|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4554/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 08 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO XÃ, PHƯỜNG, THỊ
TRẤN; NHÀ VĂN HÓA - KHU THỂ THAO THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày
22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động
và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày
08/3/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động
và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày
30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông
tư số 12/2010/TT- BVHTTDL 22/12/ 2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và
tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và Thông tư số 06/2011/TT- BVHTTDL
ngày 08/3/2011 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà Văn hóa -
Khu Thể thao thôn;
Căn cứ Thông tư số 2393/VBHN-BVHTTDL ngày
22/7/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động
và tiêu chí của Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn;
Căn cứ Thông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày
21/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí của Trung tâm
Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ
trình số 575/TTr-SVHTT ngày 08/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế quản lý, tổ chức hoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể
thao xã, phường, thị trấn; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Sở Văn hóa và Thể
thao chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các đơn vị
có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn Thành phố đảm
bảo hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc
Sở Văn hóa và Thể thao; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ VH, TT&DL;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUB: PCVP P.T.T. Huyền, các phòng KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; NHÀ VĂN HÓA
- KHU THỂ THAO THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: 4554/QĐ-UBND ngày 30/08/2024 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng tại Trung
tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ
dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cụ thể như sau:
a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao + tên xã, phường,
thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
b) Nhà văn hóa - Khu thể thao + tên thôn, tổ dân phố.
Trường hợp Nhà văn hóa và Khu thể thao không nằm
cùng một địa điểm thì lấy thì lấy tến Nhà văn hóa hoặc Khu thể thao + tên thôn,
tổ dân phố.
3. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc UBND Thành phố; Ủy
ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng các Trung
tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Vị trí
a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là cấp xã) là thiết chế văn hóa thuộc hệ thống thiết chế Văn
hóa - Thể thao cơ sở phục vụ cộng đồng do ngành văn hóa, thể thao quản lý; chịu
sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã; sự chỉ đạo, quản lý
nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung
là cấp huyện); hướng dẫn nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể
thao cấp huyện.
b) Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố là
thiết chế văn hóa thuộc hệ thống thiết chế văn hóa thể thao cơ sở phục vụ cộng
đồng do ngành văn hóa, thể thao quản lý; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định thành lập, lãnh đạo toàn diện; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố trực tiếp
quản lý; chịu sự chỉ đạo, quản lý Nhà nước của UBND cấp xã, phòng Văn hóa và
Thông tin cấp huyện; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm văn hóa -
Thông tin và Thể thao cấp huyện và Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã (nếu
có).
2. Chức năng
a) Đối với Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
- Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể
thao, vui chơi giải trí; bảo tồn gìn giữ trao truyền và phát huy các loại hình
nghệ thuật truyền thống; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao phù hợp với
địa phương; bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao; nâng cao dân trí
và mức hưởng thụ văn hóa, thể thao cho nhân dân; thu hút và tạo điều kiện thuận
lợi cho các tầng lớp nhân dân tham gia mọi hoạt động văn hóa, thể thao; phục vụ
các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương.
- Hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn phong trào văn
hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng tại cơ sở.
b) Đối với Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân
phố
- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống,
nếp sống văn hóa lành mạnh; phổ biến các kiến thức khoa học, kỹ thuật cho nhân
dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố.
- Là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao, vui chơi giải trí, hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của Nhân dân, góp phần
triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa”, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn
minh” và các phong trào thi đua khác của Thành phố, địa phương.
- Tổ chức hội họp của các tổ chức, đoàn thể, sinh
hoạt, học tập của cộng đồng và các hoạt động khác phục vụ Nhân dân ở thôn, tổ
dân phố.
Điều 3. Thẩm quyền và điều kiện
thành lập
1. Đối với Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
a) Căn cứ quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa - thể
thao của quận, huyện, thị xã và cơ sở vật chất hiện có (Nhà văn hóa, sân vận động,
nhà tập luyện thể dục thể thao, đài truyền thanh, thư viện, các câu lạc bộ văn
hóa, thể thao, trung tâm học tập cộng đồng…) để thành lập Trung tâm Văn hóa -
Thể thao cấp xã.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập
Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã theo đề nghị của Trưởng Phòng Văn hóa và
Thông tin, Trưởng Phòng Nội vụ cấp huyện.
2. Đối với Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố
a) Căn cứ quy hoạch thiết chế văn hóa của xã, phường,
thị trấn và cơ sở vật chất hiện có (nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, sân
luyện tập thể thao, các điểm vui chơi trẻ em, các câu lạc bộ văn hóa, thể thao,
đội, nhóm sở thích…) để thành lập Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Nhà
văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố theo đề nghị của công chức văn hóa, xã
hội cấp xã.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ
1. Đối với Trung tâm văn hóa - Thể thao cấp xã
a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động
tháng, quý, năm, trình Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt.
b) Đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chủ trương xã hội hóa và liên kết hoạt động
lĩnh vực văn hóa, thể thao, học tập cộng đồng trong phạm vi cấp xã theo đúng
quy định của pháp luật.
c) Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động văn
hóa cơ sở, tuyên truyền cổ động gồm: Triển lãm, sinh hoạt chuyên đề, tuyên truyền
lưu động, phòng đọc sách, vui chơi giải trí, chiếu phim, câu lạc bộ, nhóm sở
thích, lớp năng khiếu nghệ thuật; phối hợp tổ chức các hoạt động thể dục, thể
thao, hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp, các điều kiện tập luyện cho Nhân dân tại
địa bàn.
d) Tổ chức và phối hợp tổ chức các cuộc liên hoan,
hội thi, hội diễn, hội thao, biểu diễn văn hóa văn nghệ; tham gia các hoạt động
giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong và ngoài địa phương; hướng dẫn
phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho các thôn, tổ dân phố trên địa
bàn.
e) Phối hợp triển khai thực hiện các nội dung Phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, cuộc vận động “Toàn dân
đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; giúp Ban Chỉ đạo Phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã triển khai các giải pháp
nâng cao chất lượng các danh hiệu: "Gia đình văn hóa"; "Thôn văn
hóa”; "Tổ dân phố văn hóa"; “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; triển
khai có hiệu quả phong trào xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; thực hiện
nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; thực hiện quy tắc ứng xử
nơi công cộng…
f) Tổ chức các hoạt động phục vụ công tác xây dựng
và thực hiện quy ước, hương ước thôn, tổ dân phố. Xây dựng và phát triển mô hình
“Thư viện gia đình”, “Tủ sách gia đình”. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ cho Ban Chủ nhiệm các Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố; hướng dẫn
tổ chức hoạt động cho các câu lạc bộ trên địa bàn.
g) Tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục
thể thao do Thành phố, quận, huyện, thị xã tổ chức.
h) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin, số hoá trong quản lý, tổ chức hoạt động, hướng tới chuẩn
hoá theo hướng thông minh, hiện đại.
i) Quản lý tài sản, trang thiết bị theo quy định của
pháp luật.
k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao.
2. Đối với Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân
phố
a) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động phục
vụ nhiệm vụ chính trị của Thành phố, địa phương theo kế hoạch và hướng dẫn của
cơ quan cấp trên.
b) Tổ chức các hoạt động văn nghệ; thể dục, thể
thao quần chúng; các cuộc giao lưu, liên hoan, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi
đấu các môn thể thao; duy trì hoạt động các loại hình Câu lạc bộ, nhóm sở
thích; phát hiện bồi dưỡng năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao và
các hoạt động vui chơi, giải trí cho cộng đồng, đặc biệt là trẻ em và người cao
tuổi.
c) Tổ chức các chương trình, lớp học bồi dưỡng,
nâng cao kiến thức về kỹ năng; tiếp nhận thông tin phục vụ Nhân dân trên địa
bàn.
d) Tham gia thực hiện các nội dung phong trào “Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, cuộc vận động “Toàn dân chung sức xây
dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
e) Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật
chất, trang thiết bị Nhà văn hóa - Khu thể thao.
f) Duy trì, tổ chức hiệu quả các cuộc họp, sinh hoạt
các tổ chức, đoàn thể của thôn, tổ dân phố.
g) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động, hướng tới xây dựng, duy trì có hiệu quả mô
hình Nhà văn hóa - Khu thể thao Thôn, Tổ dân phổ thông minh.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo địa
phương giao.
Điều 5. Quyền hạn
1. Đối với Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
a) Kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan
chuyên môn cấp trên về những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của
Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
b) Cử cán bộ, cộng tác viên tham gia các lớp tập huấn
nghiệp vụ; trực tiếp xây dựng hoặc mời chuyên gia dàn dựng, hướng dẫn luyện tập
các chương trình văn nghệ, thể thao tham gia các hội thi, hội diễn, hội thao,
liên hoan… do cơ quan chuyên môn cấp trên tổ chức. Đảm bảo các quy định của
pháp luật về chế độ thù lao, bồi dưỡng.
c) Được phối hợp với Trung tâm học tập cộng đồng cấp
xã tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao…đảm bảo
theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của Trung
tâm văn hóa - Thể thao cấp xã.
d) Được phối hợp, liên kết tổ chức các hoạt động
văn hóa, thể thao nhằm đáp ứng nhu cầu của Nhân dân trên địa bàn, đảm bảo đúng
quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của Trung tâm
văn hóa - thể thao cấp xã.
2. Đối với Nhà văn hóa - Khu thể thao Thôn, Tổ dân
phố
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động của
Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Xây dựng nội quy hoạt động, tổ chức lấy ý kiến của
cộn g đồng dân cư trên địa bàn làm căn cứ tổ chức hoạt động, đảm bảo đúng mục
đích, chức năng, nhiệm vụ được quy định tại các văn bản của Trung ương, Thành
phố và Quy chế này, thực hiện niêm yết công khai tại Nhà Văn hóa - Khu Thể thao
thôn, tổ dân phố.
c) Tổ chức các hoạt động đảm bảo quy định tại khoản
2 Điều 2 Quy chế này.
d) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, khai thác có
hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, sáng tạo
văn hóa của Nhân dân đảm bảo công khai, dân chủ, đúng quy định.
e) Vận động Nhân dân trong thôn, tổ dân phố hưởng ứng,
tham gia các hoạt động tổ chức định kỳ, đột xuất tại Nhà văn hóa - Khu thể thao
thôn, tổ dân phố. Vận động Nhân dân tham gia đóng góp, ủng hộ kinh phí tổ chức
các hoạt động và bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị Nhà văn hóa - Khu thể
thao thôn, tổ dân phố (nếu cần).
f) Lập hệ thống sổ sách theo dõi tình hình hoạt động
và cơ sở vật chất, trang thiết bị. Thống kê, báo cáo công khai, minh bạch các
hoạt động của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố. Thực hiện chế độ
thông tin báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp trên về các
nội dung có liên quan.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp
xã giao.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHÂN SỰ
Điều 6. Cơ cấu tổ chức
1. Đối với Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
a) Thành lập Ban Chủ nhiệm:
- Thẩm quyền thành lập: Chủ tịch UBND cấp huyện
- Văn bản thành lập: Quyết định
- Nguyên tắc hoạt động: Ban Chủ nhiệm hoạt động
theo nguyên tắc kiêm nhiệm, tự quản, không phát sinh thêm biên chế, tự trang trải
từ nguồn kinh phí xã hội hóa và hỗ trợ của ngân sách xã.
b) Cơ cấu, tiêu chuẩn về nhân sự Ban Chủ nhiệm
- Cơ cấu Ban Chủ nhiệm: Chủ nhiệm; Phó Chủ nhiệm,
các Ủy viên
- Tiêu chuẩn:
+ Chủ nhiệm: Số lượng 01. Do Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phụ trách văn hóa-xã hội kiêm nhiệm.
+ Phó Chủ nhiệm: Số lượng: 01. Là Công chức văn
hóa-xã hội do Chủ nhiệm đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
+ Ủy viên: Số lượng: từ 03 đến 05 thành viên. Là
người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, có chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, công tác câu lạc bộ…
c) Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Ban Chủ nhiệm: Căn cứ theo quy định, tiêu chuẩn
cán bộ, công chức cấp xã.
- Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ: Có trình độ Trung cấp
trở lên, được qua đào tạo, tập huấn chuyên môn về lĩnh vực văn hóa văn nghệ, thể
dục, thể thao…
2. Đối với Nhà văn hóa - Khu thể thao Thôn, Tổ dân
phố
a) Thành lập Ban Chủ nhiệm:
- Thẩm quyền thành lập: Chủ tịch UBND cấp xã
- Văn bản thành lập: Quyết định
- Nguyên tắc hoạt động: Ban Chủ nhiệm Nhà văn hóa -
Khu thể thao thôn, tổ dân phố làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tự quản, tự
trang trải từ nguồn kinh phí xã hội hóa và hỗ trợ của ngân sách địa phương. Ban
Chủ nhiệm được lựa chọn cộng tác viên phục vụ các hoạt động của nhà văn hóa-
khu thể thao thôn, tổ dân phố khi có nhu cầu.
b) Cơ cấu, tiêu chuẩn nhân sự Ban Chủ nhiệm:
- Cơ cấu Ban Chủ nhiệm: 01 Chủ nhiệm, tối đa không
quá 02 Phó Chủ nhiệm, từ 01 đến 03 Ủy viên.
- Tiêu chuẩn:
+ Chủ nhiệm: Số lượng: 01. Do Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố kiêm nhiệm.
+ Phó Chủ nhiệm: Số lượng: 01. Do Trưởng công tác Mặt
trận thôn, tổ dân phố hoặc Phó Trưởng thôn, Tổ Phó Tổ dân phố kiêm nhiệm.
+ Ủy viên: Số lượng: 03. Do đại diện các tổ chức
đoàn thể thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm.
c) Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Có trình độ tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên,
biết sử dụng các trang thiết bị nghe, nhìn cơ bản. Có khả năng quản lý, tổ chức
các hoạt động của Nhà văn hóa - Khu thể thao.
Điều 7. Chế độ chính sách
a) Đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng
lương, phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách, khi kiêm nhiệm nhiệm vụ
của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã được hưởng mức bồi dưỡng trong nguồn kinh
phí tổ chức hoạt động được giao hàng năm tùy thuộc vào quy mô của từng nhiệm vụ
cụ thể.
b) Đối với các chức danh tham gia Ban chủ nhiệm Nhà
văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố làm việc theo chế độ kiêm nhiệm được hưởng
phụ cấp theo chức danh của người tham gia.
Chương IV
CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG
THIẾT BỊ VÀ KINH PHÍ
Điều 8. Cơ sở vật chất
1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
a) Được xây dựng với diện tích theo quy hoạch đã được
phê duyệt tùy vào tình hình thực tế địa phương.
b) Quy mô Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã đảm bảo
theo quy định hiện hành, được quy hoạch xây dựng ở khu vực trung tâm, thuận lợi
giao thông, đáp ứng các điều kiện cơ bản (Có phòng chức năng phù hợp; Hội trường
đa năng: dùng để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin, triển lãm,
sinh hoạt câu lạc bộ sở thích; cụm công trình hoặc trang thiết bị luyện tập thể
dục thể thao…)
2. Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố
a) Vị trí xây dựng: Nhà văn hóa - Khu thể thao
thôn, tổ dân phố được xây dựng ở vị trí trung tâm, thuận lợi cho Nhân dân tham
gia sinh hoạt.
b) Diện tích, quy mô xây dựng, kiến trúc theo quy định
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư Thông tư 06/2011/TT -BVHTTDL
ngày 08/3/2011 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa -
Khu thể thao thôn, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và bản sắc
văn hóa của địa phương.
Điều 9. Trang thiết bị
1. Nguyên tắc
Việc trang bị trang thiết bị cho Trung tâm Văn hóa
- Thể thao cấp xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố đảm bảo các
trang thiết bị cơ bản theo theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế, nguồn lực của địa phương và được UBND
cấp huyện, cấp xã phê duyệt.
2. Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
Đảm bảo đủ các trang thiết bị cơ bản theo quy định
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Bộ tăng âm (tivi, ampli, micro, loa,...). Căn cứ
khả năng của địa phương và kêu gọi xã hội hoá có thể trang bị màn hình Led (nếu
cần).
- Bộ trang trí, khánh tiết: cờ Tổ quốc, cờ Đảng, ảnh
hoặc tượng Bác Hồ, phông màn sân khấu nhỏ, băng khẩu hiệu, cờ trang trí...
- Bàn ghế phục vụ hội họp, sinh hoạt.
- Tủ sách, tranh ảnh tuyên truyền…
- Bảng tin, nội quy hoạt động, bảng quy tắc ứng xử
nơi công cộng…
- Các loại nhạc cụ phù hợp với tình hình thực tiễn
và văn hóa địa phương
- Dụng cụ thể dục thể thao: bóng đá, bóng chuyền,
bóng bàn, cầu lông, cờ tướng… bộ dụng cụ thể dục ngoài trời (phù hợp với tình
hình địa phương).
- Cụm các công trình thể dục thể thao: có ít nhất một
công trình thể dục thể thao như sân tập thể thao; nhà tập luyện thể thao, hồ
bơi và các công trình thể thao khác.
Căn cứ điều kiện thực tế và quy mô tổ chức của
Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị theo các quy chuẩn chuyên môn và theo thẩm
quyền.
3. Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố
Đảm bảo đủ các trang thiết bị cơ bản theo quy định
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Bộ trang âm (Loa, Amply, Micro)
- Bộ trang trí, khánh tiết: Cờ tổ quốc, cờ Đảng, ảnh
hoặc tượng Bác Hồ, phông màn sân khấu nhỏ, băng khẩu hiệu, cờ trang trí…
- Bàn ghế phục vụ sinh hoạt
- Tủ sách, tranh ảnh tuyên truyền.
- Bảng tin, nội quy hoạt động; bảng niêm yết Quy tắc
ứng xử.
- Một số nhạc cụ phổ thông, truyền thống phù hợp với
địa phương/
- Dụng cụ luyện tập thể dục, thể thao đơn giản.
Điều 10. Kinh phí hoạt động
1. Nguyên tắc
Việc quản lý thu, chi của Trung tâm Văn hóa - Thể
thao cấp xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố
Hà Nội thực hiện theo quy định tại Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016
của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính
khác của xã, phường, thị trấn và các quy định quản lý tài chính hiện hành.
2. Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước đảm bảo
Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã; Nhà văn hóa -
Khu thể thao thôn, tổ dân phố được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động
thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách địa
phương theo phân cấp ngân sách và các nguồn xã hội hóa hợp pháp về hoạt động
văn hóa, thể thao, các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
3. Nguồn kinh phí khác
Nguồn xã hội hoá, nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân đóng góp, tham gia hoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp
xã, Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối
hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp thẩm định tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện
phê duyệt Quy chế hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã.
- Chỉ đạo các cơ quan liên quan hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ, tổ chức hoạt động tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã; Nhà
văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Có trách nhiệm xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động
của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phù hợp với yêu cầu, thực tiễn địa phương,
không trái với nội dung tại Quy chế này; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã phê duyệt.
- Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thành lập Ban
Chủ nhiệm Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố.
3. Ban Chủ nhiệm Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ
dân phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này xây dựng
Quy chế hoạt động, kế hoạch hoạt động hàng năm của Nhà văn hóa - Khu thể thao
thôn, tổ dân phố trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề
khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Văn hóa và Thể thao
hướng dẫn. Trong trường hợp vấn đề báo cáo vượt quá thẩm quyền, sở Văn hóa và
Thể thao tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo hoặc bổ
sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.