|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/QĐ-UBND
|
Hậu Giang, ngày
20 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC DÂN SỐ TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương
binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
34/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế và Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân
số tỉnh Hậu Giang.
Điều 1. Vị trí
và chức năng
1. Chi cục Dân số tỉnh Hậu
Giang (sau đây viết tắt là Chi cục Dân số) là tổ chức thuộc Sở Y tế tỉnh Hậu
Giang, thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở Y tế quản lý nhà nước về công tác
dân số và trẻ em, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng
dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng;
thực hiện các chính sách, pháp luật, quyền trẻ em và Quỹ Bảo trợ trẻ em. Chỉ đạo
và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và trẻ em
trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục Dân số chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số, Cục Bà mẹ và Trẻ em
thuộc Bộ Y tế.
3. Chi cục Dân số có tư cách
pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp Sở Y tế trình
cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành,
biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xã hội hóa về công tác dân số
và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
2. Trình Sở Y tế ban hành các chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực
dân số và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính
sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số và
trẻ em đã được phê duyệt.
4. Tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, chính sách, pháp luật về công tác dân số và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng
ghép nội dung dân số và trẻ em trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm
tra và tổ chức thực hiện.
7. Về quy mô dân số
a) Theo dõi biến động về dân số,
trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ
lệ tăng dân số trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng dự báo dân số phục
vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
8. Về cơ cấu dân số
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu,
biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật
sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
9. Về chất lượng dân số
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu,
biện pháp can thiệp về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân
lực của tỉnh;
b) Hướng dẫn, triển khai thực
hiện các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn; giảm tảo hôn, hôn nhân cận huyết; sàng lọc, chẩn đoán trước sinh, sơ sinh
trên địa bàn tỉnh.
10. Về kế hoạch hóa gia đình
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu
về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện
pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu phương tiện
tránh thai; quản lý điều phối hoạt động cung ứng phương tiện tránh thai qua các
kênh phân phối miễn phí, tiếp thị xã hội, xã hội hóa trong chương trình dân số.
11. Về chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi tại cộng đồng
a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức
triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho
người cao tuổi tại cộng đồng;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện
tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao
tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi,
phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
12. Về công tác trẻ em
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về: bảo vệ trẻ
em; sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phòng, chống tai nạn,
thương tích trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; xây dựng
xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em.
b) Điều phối thực hiện quyền trẻ
em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động
nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ
chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền;
hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực,
bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
c) Theo dõi, đánh giá việc thực
hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền
trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.
d) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về hoạt động Quỹ Bảo trợ trẻ em.
13. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn chuyên môn, thực hiện các hoạt động truyền
thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa
gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
14. Tổ chức thực hiện các hoạt
động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải
cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền được giao.
15. Phối hợp xây dựng hệ thống
thông tin quản lý dữ liệu về dân số, chuyển đổi số trong công tác dân số và trẻ
em; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số và trẻ
em theo quy định.
16. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát về hoạt động của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc
phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết
hôn, tư vấn sàng lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn về kế hoạch hóa gia đình, tư vấn
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
17. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ về dân số cho công chức, viên chức, cộng tác viên, người
làm công tác dân số và trẻ em trên địa tỉnh theo quy định.
18. Quản lý về tổ chức bộ máy,
biên chế, tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp thuộc Chi
cục Dân số (nếu có); thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
19. Giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo
phân công hoặc ủy quyền của Sở Y tế.
20. Tham mưu, giúp việc cho Ban
Chỉ đạo Dân số và Phát triển và Ban Điều hành Hệ thống bảo vệ trẻ em tỉnh Hậu
Giang.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Chi cục Dân số, gồm:
Chi cục trưởng và không quá 02 (hai) Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục Dân số, chịu trách nhiệm và báo cáo nhiệm vụ công tác trước Giám đốc
Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Dân số trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Phó Chi cục trưởng là người
giúp Chi cục trưởng phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác và chịu trách
nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
c) Việc bổ nhiệm Chi cục trưởng
và Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Y tế quyết định theo tiêu chuẩn chuyên
môn, nghiệp vụ và theo quy định của pháp luật.
d) Việc miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng
thực hiện theo phân cấp quản lý công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy
định của pháp luật.
2. Công chức chuyên môn, nghiệp
vụ, chuyên môn dùng chung và hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ.
3. Biên chế
Biên chế công chức, số lượng
người hợp đồng lao động tại Chi cục Dân số được giao trên cơ sở vị trí việc
làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế
công chức, số lượng người hợp đồng lao động do Giám đốc Sở Y tế quyết định.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu
Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Hậu Giang.
Giao Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo
Chi cục Dân số xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục Dân số, có sự
phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng công chức; đồng thời sắp xếp tổ
chức, bố trí công chức theo từng vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ
và theo đúng tiêu chuẩn chức danh nhà nước quy định.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế; Chi cục
trưởng Chi cục Dân số tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- Như Điều 5;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NCTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN CHỦ TỊCH
Trần Văn Huyến
|