|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
4882/QĐ-UBND
|
Nghệ An,
ngày 30 tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI ĐÔNG Y TỈNH NGHỆ AN, KHÓA XIII,
NHIỆM KỲ 2020-2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động và quản
lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP
ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị
định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 379/TTr-SNV ngày 24/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Đông y tỉnh Nghệ An đã được Đại hội khóa
XIII, nhiệm kỳ 2020-2025, thông qua ngày 17/11/2020.
(Có Điều lệ
kèm theo)
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế;
Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội Đông y tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT TT UBND tỉnh;
- Ban Dân vận Tỉnh ủy;
- Sở Nội vụ (2b);
- Công an tỉnh (PA 03);
- Lưu VT, TH (Nga).
|
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
|
ĐIỀU
LỆ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
HỘI ĐÔNG Y TỈNH NGHỆ AN, KHÓA XIII, NHIỆM KỲ 2020-2025
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 4882/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên
gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Đông y tỉnh Nghệ
An.
2. Tên tiếng nước ngoài: Nghe An
Oriental Medicine Association
3. Tên viết tắt: NAOMA
4. Biểu tượng:

5. Ngày thành lập hội Đông y Nghệ An:
12/5/1959.
6. Ngày 15/01 âm lịch hàng năm (ngày mất
của Đại y tôn Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác) làm ngày giỗ tổ.
Điều 2. Tôn
chỉ, mục đích
1. Tôn chỉ:
Hội Đông y tỉnh Nghệ An là tổ chức xã
hội nghề nghiệp hành nghề Đông y, Đông dược hoạt động trong lĩnh vực khám chữa
bệnh bằng Đông y, thừa kế, phát huy phát triển bảo tồn di sản văn hóa dân tộc
thuộc lĩnh vực Đông y và có vai trò nòng cốt trong phát triển nền Đông y Việt
Nam.
2. Mục đích:
Hội tập hợp, đoàn kết những người làm
nghề Đông y, Đông dược trong tỉnh; tự nguyện đem hết khả năng, kiến thức và
kinh nghiệm chuyên môn của mình cống hiến cho sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức
khoẻ nhân dân. Hội phối hợp với ngành Y tế để thừa kế, phát triển nền Đông y
tỉnh nhà. Kết hợp Đông y với Tây y, từng bước hiện đại hoá nền Đông y, Đông
dược Việt Nam. Xây dựng nền Đông y của tỉnh nhà thành một ngành khoa học mang
bản sắc văn hóa của dân tộc. Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, xây
dựng nền y học Việt Nam dân tộc khoa học, đại chúng, thiết thực phục vụ sức
khỏe nhân dân trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước góp phần
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa. Thực hiện thành công mục
tiêu của Đảng xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ
văn minh.
Điều 3. Địa
vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu,
tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam
và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: Số 28A, đường
Nguyễn Sỹ Sách, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Điều 4. Phạm
vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội Đông y Nghệ An hoạt động trong
phạm vi tỉnh Nghệ An. Hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tự nguyện, hiệp
thương.
2. Hội Đông y Nghệ An chịu sự quản lý
của nhà nước về chuyên ngành của Sở Y tế tỉnh Nghệ An, là thành viên của Hội
Đông y Việt Nam.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh
bạch.
3. Ngân sách cấp và một phần kinh phí tự
chủ (khi chưa có sự thay đổi chính sách chung).
4. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thu
phí và khám chữa bệnh từ thiện nhân đạo phi lợi nhuận.
5. Hội có cơ quan ngôn luận để tuyên
truyền các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về Đông y, Đông dược.
Truyền bá học thuật cho hội viên và nhân dân. Giới thiệu những kinh nghiệm
phòng bệnh và chữa bệnh bằng Đông y, Đông dược cho nhân dân để từng bước xã hội
hóa Đông y tại cộng đồng.
6. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều
lệ Hội.
Chương II
QUYỀN
HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền
hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan
hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài
nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà
nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ
chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của
pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên
quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được
cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên
quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo
quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí
của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định
của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được
Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước
giao.
Điều 7.
Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ
Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại
đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống
của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức,
phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng
tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt
động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho
hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà
nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị
với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức
trong hoạt động của hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí
của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ
quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI
VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính
thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
- Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức
Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực Đông y, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2
Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội
viên chính thức của Hội.
- Hội viên liên kết: Là doanh nhân, cá
nhân nuôi trồng, chế biến, sản xuất thuốc Đông dược trên địa bàn tỉnh.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- Hoạt động về lĩnh vực đông y: Bác sỹ,
Y sỹ, Dược sỹ y học cổ truyền; Lương y; Lương dược và những người hiểu biết về
thuốc nam.
- Nhà quản lý có kinh nghiệm, trình độ,
năng lực trong tổ chức hoạt động đông y.
Điều 9.
Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan
đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định
các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất
ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt
động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu
cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của
Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của
Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không
thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự
được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các
vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10.
Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy
định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt
của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển
vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được
nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công
bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo
quy định của Hội.
Điều 11. Thủ
tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội
1. Thủ tục kết nạp:
- Hội viên theo tiêu chuẩn quy định tại điều
8, có nguyện vọng gia nhập hội, tự nguyện làm đơn gửi tổ chức hội xã, phường,
thị trấn hoặc liên xã.
- Hội xã, phường, thị trấn hoặc liên xã
tổng hợp danh sách trích ngang gửi về hội huyện, Thành phố, Thị xã.
- Cấp hội huyện, Thành phố, Thị xã tổng
hợp hồ sơ gửi hội cấp tỉnh xem xét và ra quyết định kết nạp hội viên.
2. Thủ tục ra hội: Quy trình, thủ tục tương
tự như kết nạp hội viên.
Chương IV
TỔ
CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ
cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Thường trực (gồm Chủ tịch, các
Phó chủ tịch và Tổng thư ký).
5. Ban Kiểm tra.
6. Văn phòng, các ban: Chuyên môn, Phong
trào, Hội đồng thi đua - kỷ luật.
7. Các tổ chức thuộc Hội: Phòng chẩn
trị, Trung tâm ứng dụng kế thừa y học dân tộc.
Điều 13. Đại
hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là
Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm
một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba)
tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội
viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất
thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại
hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai)
số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức
có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng
kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều
lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội
(nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo
kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình
thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội
quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết
định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt
tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban
Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu
trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp
hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại
hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp
hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị
quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại
hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch
công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của
Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản
lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của
Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với
quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra.
Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên
Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp
hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế
của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có
thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy
viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp
lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban
Chấp hành được thông qua khi có trên 3/4 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp
biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang
nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban
Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành
bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các
Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ
do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại
hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường
vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực
hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu
tập hợp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn
vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức,
đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường
vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế
do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 1 lần, có
thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số ủy
viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp
lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban
Thường vụ được thông qua khi có trên 3/4 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp
biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành
ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban
Thường trực Hội
1. Thành phần: Chủ tịch hội, các phó chủ
tịch hội và tổng thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp
Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu
tập hợp Ban Thường vụ và Ban Chấp hành;
c) Các hoạt động thường nhật khác.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường
trực:
a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy
chế do Ban Chấp hành ban hành tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường trực mỗi tháng họp 1 lần,
có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số ủy
viên Ban Thường trực;
c) Các cuộc họp của Ban Thường trực là
hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có
thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình
thức biểu quyết do Ban Thường trực quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban
Thường trực được thông qua khi có trên 3/4 tổng số ủy viên Ban Thường trực dự
họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán
thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 17. Ban
Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó
trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra
cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm
tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều
lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực
thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 18. Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân
của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của
Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội.
Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội, Ban Thường trực;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ
quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực
hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt
động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ
Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp
hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ,
Ban Thường trực.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, Ban Thường trực ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ
đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một
Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu
trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp
hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều
hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được Chủ tịch Hội
phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
Điều 19. Tổng
thư ký
1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành bầu ra.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban
Thường trực ghi chép nội dung các cuộc hội nghị.
- Tham mưu soạn thảo các văn bản chỉ
đạo, triển khai các chủ trương, nghị quyết của đại hội.
Điều 20. Văn
phòng tỉnh hội
1. Cơ cấu tổ chức: 01 Chánh văn phòng;
01 Phó văn phòng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Giúp Thường trực, Thường vụ điều hành
công tác văn phòng tỉnh hội.
- Phối hợp với Tổng thư ký thực hiện tốt
công tác đối ngoại, đối nội của tỉnh hội.
3. Bộ máy văn phòng do Thường trực tỉnh
hội bàn bạc thống nhất bổ nhiệm.
Chương V
CHIA,
TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 21.
Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi
tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của
pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI
CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài
chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm
của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy
định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ
được giao;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của
Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm
phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối
với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp
với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác
theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao
gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của
Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước hiến, tặng cho theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ
(nếu có).
Điều 23.
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được
sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia,
tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp
luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế
quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh
bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt
động của Hội.
Chương VII
KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24.
Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên
có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể
hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Kỷ
luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên
vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị
xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo và khai trừ
khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể
thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội Đông y tỉnh Nghệ An
mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 27.
Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Đông y tỉnh Nghệ An gồm 8
Chương, 27 Điều đã được Đại hội Đại biểu Hội Đông y tỉnh Nghệ An thông qua ngày
17/11/2020 tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và có hiệu lực kể từ ngày có quyết
định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều
lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Đông y tỉnh Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn và tổ
chức thực hiện Điều lệ này./.