|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nam, ngày 02
tháng 06 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CHI CỤC DÂN SỐ THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề lên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành
lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số
37/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
34/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Quyết định số
07/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Hà Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế và Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của
Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Dân số (sau đây gọi
tắt là Chi cục) là tổ chức thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở
Y tế quản lý nhà nước về công tác dân số và trẻ em, bao gồm các lĩnh vực: quy
mô dân số, cơ cấu dân số, c hất lượng dân số, kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức
khoẻ người cao tuổi tại cộng đồng và lĩnh vực công tác trẻ em; chỉ đạo và tổ chức
thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và trẻ em trên địa bàn
tỉnh.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số, Cục Bà mẹ và Trẻ em thuộc
Bộ Y tế.
3. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 2. Nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Tham mưu giúp Sở Y tế trình
cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành,
biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, xã hội hoá về công tác dân số
và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
2. Trình Sở Y tế ban hành các chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực
dân số và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính
sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số và
trẻ em đã được phê duyệt.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính
sách, pháp luật về công tác dân số và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng
ghép nội dung dân số và trẻ em trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm
tra và tổ chức thực hiện.
7. Về công tác dân số
a) Quy mô dân số: Theo dõi biến
động về dân số, trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh
mức sinh và tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn tỉnh; xây dựng dự báo dân số phục vụ
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Cơ cấu dân số: Xây dựng mục
tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi
trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa
bàn tỉnh.
c) Chất lượng dân số: Xây dựng mục
tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu
cầu nguồn nhân lực của tỉnh; hướng dẫn, triển khai thực hiện các đề án nâng cao
chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn, giảm tảo hôn, hôn
nhân cận huyết, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh.
d) Kế hoạch hoá gia đình: Xây dựng
mục tiêu, chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch hoá gia đình, biện pháp tránh thai; hướng
dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh; dự báo
nhu cầu phương tiện tránh thai; quản lý điều phối hoạt động cung ứng phương tiện
tránh thai qua các kênh phân phối miễn phí, tiếp thị xã hội, xã hội hoá trong chương
trình dân số.
đ) Chăm sóc sức khoẻ người cao
tuổi tại cộng đồng: Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu,
chỉ tiêu về chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
hướng dẫn tổ chức thực hiện tăng cường sức khoẻ, phòng bệnh, tự chăm sóc sức
khoẻ, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức
khoẻ định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng
đồng.
8. Về lĩnh vực trẻ em
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về: bảo vệ trẻ
em; sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phòng, chống tai nạn,
thương tích trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; xây dựng
xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em.
b) Điều phối thực hiện quyền trẻ
em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động
nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ
chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền;
hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực,
bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
c) Theo dõi, đánh giá việc thực
hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền
trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.
9. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức liên quan tổ chức hướng dẫn chuyên môn, thực hiện các hoạt động
truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch
hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng và công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh.
10. Tổ chức thực hiện các hoạt
động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải
cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền được giao.
11. Phối hợp xây dựng hệ thông
tin quản lý dữ liệu về dân số và trẻ em, chuyển đổi số trong công tác dân số và
trẻ em; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số và
trẻ em theo quy định.
12. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát về hoạt động của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc
phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức trước khi kết hôn,
tư vấn sàng lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn kế hoạch hoá gia đình, tư vấn chăm
sóc sức khoẻ người cao tuổi tại cộng đồng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định đối với cơ sở trợ giúp trẻ em.
13. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và trẻ em cho công chức, viên chức dân số, cộng
tác viên, người làm công tác dân số và trẻ em trên địa bàn tỉnh theo quy định.
14. Quản lý về tổ chức bộ máy,
biên chế; tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chế
độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân
cấp quản lý của Sở Y tế.
15 Giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí trong công tác dân số và trẻ em trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
và theo phân công hoặc uỷ quyền của Sở Y tế.
16. Tham mưu, giúp việc cho Ban
Chỉ đạo về công tác dân số và trẻ em của tỉnh.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu, tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục
trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về các
hoạt động của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng là người
giúp Chi cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng
phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm
vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục
trưởng ủy quyền điều hành mọi hoạt động của Chi cục.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng
được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ
a) Phòng Tổ chức, Hành chính và
Tài vụ.
b) Phòng Truyền thông, Dân số
và Trẻ em.
3. Biên chế
Biên chế công chức của Chi cục
được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ của Chi cục và
nằm trong tổng số biên chế của Sở Y tế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt
hằng năm. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc
làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Chi cục
xây dựng kế hoạch biên chế công chức báo cáo Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 20
tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đổi tên Chi cục Dân số
- Kế hoạch hoá gia đình thành Chi cục Dân số; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục Dân số,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUB: LĐVP, TCDNC, KGVX;
- Lưu: VT, TCDNC(T).
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Quốc Huy
|