hiện công việc được đảm nhận theo nhiệm vụ công tác hoặc theo chương
trình, kế hoạch (trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 18 Quy chế
này).”.
Điều 5. Sửa đổi khoản 1 Điều 7
như sau:
“1. Hình thức tổ chức thi đua, nội dung tổ chức
phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều
17 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 3, Điều 4 Thông tư số
15/2025/TT-BNV”.
Điều 6. Sửa đổi Điều 13 như
sau:
“Điều 13. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” tặng cho tập
thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua,
khen thưởng và khoản 5 Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
Điều 7. Sửa đổi khoản 1 Điều 25
như sau:
“1. Việc công bố, trao tặng và đón nhận các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều
82 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 28, Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều
26 như sau:
1. “Điều 26. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng
Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật
Thi đua, khen thưởng; khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư số
15/2025/TT-BNV.”.
2. Bổ sung khoản 6, khoản 7, khoản 8 như sau:
“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác thuộc quyền
quản lý; khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
không thuộc quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho địa phương ngoài nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở chính, sau khi lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân
dân tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và
trình cấp trên khen thưởng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất
thuộc quyền quản lý của tỉnh.
8. Đối với các doanh nghiệp, tập thể cá nhân thuộc
doanh nghiệp hoạt động tại địa phương đặt trụ sở giao dịch do người đứng đầu
doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp khen thưởng
hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; đơn vị thành viên của doanh nghiệp, nhưng hạch
toán độc lập và thực hiện nghĩa vụ ở địa phương nơi không đóng trụ sở chính,
ngoài việc khen thưởng do người đứng đầu doanh nghiệp quyết định theo thẩm quyền
thì người đứng đầu đơn vị thành viên thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền
và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi đơn vị thành viên có trụ sở và
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.”.
Điều 9. Sửa đổi khoản 1, khoản
8 Điều 27 như sau:
1. “1. Thủ tục đề nghị khen thưởng thực hiện theo Điều 33, Điều 34 và Điều 44 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
2. “8. Đối với việc lấy ý kiến để khen thưởng các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước quy định tại khoản
3 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 34 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP, khi nhận được văn bản xin ý kiến về việc khen thưởng của
các cơ quan, đơn vị trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị (tính theo dấu bưu điện), Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh trả lời bằng văn bản đúng thời gian quy định.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều
28 như sau:
“Điều 28. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo Điều 84, Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước: Thực hiện theo Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều
40, Điều 41, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
3. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy
ban nhân dân tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao
động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
b) Báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân;
c) Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ
phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng trong trường hợp
đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”;
d) Tóm tắt thành tích nổi bật của trường hợp đề nghị
khen thưởng;
đ) Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong trường hợp đề nghị
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Chứng nhận hoặc xác nhận của người đứng đầu
tỉnh về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong tỉnh
hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ đã được
nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh đối với
trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.
4. Hồ sơ tặng và truy tặng Bằng khen của tỉnh; tặng
Giấy khen, gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị
khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp trình khen thưởng;
d) Tóm tắt thành tích nổi bật của trường hợp đề nghị
khen thưởng;
đ) Trường hợp cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng
Bằng khen của tỉnh do lập thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột xuất có phạm vi
ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh hoặc có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,
công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng.
5. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng: 01 bộ, kèm
theo các tệp tin điện tử của hồ sơ (trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước).”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều
29 như sau:
“Điều 29. Thủ tục, hồ sơ đơn giản
1. Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn
giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua,
khen thưởng và những đối tượng tại điểm b khoản 2 Điều 18 của
Quy chế này.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể
lập được thành tích hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó
ghi rõ hành động, thành tích, công trạng quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả
thành tích đối với khen thưởng thành tích có nội dung tối mật, tuyệt mật để đề
nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
3. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương
trong tỉnh xét và đề nghị khen thưởng ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được
thành tích xuất sắc đột xuất.”.
Điều 12. Sửa đổi khoản 1 Điều
31 như sau:
“1. Việc xử lý vi phạm; hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng;
tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà nước, thực hiện theo quy định
tại Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều
56, Điều 57, Điều 58 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
Điều 13. Sửa đổi Điều 35 như
sau:
“Điều 35. Thành lập, quản lý, sử dụng quỹ thi
đua, khen thưởng
Thành lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
được thực hiện theo Điều 11 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP và một số
nội dung cụ thể như sau:”.
Điều 14. Sửa đổi Điều 36 như
sau:
“Điều 36. Mức tiền thưởng và chế độ đãi ngộ
Mức tiền thưởng và chế độ đãi ngộ kèm theo các danh
hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều
55 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
Điều 15. Bãi bỏ toàn bộ Chương
IV
Bãi bỏ toàn bộ Chương IV về
xét, tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp
và tổ chức kinh tế khác.
Điều 16. Bãi bỏ, thay thế một
số cụm từ như sau:
1. Bãi bỏ một số cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố” tại khoản 3 Điều 8;
b) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn” tại khoản 2 Điều 3 và điểm a khoản 2 Điều 15;
c) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19;
d) Bãi bỏ cụm từ “Các cấp” tại khoản
5 Điều 8 và điểm b khoản 4 Điều 34;
đ) Bãi bỏ cụm từ “Thị trấn” tại khoản
3 Điều 8 và Điều 34;
e) Bãi bỏ cụm từ “Huyện, thành phố” tại Điều 34;
g) Bãi bỏ cụm từ “Bằng hình thức Dịch vụ công trực
tuyến toàn trình” tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 30;
h) Bãi bỏ cụm từ “Điều 114 và Điều
115 Nghị định 98/2023/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 32;
i) Bãi bỏ cụm từ “Điều 49 Nghị định
98/2023/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 33;
k) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch công đoàn cùng cấp” tại điểm b khoản 3 Điều 34.
2. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố” tại Điều 3 và điểm a khoản 2 Điều 15 bằng cụm từ
“Ủy ban nhân dân các xã, phường”;
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” tại khoản
2 Điều 8, điểm b khoản 8 Điều 18, khoản 1 Điều 26, khoản 6 Điều
27 bằng cụm từ “cấp xã”;
c) Thay thế cụm từ “Sở Nội vụ” tại khoản
2 Điều 26 bằng cụm từ “Sở Dân tộc và Tôn giáo”;
d) Thay thế cụm từ “Huyện ủy, Thành ủy” tại khoản 4 Điều 27 bằng cụm từ “Tỉnh ủy”;
đ) Thay thế cụm từ “Phòng Nội vụ các huyện, thành
phố” tại khoản 5 Điều 34 bằng cụm từ “Phòng Văn hóa - Xã hội
các xã, phường”.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17
tháng 11 năm 2025.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Hội đồng thi đua - khen
thưởng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể;
- Sở Tư pháp;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|