|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
16 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC DÂN SỐ TRỰC THUỘC
SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BYT ngày 31 tháng
12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y
tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 34/2023/TT-BYT ngày 31 tháng
12 năm 2023 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục
Dân số thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30
tháng 9 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-HĐND ngày 26
tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập, tổ chức lại các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số
1499/TTr-SYT ngày 14 tháng 4 năm 2025; Báo cáo thẩm định số 201/BC-SNV ngày 14
tháng 11 năm 2024 của Sở Nội vụ và Báo cáo thẩm định số 430/BC-STP ngày 11
tháng 12 năm 2024 và Văn bản số 506/STP-VB&TDTHPL ngày 10/4/2025 của Sở Tư
pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số trực
thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Dân số tỉnh Quảng Ninh (sau đây viết tắt
là Chi cục) thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở
Y tế quản lý nhà nước về công tác dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số,
cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi tại cộng đồng, bảo vệ và chăm sóc trẻ em; chỉ đạo và tổ chức thực
hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục Dân số chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
3. Chi cục Dân số có tư cách pháp nhân, có trụ sở,
con dấu và tài khoản riêng được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định
của pháp luật.
4. Trụ sở đặt tại Phường Hồng Hà, thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu giúp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành, biện pháp tổ chức thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn và xã hội hóa về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Trình Sở Y tế ban hành các chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số trên địa
bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số đã được phê duyệt.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về
công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung
dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra và tổ chức thực
hiện.
7. Về quy mô dân số:
a) Theo dõi biến động về dân số, trình cấp có thẩm
quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ tăng dân số
trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
8. Về cơ cấu dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp
về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của
pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự
nhiên trên địa bàn tỉnh.
9. Về chất lượng dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp
về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh;
b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện các đề án nâng
cao chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm tảo hôn,
hôn nhân cận huyết, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh.
10. Về kế hoạch hóa gia đình:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch
hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh
tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai; quản lý điều
phối hoạt động cung ứng phương tiện tránh thai qua các kênh phân phối miễn phí,
tiếp thị xã hội, xã hội hóa trong chương trình dân số.
11. Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng:
a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện
mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng
đồng;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện tăng cường sức khỏe,
phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, phục hồi chức năng
cho người cao tuổi tại cộng đồng.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan hướng dẫn chuyên môn, thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo
dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
13. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa
học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải cách hành chính
trong phạm vi thẩm quyền được giao.
14. Phối hợp xây dựng hệ thông tin quản lý dữ liệu
về dân số, chuyển đổi số trong công tác dân số; tổ chức thực hiện công tác thống
kê, thông tin và báo cáo về dân số theo quy định.
15. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của
các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn, tư vấn sàng
lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tư vấn chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi tại cộng đồng.
16. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ về dân số cho công chức, viên chức dân số, cộng tác viên và người làm công
tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định.
17. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp; thực hiện chế độ tiền
lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý.
18. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong
công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công
hoặc ủy quyền của Sở Y tế.
19. Về lĩnh vực trẻ em:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp
luật, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về: bảo vệ trẻ em; sự tham gia của
trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; xây dựng xã, phường, thị trấn phù
hợp với trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em.
b) Điều phối thực hiện quyền trẻ em phù hợp với đặc
điểm, điều kiện của địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động nguồn lực bảo đảm
thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ chức, quản lý hoạt
động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền; hỗ trợ, can thiệp
đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ
rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
c) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ
em theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về
trẻ em khi địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
xây dựng báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền trẻ em, giải
quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.
20. Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo về công tác
dân số của tỉnh.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc Sở
Y tế giao theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên
chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Chi cục Dân số có Chi cục trưởng, Phó Chi cục
trưởng và công chức. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của
pháp luật và của tỉnh.
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Chi cục.
c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng
chỉ đạo một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm
trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân
công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy
quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,
chính sách đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định
của pháp luật và theo phân cấp của cấp có thẩm quyền.
đ) Công chức của Chi cục được bố trí theo vị trí việc
làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Chi cục; nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng
phân công phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn, trình độ, năng lực theo quy định.
2. Biên chế
Biên chế công chức của Chi cục Dân số được giao
trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi
hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của Sở Y tế được cấp có thẩm quyền
giao hàng năm.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 5
năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chi cục Dân số, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa
phương thuộc tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Y tế (b/cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy,
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các địa phương;
- V0-4; các chuyên viên NCTH;
- Lưu: VT, TH5.
QĐ65
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Văn Diện
|