|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2026/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 01
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số
117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà
nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11
tháng 8 năm 2026 và thay thế Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm
2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công
an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT, các UV UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng;
- LĐVP, các CV, phòng HC-TC, TTTT- HN tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|
QUY CHẾ
BẢO
VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về công tác bảo vệ bí mật
nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong công
tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên
môn và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý khu
kinh tế tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung
là cơ quan, tổ chức) và các cá nhân, tổ chức có liên quan đến tiếp cận, quản
lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Những hành vi bị
nghiêm cấm
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 của
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và các quy định khác của pháp luật có
liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Xác định bí mật nhà
nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước
có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi
lưu hành của bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ
chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước thuộc
ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp thông tin trong
cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ
mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
2. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật
nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng
Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu
chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp khác.
4. Thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của
bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục
bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, thời hạn bảo vệ
bí mật nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước, căn cứ đề xuất độ mật, phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu tại tờ
trình, phiếu trình, văn bản báo cáo hoặc “Văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm,
lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước” và có trách nhiệm
bảo vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo
ra;
b) Tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả bản gốc, bản
chính, dự thảo văn bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời hạn bảo vệ bí mật
nhà nước (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn
thảo ở mục nơi nhận của tài liệu;
c) Trường hợp người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc
danh mục bí mật nhà nước đồng thời là người có thẩm quyền xác định bí mật nhà
nước, độ mật của bí mật nhà nước thì người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc
danh mục bí mật nhà nước căn cứ danh mục bí mật nhà nước để xác định bí mật nhà
nước, độ mật của bí mật nhà nước;
d) Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ
văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa), dự thảo văn bản điện tử bí mật
nhà nước thì thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được
thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều này và phải tạo dấu
chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước màu đỏ (nếu có) trên văn
bản;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền ký
văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước theo lĩnh vực công tác
được phân công phụ trách, nhiệm vụ được giao;
e) Tài liệu bí mật nhà nước chỉ ban hành, phát hành
đúng số lượng; người soạn thảo, tạo ra, phát hành tài liệu bí mật nhà nước có
trách nhiệm hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục.
g) Máy tính, thiết bị khác dùng để soạn thảo, tạo
ra tài liệu chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước không được kết nối mạng
máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp
theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
5. Trường hợp xác định sai bí mật nhà nước, xác định
sai độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức xác định phải có văn bản thu hồi
hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đã xác định
sai.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được văn bản thu hồi
bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại bí mật nhà nước đã tiếp nhận theo yêu cầu
của cơ quan, tổ chức xác định. Trường hợp nhận được văn bản đính chính về bí mật
nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức nhận bí mật nhà nước có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
6. Vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà
nước (gồm cả văn bản điện tử bí mật nhà nước); mẫu dấu chỉ độ mật; mẫu văn bản
xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa
bí mật nhà nước; mẫu dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định
tại Phụ lục I Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã;
c) Cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên
môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh;
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ Mật gồm:
a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng và tương đương của
các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản
lý khu kinh tế tỉnh; người đứng đầu đơn vị thuộc doanh nghiệp nhà nước; trưởng
phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Việc sao tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện
như sau:
a) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước là văn bản giấy
phải đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước”, được người có thẩm quyền cho phép sao
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có).
Trường hợp sao nhiều bản, cơ quan, tổ chức thực hiện
nhân bản từ bản sao đầu tiên, đã được đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước”, có chữ
ký của người có thẩm quyền cho phép sao; sau đó, đóng dấu của cơ quan, tổ chức
trên các bản sao. Đối với cơ quan, tổ chức không có con dấu riêng thì người có
thẩm quyền cho phép sao ký trực tiếp tại dấu “Bản sao bí mật nhà nước”;
b) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước là văn bản giấy
sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của
người có thẩm quyền cho phép sao;
c) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước được gửi đến
đúng nơi nhận được người có thẩm quyền sao cho phép.
5. Việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được
thực hiện như sau:
a) Phải có văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước; văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước được gửi kèm theo bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến nơi nhận;
b) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được
gửi đến đúng nơi nhận được người có thẩm quyền chụp cho phép.
6. Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý
sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý. Chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép; người
thực hiện sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm hủy bỏ
ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục.
7. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng
LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy
định pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Việc sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy
định pháp luật về cơ yếu.
9. Mẫu dấu bản sao bí mật nhà nước; mẫu văn bản ghi
nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước; hình
thức ký số của người có thẩm quyền trên bản sao văn bản điện tử bí mật nhà nước
thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày
28/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Thống kê, lưu giữ, bảo
quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận,
phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật.
2. Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng
lưu giữ, sao, chụp phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.
3. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu
giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.
Điều 6. Vận chuyển, giao, nhận
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ở trong nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người
làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, tổ chức thực hiện.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước giữa cơ quan, tổ chức ở trong nước với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở
nước ngoài hoặc giữa các cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài với nhau do
giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.
3. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.
4. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí
mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết
phải có lực lượng bảo vệ.
5. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp
xử lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi, người nhận phải ký
nhận.
7. Việc vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
(trừ vận chuyển qua dịch vụ bưu chính) được quy định như sau:
a) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được chứa, đựng
trong thiết bị và bảo quản bằng vật liệu phù hợp, bảo đảm không bị hư hỏng
trong quá trình vận chuyển;
b) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được vận chuyển
bằng phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức
quản lý bí mật nhà nước quy định;
c) Người được giao nhiệm vụ vận chuyển có trách nhiệm
bảo vệ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong suốt quá trình vận chuyển.
8. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đi
được quy định như sau:
a) Trước khi giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
đi phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi” hoặc bằng Hệ thống quản lý
văn bản điện tử bí mật nhà nước. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đi độ “Tuyệt
mật” không được ghi trích yếu;
b) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đi phải làm
bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấm nước,
không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc; ngoài bì đóng dấu chữ “A”
hoặc “B” hoặc “C” tương ứng với độ mật cao nhất của tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước bên trong.
Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đi gửi
đích danh người có trách nhiệm giải quyết phải đóng dấu “Chỉ người có tên mới
được bóc bì”.
9. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến
được quy định như sau:
a) Sau khi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
đến phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến” hoặc bằng Hệ thống quản
lý văn bản điện tử bí mật nhà nước. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến độ
“Tuyệt mật” không được ghi trích yếu và chỉ được mở bì khi người đứng đầu hoặc
cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bí mật nhà nước cho
phép;
b) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến
mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận vào sổ theo
ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển đến người có tên trên phong
bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có thêm dấu “Hỏa tốc”
thì chuyển đến người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
giải quyết;
c) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được
gửi đến mà không thực hiện đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đến
người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhận tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước hoặc người có tên trên phong bì (đối với trường hợp gửi
đích danh) giải quyết, đồng thời phải thông báo nơi gửi biết để có biện pháp khắc
phục;
d) Trường hợp phát hiện tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì bên
giao và bên nhận phải lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo người có thẩm quyền
của bên giao, bên nhận biết; đồng thời, thông báo cho bên gửi về việc tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất,
hư hỏng để phối hợp giải quyết.
10. Việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước (trừ trường hợp gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước) được quy định
như sau:
a) Trường hợp giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước đi được thực hiện tại “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi” hoặc “Sổ chuyển
giao bí mật nhà nước”;
b) Trường hợp giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước đến được thực hiện tại “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến” hoặc “Sổ chuyển
giao bí mật nhà nước”;
c) Trường hợp giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước với số lượng lớn được thực hiện bằng Biên bản giao nhận. Nội dung Biên
bản giao nhận phải thể hiện thông tin bên giao, bên nhận; số lượng tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước phân loại theo từng mức độ mật; tình trạng tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước tại thời điểm giao, nhận; danh sách tài liệu, vật chứa bí
mật nhà nước kèm theo Biên bản giao nhận (số, ký hiệu; ngày, tháng năm ban
hành; cơ quan, tổ chức ban hành; trích yếu, độ mật);
d) Bên giao và bên nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước.
Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong
đóng bì, đóng gói thì bên nhận yêu cầu bên giao gửi bổ sung, xử lý trước khi
vào số theo dõi và ký nhận.
11. Việc gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước
được quy định như sau:
a) Văn bản điện tử bí mật nhà nước phải được cấp số,
thời gian ban hành, tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ trước khi gửi bằng chức năng của
Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật
nhà nước được số hóa);
b) Văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện
tử bí mật nhà nước được số hóa) phải được ký bằng chữ ký số của người có thẩm
quyền và ký số của cơ quan, tổ chức;
c) Máy tính dùng để gửi, nhận văn bản điện tử bí mật
nhà nước không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng
Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về
cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Bên gửi có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, bảo đảm
tính toàn vẹn của văn bản điện tử bí mật nhà nước và được gửi đến đúng bên nhận;
đ) Khi nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước, bên nhận
phải kiểm tra tính toàn vẹn của văn bản, số lượng văn bản, số trang của mỗi văn
bản, tài liệu đính kèm (nếu có), đóng dấu văn bản điện tử bí mật nhà nước đến
và đăng ký bằng Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước.
Trường hợp phát hiện sai sót, không bảo đảm yêu cầu
quy định tại khoản này, bên nhận phải kịp thời phản hồi thông qua Hệ thống quản
lý văn bản điện tử bí mật nhà nước để bên gửi biết, xử lý theo quy định hoặc
báo cáo người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức bên nhận giải quyết.
12. Văn bản điện tử bí mật nhà nước khi in ra để
giao, nhận phải đóng dấu “Bản in văn bản điện tử bí mật nhà nước”. Bản in văn bản
điện tử bí mật nhà nước được thực hiện đúng theo quy định có giá trị pháp lý
như bản gốc, bản chính văn bản bí mật nhà nước.
13. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
đăng ký bằng “Sổ đăng ký bí mật nhà nước điện tử” và Hệ thống quản lý văn bản
điện tử bí mật nhà nước phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu “Sổ đăng ký bí mật
nhà nước đi”, “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc
lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định
pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
14. Trường hợp tài liệu bí mật nhà nước có đóng dấu
“Tài liệu thu hồi” (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước), cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân đã nhận tài liệu bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên
tài liệu cho cơ quan, tổ chức chủ trì.
15. Việc chuyển, giao, nhận điện mật, sản phẩm mật
mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về cơ
yếu.
16. Mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đi, mẫu sổ đăng
ký bí mật nhà nước đến, mẫu sổ chuyển giao bí mật nhà nước, mẫu dấu ký hiệu độ
mật, mẫu dấu tài liệu thu hồi, mẫu dấu chỉ người có tên mới được bóc bì, mẫu dấu
bản in văn bản điện tử bí mật nhà nước và mẫu dấu văn bản điện tử bí mật nhà nước
đến thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày
28/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước
trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng
lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước
1. Tiến hành kiểm tra an ninh thiết bị, phần mềm hệ
thống, phần mềm ứng dụng, bao gồm thiết bị, phần mềm mới dùng để soạn thảo, lưu
giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước; các thiết bị, phần mềm được nâng
cấp hoặc sửa đổi, bổ sung trước khi đưa vào sử dụng tại các bộ phận, vị trí trọng
yếu, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị, địa
phương. Các thiết bị, phần mềm sử dụng cho các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật,
nơi chứa đựng bí mật nhà nước hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, cho
tặng phải được Công an tỉnh kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.
2. Sửa chữa máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương
tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ bí mật
nhà nước nếu bị hư hỏng phải do cán bộ công nghệ thông tin cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện. Nếu thuê dịch vụ bên ngoài, phải giám sát chặt chẽ. Máy vi
tính lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước mang ra ngoài sửa chữa, phải
tháo rời ổ cứng niêm phong, quản lý tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Sửa chữa
xong, phải kiểm tra trước khi sử dụng. Đối với các thiết bị ghi nhớ ngoài,
phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ
bí mật nhà nước bị hư hỏng, không có khả năng sửa chữa, phục hồi, không hoạt động
được do thiếu đồng bộ, lạc hậu mà không có nhu cầu sử dụng lại phải được bảo quản,
xử lý hoặc tiêu hủy theo đúng quy trình, quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
3. Không sử dụng thiết bị thu phát sóng không dây
trong các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống mạng
thông tin quan trọng quốc gia và tại bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật.
Điều 8. Mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Trong quá trình mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra
khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở trong nước được quy định như sau:
a) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏi
nơi lưu giữ phải phục vụ việc xử lý, giải quyết nhiệm vụ được giao;
b) Khi kết thúc nhiệm vụ, người mang tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở trong nước phải
hoàn trả tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước vào nơi lưu giữ.
3. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra
khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài được quy định như sau:
a) Người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra
khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài phải có văn bản xin phép người có
thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
b) Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài phải nêu rõ họ, tên,
chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác; biện pháp
bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Khi kết thúc nhiệm vụ, người mang tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài phải báo
cáo người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp
quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đó về việc quản lý, sử dụng bí mật
nhà nước và bàn giao lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức
trực tiếp quản lý, trừ trường hợp người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
ra khỏi nơi lưu giữ đồng thời là người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
4. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏi
nơi lưu giữ phải chứa, đựng, vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị bảo đảm an
toàn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định
và phải bảo vệ trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ, phòng ngừa lộ, mất bí
mật nhà nước.
5. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ
quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và
khắc phục hậu quả.
Điều 9. Cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức người Việt Nam
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
4 của Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước
tương ứng với độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà người đó có thẩm
quyền cho phép sao, chụp.
2. Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức;
người đại diện cơ quan, Tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao;
mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số định danh cá
nhân, số hộ chiếu, số chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do
Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề
nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 10. Cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật và Mật thuộc phạm
vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc
tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ
trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật
nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ
quan, tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà
nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà
nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của
bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương
trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc;
bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ
bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng
ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp
tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm
chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 11. Hội nghị, hội thảo,
cuộc họp của cơ quan, tổ chức, địa phương có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam phải được sự đồng ý của người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Quy
chế này quyết định về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước.
2. Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức
hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản
7 Điều này và quyết định việc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau hội
nghị, hội thảo, cuộc họp.
4. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định
và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; người chủ trì hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước chịu trách nhiệm trước người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc bảo vệ bí mật nhà
nước tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp đó.
5. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước được tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn
vị, địa phương. Trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ
quan, đơn vị, địa phương quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp và có
trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực
diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
6. Phương tiện, thiết bị sử dụng trong hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được Công an tỉnh
kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt (trừ phương tiện, thiết bị do Ban
Cơ yếu Chính phủ trang bị). Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung
bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường
truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;
b) Người tham dự không được mang thiết bị có tính
năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có
nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật;
c) Việc cho phép người tham dự mang và sử dụng
phương tiện, thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật do người chủ trì hội
nghị, hội thảo, cuộc họp quyết định;
d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi hình;
ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.
7. Phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp có
nội dung bí mật nhà nước
a) Người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, kiểm tra thành phần tham dự
hội nghị, hội thảo, cuộc họp;
b) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước độ Tuyệt mật, cơ quan, tổ chức chủ trì quyết định việc bố trí lực lượng
canh gác, bảo vệ bên ngoài; có biện pháp kiểm tra an ninh, an toàn đối với người
tham dự; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh,
an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp và phương án giải
quyết, xử lý;
c) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổ
chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
Điều 12. Hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có yếu tố nước ngoài do các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức có nội
dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu
tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
a) Do cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
b) Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy chế này về việc sử
dụng nội dung bí mật nhà nước;
c) Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức
hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước; đại diện
cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài có liên quan đến bí mật nhà nước;
d) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu
hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp và bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 11 của Quy chế này.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định
của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; không
được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba. Người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc
họp có nội dung bí mật nhà nước chịu trách nhiệm trước người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc bảo vệ bí mật nhà nước tại hội nghị,
hội thảo, cuộc họp đó.
Điều 13. Thanh tra, kiểm tra,
giải quyết khiếu nại tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước
Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật
nhà nước được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối với
từng cá nhân, từng bộ phận công tác, từng cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa
bàn tỉnh.
1. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật
nhà nước theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc tỉnh;
việc thanh tra, kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, đơn vị,
địa phương và cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
xét thấy cần thiết phải tiến hành thanh tra, kiểm tra.
2. Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật
nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng đơn vị trong phạm vi quản lý của
mình. Sau mỗi lần kiểm tra phải có báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên, đồng gửi
cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi.
3. Các cơ quan, tổ chức Trung ương đóng trên địa
bàn tỉnh phải chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trước Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng cơ quan chủ quản cấp trên; đồng thời tạo điều
kiện để Công an tỉnh thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
theo quy định.
4. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật
nhà nước phải đánh giá đúng ưu điểm, khuyết điểm; phát hiện những sơ hở, thiếu
sót và kiến nghị các biện pháp khắc phục.
5. Khi có khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước,
Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có
liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo theo
thẩm quyền.
Điều 14. Xác minh, điều tra, xử
lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước
1. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan tiến hành xác minh, điều tra làm rõ các
thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bí mật nhà nước trên địa
bàn tỉnh.
2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải có biện pháp xử
lý, kịp thời thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước
và Công an tỉnh biết để có biện pháp khắc phục, xác minh, điều tra làm rõ.
Điều 15. Thành lập, kiện toàn
Ban Chỉ đạo, bộ phận và phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà
nước của tỉnh, trong đó lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng Ban Chỉ đạo; đại
diện lãnh đạo Công an tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
là Phó Trưởng ban, và thành viên là các sở, ngành, đơn vị liên quan giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản
3 Điều 24 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm
phân công cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo dõi,
tham mưu công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính,
tổng hợp.
Việc phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật
nhà nước phải thể hiện bằng văn bản và bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 16. Trách nhiệm bảo vệ bí
mật nhà nước của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý
bí mật nhà nước
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định
của pháp luật và quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn
vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với Công an
tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
3. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác,
nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý
bí mật nhà nước.
Điều 17. Trách nhiệm của người
tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm
sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế của cơ
quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ
chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách
nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng
các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo
vệ bí mật nhà nước thì phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm
giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có
biện pháp khắc phục;
d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu
hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì
phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam
kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.
Điều 18. Chế độ báo cáo về
công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phải
thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản
lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp gửi Bộ Công an báo
cáo Thủ tướng Chính phủ theo thời hạn như sau:
a) Báo cáo định kỳ một năm một lần hoặc theo đề nghị
của Bộ Công an;
b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi
phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Bộ Công an;
c) Thời hạn chốt số liệu trong chế độ báo cáo hằng
năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ
báo cáo;
d) Thời hạn gửi báo cáo hằng năm: Thời hạn cơ quan,
đơn vị, địa phương gửi báo cáo định kỳ hằng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất
vào ngày 17 tháng 12 của năm báo cáo.
2. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà
nước
a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công
tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong
chỉ đạo, thực hiện;
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước;
nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo
vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.
3. Công an tỉnh có trách nhiệm tham mưu với Ủy ban
nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn
tỉnh theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp
tình hình, công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng
hợp, báo cáo Bộ Công an.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm các đơn vị,
cá nhân
1. Công an tỉnh
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh theo nhiệm vụ được giao.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ
bí mật nhà nước;
c) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết,
tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; đề xuất khen thưởng tập thể, cá
nhân có thành tích trong bảo vệ bí mật nhà nước;
d) Phòng, chống, xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành
vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi
quy chế bảo vệ bí mật nhà nước; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan nghiên cứu, tham mưu triển khai biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng,
chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với mạng LAN độc lập tại các cơ quan, đơn vị,
địa phương; biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật
nhà nước đối với trường hợp sử dụng máy tính, thiết bị đã dùng để soạn thảo,
lưu giữ bí mật nhà nước đế kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng
Internet, mạng viễn thông; biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm
phạm bí mật nhà nước đối với trường hợp sử dụng máy tính, thiết bị có lịch sử kết
nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông để
soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Công an tỉnh trong công tác tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Tiến hành tự kiểm tra về bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công tác bảo vệ
bí mật nhà nước;
d) Tiếp nhận, quản lý, phát hành, lưu trữ, thống kê
tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh theo đúng quy định;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước đúng quy định.
3. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chấp hành, thực hiện nghiêm túc các quy định,
quy trình về công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Lưu giữ, bảo quản, thống kê tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước theo quy định;
c) Tiến hành tự kiểm tra về bảo vệ bí mật nhà nước
trong phạm vi quản lý; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về
bảo vệ bí mật nhà nước.
d) Căn cứ dự toán ngân sách hằng năm được giao, chủ
động cân đối, bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm
vi dự toán được giao.
4. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị liên quan bố trí biên chế, phân công, kiện toàn; thực hiện chế
độ chính sách theo quy định của Nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công chức thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng
yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình thực tế.
b) Phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các hình thức khen
thưởng về bảo vệ bí mật nhà nước; phối hợp tham mưu xử lý cán bộ, công chức,
viên chức vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Sở Ngoại vụ
Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan
khi có yêu cầu trong việc xem xét cho ý kiến về việc cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, đảm bảo phù hợp với đường lối,
chính sách đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị
liên quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp về kỹ thuật,
công nghệ thông tin, hệ thống hạ tầng để khắc phục các sơ hở, phòng ngừa, phát
hiện, ngăn chặn hoạt động thu thập bí mật nhà nước bằng phương tiện kỹ thuật,
phòng chống lộ, mất và các vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, đảm bảo
an ninh, an toàn thông tin, đáp ứng tốt các yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà
nước trong tình hình thực tế và phục vụ hiệu quả cho công tác điều tra, truy
xét, hạn chế thấp nhất thiệt hại do các vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước xảy ra
tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn.
7. Đối với các cơ quan, tổ chức Trung trong đóng
trên địa bàn tỉnh sẽ áp dụng Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ
chức Trung ương.
Điều 20. Thi đua, khen thưởng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có thành
tích sau đây sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật:
1. Phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi vi phạm
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm để bảo vệ an
toàn cho bí mật nhà nước.
3. Tìm được tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị mất;
ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua
bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra.
4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà
nước theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều 21. Xử lý vi phạm
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Quy chế này,
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật,
xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Điều khoản thi hành
1. Khi những văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn
trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới, thì những
nội dung liên quan đến Quy chế này cũng sẽ được thay đổi theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này
được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
(qua Công an tỉnh) để được hướng dẫn hoặc điều chỉnh, bổ sung theo quy định./.
PHỤ
LỤC
Một số biểu mẫu về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
(Ban hành kèm theo Quyết định số ............./2026/QĐ-UBND ngày
............. tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
1. Mẫu phiếu trình duyệt ký
văn bản bí mật nhà nước
|
................................
(1)
................................
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU TRÌNH DUYỆT
KÝ VĂN BẢN
BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Lãnh đạo
......................................................
1. Tên gọi hoặc trích yếu nội dung văn bản:
....................................................................................
2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản:
.................................................................................................
3. Họ và tên người soạn thảo văn bản:
............................................................................................
4. Đề xuất độ mật:
...................................................... (3)
5. Căn cứ đề xuất độ mật: ..........................................
(4).
6. Phạm vi lưu hành:
........................................................................................................................
8. Số lượng tài liệu:
..........................................................................................................................
9. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước:
.........................................................................................
(5).
|
Ý kiến của lãnh
đạo phụ trách
Ngày …….tháng …….năm 20……
|
Người soạn thảo
Ngày …….tháng …….năm 20……
|
|
Ý kiến của lãnh đạo duyệt ký
Ngày …….tháng …….năm 20……
|
(1) Tên cơ quan chủ quản.
(2) Tên cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước.
(3) Tuyệt mật/Tối mật/Mật.
(4) Ghi rõ điểm, khoản, Điều tại Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục bí mật nhà nước của các ngành, lĩnh vực.
(5) Trường hợp thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
ngắn hơn quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Bảo vệ bí mật nhà
nước năm 2025.
* Chú ý:
- Phiếu đề xuất độ mật của văn bản được lưu giữ
cùng bản gốc tại bộ phận văn thư, lưu trữ.
- Trường hợp khác, cơ quan, tổ chức xác định bí
mật nhà nước tại tờ trình hoặc báo cáo đề xuất (ví dụ: Sở A trình UBND tỉnh ban
hành dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước thì nêu rõ căn cứ xác định bí
mật nhà nước, phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu tại tờ trình hoặc báo cáo đề
xuất).
2. Mẫu bản cam kết bảo vệ bí
mật nhà nước
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,ngày…….tháng…….năm……..
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ
BÍ MẬT NHÀ NƯỚC1
Họ và tên:
........................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
....................................................................................................................
Quê quán:
.........................................................................................................................................
Chức vụ:
...........................................................................................................................................
Đơn vị công tác: ...............................................................................................................................
Được phân công làm công tác
.................................................. từ ngày…….tháng…….năm……..
Tôi hiểu rằng việc giữ gìn bí mật nhà nước là để bảo
vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tôi đã được nghiên cứu các văn bản pháp luật liên
quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Tôi xin cam kết như sau:
1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước.
2. Không để lộ, mất những bí mật nhà nước mà tôi được
giao xử lý, bảo quản, lưu trữ.
3. Khi không làm công tác này nữa, tôi cam kết
không tiết lộ bí mật nhà nước và sử dụng bí mật bí mật nhà nước với mục đích cá
nhân, trái quy định của pháp luật.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
nếu có sai phạm./.
|
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Người cam kết
(Ký tên, ghi rõ họ tên).
|
___________________________
1 Áp dụng trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 26 của Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước năm 2025