|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 398/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 03 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ NĂM 2017
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2016/QH13 ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Quốc
hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tổng thể của
Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT, PL, CN, NN,
V.I, TH, TCCV;
- Lưu: VT, KTTH (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
CHƯƠNG TRÌNH
TỔNG
THỂ VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA CHÍNH PHỦ NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2017
1. Mục tiêu
Mục tiêu của thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
(sau đây gọi tắt là THTK, CLP), năm 2017 là đẩy mạnh THTK, CLP trong mọi lĩnh vực
của đời sống kinh tế - xã hội, tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác THTK, CLP
với những kết quả cụ thể; tập trung xây dựng các giải pháp quyết liệt để nâng
cao hiệu quả THTK, CLP nhằm phát huy cao nhất mọi nguồn lực để thực hiện các mục
tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời sống của nhân dân, bảo đảm an
sinh xã hội.
2. Yêu cầu
a) Đẩy mạnh việc THTK, CLP trong năm 2017 để góp phần
hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường đề ra tại Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2017;
b) THTK, CLP là trách nhiệm của các cấp, các ngành,
cơ quan, tổ chức và cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao với các mục
tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP và kế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp với từng bộ,
ngành, địa phương; gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và phải được thực hiện
đồng bộ, toàn diện, gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực để tạo chuyển biến rõ rệt
trong THTK, CLP;
c) THTK, CLP phải bám sát chủ trương, định hướng của
Đảng, Nhà nước, gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của ngành, lĩnh vực, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm hoàn
thành nhiệm vụ được giao, không để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ
quan, tổ chức;
d) THTK, CLP phải được tiến hành đồng bộ với các hoạt
động phòng chống tham nhũng, thanh tra, kiểm tra, cải cách hành chính, tuyên
truyền phổ biến giáo dục pháp luật, đồng thời, phải phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ và tình hình thực tiễn của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị;
đ) THTK, CLP phải được tiến hành thường xuyên, liên
tục ở mọi lúc, mọi nơi.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP
năm 2017 phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành, các địa
phương. Đây là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2017 và tạo cơ sở để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của
Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2016 - 2020. Để đạt được các yêu cầu đó, việc
THTK, CLP trong năm 2017 cần triển khai làm tốt các nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp tục thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền
kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và các đề án cơ cấu ngành, lĩnh
vực theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả. Thực hiện chống lãng phí trong sử
dụng các nguồn lực của đất nước, tài nguyên thiên nhiên để góp phần đưa tổng sản
phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,7%, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 6 - 7%, tỷ
suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị GDP giảm 1,5% so với năm 2016;
b) Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ; phối hợp
đồng bộ với chính sách tiền tệ. Tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách, thực
hiện dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định của pháp luật. Kiểm soát chặt chẽ
bội chi ngân sách nhà nước; điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được
giao. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Chỉ
ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có
nguồn bảo đảm. Quản lý chặt chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán ngân
sách nhà nước và chi chuyển nguồn sang năm sau. Các bộ, ngành, địa phương thường
xuyên rà soát các chế độ, chính sách để bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền bãi bỏ các chính sách chưa thực sự cấp thiết;
c) Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả vốn vay,
kiểm soát chặt chẽ, từng bước giảm dần vốn vay do Chính phủ bảo lãnh, vay của
chính quyền địa phương và vay của doanh nghiệp nhà nước; nâng cao điều kiện cấp
bảo lãnh của Chính phủ, chọn lọc các dự án thực sự cần thiết và cân đối được
nguồn trả nợ. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc vay, sử dụng vốn vay và trả nợ,
nhất là đối với các khoản vay mới, vay có bảo lãnh của Chính phủ. Bảo đảm nợ
công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn quy định. Không
chuyển vốn vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ thành vốn cấp phát ngân sách
nhà nước;
d) Chống lãng phí trong mua sắm tài sản nhà nước
thông qua việc đẩy mạnh mua sắm theo phương thức tập trung; đẩy mạnh áp dụng
mua sắm thường xuyên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
đ) Tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư
phát triển. Tập trung huy động các nguồn lực với cơ cấu lãi suất hiệu quả, chú
trọng các nguồn vốn lãi suất thấp, ưu đãi; phấn đấu huy động tổng nguồn vốn đầu
tư phát triển toàn xã hội chiếm khoảng 31,5% GDP;
e) Chống lãng phí trong sử dụng nguồn lực lao động,
nâng cao chất lượng lao động, tăng hiệu suất, hiệu quả lao động để góp phần đưa
tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới 4%. Thực hiện tinh giản biên
chế hành chính trên cơ sở nâng cao hiệu suất, hiệu quả làm việc trong các cơ
quan nhà nước;
g) Chống lãng phí trong sử dụng tài nguyên thiên
nhiên, trong xử lý ô nhiễm môi trường thông qua việc thực hiện tốt các quy hoạch,
kế hoạch về sử dụng đất, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch thăm dò khai thác
khoáng sản đã được phê duyệt góp phần nâng tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
đạt 87%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,45%;
h) Triển khai quyết liệt công tác sắp xếp, tổ chức
lại các đơn vị sự nghiệp công lập, cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có
đủ điều kiện theo quy định. Thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ đối với đơn vị
sự nghiệp, giảm mạnh chi ngân sách nhà nước cho khu vực này. Đẩy mạnh việc chuyển
phương thức hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
sang cơ chế đặt hàng;
i) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt Luật THTK, CLP, Chương trình tổng thể
của Chính phủ về THTK, CLP và Chương trình THTK, CLP của bộ, ngành, địa phương
nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tạo sự chuyển biến thực sự trong công tác
THTK, CLP;
k) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,
định mức, chế độ làm cơ sở cho THTK, CLP;
l) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý
nghiêm vi phạm quy định về THTK, CLP; công khai kết quả thanh tra, kiểm tra và
kết quả xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM
TRONG CÁC LĨNH VỰC
THTK, CLP được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực
theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó
tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau:
1. Trong quản lý, sử dụng kinh
phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
a) Trong năm 2017, thực hiện siết chặt kỷ luật tài
chính - ngân sách nhà nước; bảo đảm chi ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả
và theo dự toán được Quốc hội thông qua. Triệt để tiết kiệm ngay từ khâu lập,
phân bổ, giao dự toán ngân sách năm 2017 cho các bộ, cơ quan, đơn vị, trong đó:
- Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền
lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp cho người lao động
theo quy định) để tạo nguồn cải cách tiền lương. Hạn chế các cuộc họp không cần
thiết, thực hiện lồng ghép các nội dung, công việc cần xử lý; giảm tần suất tổ
chức lễ hội, ngày hội sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là những lễ hội có quy
mô lớn. Phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 12% các khoản kinh phí chi hội nghị, hội
thảo, tọa đàm, họp, chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm, sử
dụng xăng xe, điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí; hạn chế bố trí
kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; tiết kiệm tối thiểu 15% chi đoàn
ra, đoàn vào, không bố trí đoàn ra trong chi thường xuyên các Chương trình mục
tiêu quốc gia;
- Tiết kiệm triệt để trong quản lý, sử dụng kinh
phí của đề tài nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên
cứu khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi, chưa xác định được nguồn
kinh phí thực hiện. Từng bước chuyển việc bố trí kinh phí hoạt động thường
xuyên sang thực hiện phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ nghiên cứu;
thực hiện khoán kinh phí theo kết quả đầu ra;
- Rà soát các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm
quyền quyết định để chi tiêu bố trí nguồn lực đối với các chương trình, dự án cần
thiết, hiệu quả, cắt giảm các chương trình, dự án có nội dung trùng lặp, kém hiệu
quả;
- Sử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách nhà nước thực
hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Đầu tư ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo
dục công lập cần có trọng điểm, tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập và tiếp
tục kiên cố hóa trường học, nhất là đối với các cơ sở giáo dục ở các vùng có điều
kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng núi, biên giới
và hải đảo. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển trường chất lượng cao ở tất
cả các cấp học. Triển khai có hiệu quả chế độ học phí mới nhằm bảo đảm sự chia
sẻ hợp lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội;
- Tăng cường huy động các nguồn đầu tư của xã hội
cho y tế gắn với lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch vụ y tế; đồng thời tăng cường
kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh. Mở rộng quyền tự chủ về tài chính đối với
các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; gắn việc điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh với lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, lộ trình cải cách tiền lương; thực
hiện tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ, bảo đảm phù hợp với trình độ chuyên
môn, chất lượng dịch vụ ở từng tuyến và khả năng chi trả của nhân dân. Thực hiện
minh bạch giá dịch vụ y tế, phân định rõ phần chi từ ngân sách nhà nước và phần
chi của người sử dụng dịch vụ y tế. Thực hiện mua sắm tập trung đối với thuốc
trong danh mục thuốc mua sắm tập trung;
b) Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ của đơn
vị sự nghiệp công lập theo hướng thực hiện giao quyền tự chủ về tài chính, tổ
chức, biên chế và hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở có
tính đến đặc điểm của từng loại hình dịch vụ, khả năng và nhu cầu thị trường,
trình độ quản lý. Triển khai tích cực, hiệu quả Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm việc hoàn thiện các văn bản
quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể).
Tiếp tục đẩy nhanh lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ công, từ đó chuyển từ hỗ trợ
ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho
các đối tượng chính sách và hộ nghèo khi tham gia các dịch vụ công;
c) Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến và triển
khai thực hiện Luật ngân sách nhà nước năm 2015
và các văn bản hướng dẫn. Từng bước thực hiện đổi mới phương thức quản lý ngân
sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 để nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
d) Cắt giảm 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi
công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản, trừ các công trình quan trọng
quốc gia, công trình dự án nhóm A, công trình có ý nghĩa quan trọng về kinh tế,
chính trị, văn hóa - xã hội của địa phương.
2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
a) Trong năm 2017, các cấp, các ngành cần tiếp tục
quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật
đầu tư công; triển khai có hiệu quả Kế hoạch đầu tư công năm 2017 để góp phần
hoàn thành kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 được Quốc hội thông
qua tại Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10
tháng 11 năm 2016;
b) Bố trí vốn đầu tư tập trung để khắc phục tình trạng
phân tán, dàn trải, dở dang, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân
sách nhà nước; bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA, dự án đối tác công tư
(PPP). Triển khai kế hoạch đầu tư công năm 2017 ngay từ những ngày đầu năm,
không để tình trạng chậm giao vốn, chậm triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch
năm 2017. Làm rõ trách nhiệm, xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm, đặc
biệt là các tổ chức, cá nhân gây chậm trễ việc thực hiện kế hoạch đầu tư công
năm 2017 gây thất thoát, lãng phí nguồn lực của nhà nước. Phấn đấu bảo đảm 100%
việc phân bổ vốn đầu tư công tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
đầu tư công và thứ tự ưu tiên theo quy định tại Luật
đầu tư công và quy định của cấp có thẩm quyền về các nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2016 - 2020. Tập trung xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản theo đúng quy định
của Luật đầu tư công; không để phát sinh nợ
mới;
c) Khẩn trương rà soát, nghiên cứu, xây dựng và
trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2017 Đề án hoàn thiện hệ thống quy
chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, xác định chi phí trong tổng mức
đầu tư, suất đầu tư và giá trong lĩnh vực xây dựng để hạn chế tình trạng thất
thoát, lãng phí trong đầu tư công;
d) Tiếp tục triển khai đồng bộ chủ trương, định hướng
tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công theo đúng quy định của Thủ tướng
Chính phủ tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày
19 tháng 02 năm 2013 về phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với
chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng
lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020;
đ) Thực hiện tiết kiệm từ chủ trương đầu tư; chỉ chấp
thuận chủ trương đầu tư các dự án có hiệu quả và đảm bảo về nguồn lực để triển
khai thực hiện; chỉ triển khai xây dựng khi bố trí đủ nguồn vốn, hạn chế tối đa
việc hỗ trợ một phần, dẫn đến không đủ nguồn vốn làm kéo dài thời gian thực hiện
dự án, gây lãng phí; tiến hành rà soát cắt giảm 100% các dự án không năm trong
quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thu hồi đối với các dự án
đã được cấp phép đầu tư nhưng quá thời hạn quy định không triển khai thực hiện
theo cam kết hoặc theo giấy phép; cắt giảm, tạm dừng các hạng mục công trình
chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp;
e) Tăng cường công tác rà soát, bảo đảm 100% các
chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công phải có đầy đủ các thủ tục
đầu tư theo quy định của Luật đầu tư công;
g) Chống lãng phí, nâng cao chất lượng công tác khảo
sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn chế các nội dung phát
sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công
trình; phấn đấu thực hiện tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư;
h) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định
của nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn
hiệu quả. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg
ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường, đẩy mạnh
công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước;
i) Tăng cường đấu thầu rộng rãi, công khai theo quy
định của Luật đấu thầu, nhất là đối với các dự
án có sử dụng đất. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát các dự án đầu
tư của nhà nước thông qua việc tăng cường công tác kiểm toán, thanh tra, kiểm
tra cũng như cơ chế giám sát của người dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức xã
hội đối với hoạt động đầu tư công, nhất là đối với các dự án thực hiện đấu thầu
hạn chế, chỉ định thầu và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. Tập
trung chỉ đạo, xử lý ngay các dự án có sử dụng vốn nhà nước đầu tư lãng phí,
kém hiệu quả, làm rõ và xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan;
k) Rà soát các dự án kéo dài nhiều năm, hiệu quả đầu
tư thấp để có hướng xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với các khoản tạm ứng
quá hạn, có phương án xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng của các dự án kéo dài
nhiều năm, đơn vị quản lý đã giải thể. Thực hiện đúng quy định về hoàn trả tạm ứng
đối với các dự án mới thực hiện;
l) Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá
đối với 100% kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư công
và các văn bản hướng dẫn.
3. Trong quản lý chương trình mục
tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu
a) Trong quản lý chương trình mục tiêu quốc gia
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2016 - 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đã được
phê duyệt tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày
02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
- Đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới theo đúng tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả.
b) Trong quản lý các chương trình mục tiêu
- Thực hiện các chương trình mục tiêu được phê duyệt
theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn
ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH
ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2016 - 2020.
- Triển khai có hiệu quả Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ về cơ chế đầu tư đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số
dự án thuộc các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020.
4. Trong quản lý, sử dụng đất đai,
trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công
a) Hoàn thiện và trình Quốc hội thông qua Luật quản
lý, sử dụng tài sản công thay thế Luật quản lý, sử
dụng tài sản nhà nước nhằm đổi mới, hoàn thiện chế độ quản lý, sử dụng tài
sản công, đảm bảo tất cả các loại tài sản công theo quy định tại Điều
53 Hiến pháp năm 2013 đều được quản lý theo luật định, tăng cường tính đồng
bộ, công khai, minh bạch, gắn việc quản lý tài sản công với công tác quản lý,
điều hành kinh tế - xã hội;
b) Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ giao cho
các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu
quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm; nâng cao hiệu suất sử dụng nhà công vụ; thu
hồi 100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, đối tượng
hết thời gian sử dụng nhà công vụ theo quy định;
c) Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện Luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất và
các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu
hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật,
sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng
phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm đất trái quy định. Tiếp tục công
tác rà soát quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên các địa phương
để đảm bảo việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiệu quả, tránh
việc sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả;
d) Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự
nghiệp; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp, xử
lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất sử dụng
cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định và trụ sở cũ của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới;
đ) Hạn chế mua sắm xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên
dùng) và trang thiết bị đắt tiền; việc mua sắm mới xe ô tô (bao gồm xe ô tô phục
vụ chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng) của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị chỉ được thực hiện khi đảm bảo đủ các điều kiện theo quy
định. Nghiên cứu sửa đổi Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức
và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ theo hướng sửa đổi đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phù hợp cho từng
nhóm chức danh có tiêu chuẩn sử dụng và định mức xe ô tô phục vụ công tác
chung; xác định lộ trình thực hiện chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô áp dụng
đối với chức danh thứ trưởng và tương đương, xe ô tô phục vụ công tác chung;
e) Thực hiện mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn,
định mức và chế độ quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Tài sản sau khi mua sắm
phải hạch toán, báo cáo và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Hoàn thành việc công bố danh mục mua sắm tập
trung và tổ chức triển khai thực hiện việc mua sắm tập trung theo quy định tại Quyết
định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm
2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương
thức tập trung;
g) Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử
dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật.
5. Trong quản lý, khai thác, sử dụng
tài nguyên
a) Đẩy mạnh việc điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ
lượng, hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, sử dụng hợp lý, hiệu
quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên;
b) Việc thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản gắn
với chế biến, tạo sản phẩm có giá trị kinh tế cao và sử dụng hiệu quả. Kiểm
soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; cân đối giữa
khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn
với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh; hạn chế tối đa xuất khẩu
nguyên liệu thô;
c) Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng, nhất là rừng
phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, thực hiện nghiêm việc đóng cửa
rừng tự nhiên để đạt tỷ lệ che phủ rừng 41,45%;
d) Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và các
nguyên liệu, vật liệu mới, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu và
xây dựng các dự án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải;
đ) Xử lý triệt để các cơ sở sử dụng lãng phí năng
lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên
khoáng sản;
e) Đẩy mạnh nghiên cứu, điều tra cơ bản về tài
nguyên và môi trường biển; khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững không gian, mặt
nước, tài nguyên thiên nhiên, vị thể của biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
phát triển kinh tế biển bền vững, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
biển, trên các đảo; bảo tồn cảnh quan và đa dạng sinh học biển, tăng cường khả
năng chống chịu của các hệ sinh thái biển trước tác động của biến đổi khí hậu;
g) Tăng cường bảo vệ nguồn nước và bảo vệ hệ sinh
thái thủy sinh; bảo đảm tính bền vững, hiệu quả trong khai thác, sử dụng tài
nguyên nước; thực hiện các biện pháp cụ thể phát triển bền vững tài nguyên nước;
h) Chống lãng phí, thực hiện giảm tổn thất điện cả
năm xuống còn 7,6%.
6. Trong thành lập các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách
a) Thực hiện rà soát, quản lý hoạt động của các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách đảm bảo theo đúng Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và Chỉ thị số
22/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách;
b) Từ năm ngân sách 2017, ngân sách nhà nước không
hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường
hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì
phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách đáp ứng đủ các điều kiện: Được thành lập và hoạt
động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn
thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
7. Trong quản lý, sử dụng vốn và
tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
a) Thực hiện triệt để tiết kiệm năng lượng, vật tư,
chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh
của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp
nhà nước, phải đăng ký và thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên),
trong đó, tiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng
môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi
phí năng lượng;
b) Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực kinh
doanh chính, đẩy mạnh thoái vốn đầu tư ngoài ngành theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp và hướng dẫn tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài
sản tại doanh nghiệp; chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải;
c) Đổi mới mô hình và nâng cao hiệu quả giám sát
tài chính doanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm trong phê duyệt, quản lý và vận
hành dự án của doanh nghiệp nhà nước. Xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm tra,
giám sát chặt chẽ; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, các dự
án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp theo
nguyên tắc và cơ chế thị trường; xem xét, thực hiện biện pháp phá sản doanh
nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Chủ động đổi mới, áp dụng công nghệ mới, cải tiến
quy trình sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện trong năm 2017 đạt được mục tiêu mỗi
năm có 30 - 35% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong giai đoạn
2016-2020;
đ) Tiếp tục đẩy mạnh quá trình sắp xếp cổ phần hóa,
thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo đề án tái cơ cấu tổng thể được
Chính phủ phê duyệt cho giai đoạn 2016 - 2020, trọng tâm là các tập đoàn, tổng
công ty nhà nước. Đánh giá thực chất và đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn đầu tư
của Nhà nước một cách công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường; tăng cường
kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản
công.
8. Trong quản lý, sử dụng lao động
và thời gian lao động
a) Năm 2017, tiếp tục thực hiện nghiêm quy định của
Chính phủ về tinh giản biên chế, đảm bảo đạt chỉ tiêu giảm 1,5 đến 2% biên chế
công chức, biên chế sự nghiệp được giao năm 2015. Các bộ, ngành, địa phương
chưa giảm được biên chế sự nghiệp năm 2016 so với biên chế được giao năm 2015
thì năm 2017 phải giảm tối thiểu 3% của biên chế được giao năm 2015. Thực hiện
cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với cải cách tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước, đổi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và
cải cách tiền lương. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp,
khuyến khích đẩy mạnh chuyển đổi thêm 10% số lượng viên chức sang cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm và xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương từ ngân sách nhà nước
bằng việc trả lương từ nguồn thu sự nghiệp. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ
tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ,
công chức, viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế và không quá 50% số biên
chế cán bộ, công chức, viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc
theo quy định;
b) Nâng cao năng lực, kỷ luật, đạo đức và thái độ
thực thi pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trách
nhiệm thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường thanh tra,
kiểm tra công vụ; xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và kiên quyết
xử lý những cán bộ, công chức, viên chức trục lợi, cản trở, gây khó khăn cho
doanh nghiệp, người dân;
c) Thực hiện quản lý chặt chẽ thời giờ lao động, kiểm
tra, giám sát chất lượng và bảo đảm hiệu quả công việc của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tại các cơ quan, công sở;
d) Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác cải
cách hành chính để góp phần hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu các cơ chế, chính sách nhằm cải
thiện môi trường kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính; cải tiến chất lượng
dịch vụ sự nghiệp công;
đ) Thực hiện rà soát và đơn giản hóa các thủ tục
hành chính liên quan đến các thủ tục tuyển dụng công chức, viên chức, thủ tục
thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
theo kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính hàng năm của Chính phủ và hướng dẫn,
quy định của các bộ, ngành;
e) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các giải pháp
tạo chuyển biến rõ nét về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho
bạc nhà nước; tạo thuận lợi tối đa, giảm thời gian, chi phí giao dịch hành
chính của người dân và doanh nghiệp. Phấn đấu đạt tối thiểu bằng trung bình của
các nước ASEAN 4 trên các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh, hướng tới giảm thời
gian nộp thuế và bảo hiểm xã hội không quá 168 giờ/năm (trong đó thuế là 119 giờ
và bảo hiểm là 49 giờ); cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan tối đa không
quá 120 ngày, trong đó, giảm thời gian thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết
kế kỹ thuật, cấp phép xây dựng xuống còn 63 ngày; đăng ký quyền sở hữu, sử dụng
tài sản không quá 20 ngày; thông quan hàng hóa qua biên giới còn 70 giờ đối với
hàng hóa xuất khẩu, 90 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu; giải quyết tranh chấp hợp
đồng tối đa 300 ngày; thời gian giải quyết phá sản doanh nghiệp còn 30 tháng.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM
1. Thống nhất chỉ đạo THTK, CLP
từ Chính phủ đến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban
nhân dân các cấp
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất
việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP năm 2017; xây dựng kế hoạch thực
hiện cụ thể các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm cho từng lĩnh vực gắn với công tác
thanh tra, kiểm tra thường xuyên; phân công rõ ràng trách nhiệm của từng cơ
quan, tổ chức, đơn vị; đưa kết quả THTK, CLP là tiêu chí để đánh giá công tác
thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục nâng cao nhận thức, đặc biệt là đề cao trách nhiệm của người đứng đầu
trong THTK, CLP.
a) Tiếp tục thông tin, phổ biến pháp luật về THTK,
CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK,
CLP thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị quán triệt, tập huấn
để tuyên truyền, giáo dục sâu rộng đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong doanh nghiệp nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức, trách
nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP; đặc biệt là trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong THTK, CLP;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tích cực phối hợp chặt
chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tuyên truyền, vận động về
THTK, CLP đạt hiệu quả. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về THTK, CLP để
nâng cao hiệu quả công tác này;
c) Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển
hình trong THTK, CLP; bảo vệ người cung cấp thông tin chống lãng phí. Tăng cường
giáo dục phẩm chất, đạo đức và trách nhiệm công vụ; đề cao trách nhiệm của người
đứng đầu trong THTK, CLP. Nêu cao tinh thần trách nhiệm và vai trò của các cơ
quan thông tấn, báo chí trong công tác tuyên truyền về THTK, CLP.
3. Tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành, tổ chức thực hiện trên các lĩnh vực THTK, CLP trong đó tập trung vào
một số lĩnh vực sau:
a) Tổ chức điều hành dự toán ngân sách nhà nước chủ
động, chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính, ngân sách. Cơ cấu lại thu,
chi ngân sách nhà nước; tăng tỷ trọng thu nội địa, các khoản thuế trực thu
trong tổng thu ngân sách nhà nước để nâng cao tính bền vững của nguồn thu ngân
sách, chủ động cân đối ngân sách nhà nước; cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước
theo hướng hiệu quả, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, bố trí hợp lý cho chi
đầu tư phát triển. Tăng cường giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng
ngân sách nhà nước, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh thất thoát, lãng
phí. Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí, giám sát, đánh giá việc quản lý ngân sách
theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015;
b) Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của
Luật đầu tư công và các văn bản hướng dẫn
thi hành. Tăng cường vai trò các cơ quan quản lý nhà nước ở giai đoạn chuẩn bị
đầu tư, khắc phục tình trạng chuẩn bị sơ sài và quyết định chủ trương đầu tư một
cách cảm tính, hình thức, gây lãng phí, thất thoát, kém hiệu quả. Trong việc thẩm
định trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phải thẩm định làm
rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho từng chương trình, dự án cụ thể; bảo đảm
dự án được phê duyệt có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện.
Khắc phục tình trạng cố tình kéo dài thời gian bố
trí vốn của các dự án dở dang, để dành vốn bố trí thêm các dự án mới trong kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020.
Tập trung rà soát, đánh giá lại kết quả thực hiện
quy hoạch, điều chỉnh các nội dung không phù hợp với tình hình và điều kiện mới
để quy hoạch thực sự là cơ sở cho việc xây dựng các chương trình và kế hoạch đầu
tư.
Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, đặc biệt là
khâu lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư, bảo đảm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư có đủ kinh nghiệm, năng lực thực hiện gói thầu, dự án theo đúng tiến độ.
Nâng cao hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công và
thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cụ thể. Tăng cường công khai, minh bạch
và nâng cao hiệu quả các dự án BOT, đặc biệt là BOT trong lĩnh vực giao thông.
Tăng cường giám sát, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra đối với tất cả các khâu
trong quy trình đầu tư, đấu thầu, nhất là các dự án đầu tư công;
c) Ban hành kịp thời các văn bản quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật quản lý, sử dụng tài sản công sau khi được Quốc hội
thông qua để bảo đảm quản lý, sử dụng, khai thác và phát huy hiệu quả các nguồn
lực tài sản công phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hoàn thiện
hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công phù hợp với điều kiện mới đảm
bảo hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí. Tiếp tục hiện đại hóa công tác quản
lý tài sản công và nâng cấp cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, đảm bảo
từng bước cơ sở dữ liệu quốc gia có đầy đủ thông tin về tài sản công;
d) Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, phân loại dịch vụ
công theo mức độ thiết yếu của từng loại dịch vụ, đảm bảo việc tổ chức và cung ứng
dịch công, chuyển từ vai trò cung ứng trực tiếp sang kiến tạo và hỗ trợ thị trường
dịch vụ công phát triển. Nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự
nghiệp cung cấp cho xã hội, hoàn thiện chế độ thông tin báo cáo, công tác tài
chính kế toán và trách nhiệm giải trình về kết quả của các đơn vị cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công;
đ) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai đảm
bảo hiệu quả, tiết kiệm. Thực hiện điều tiết một cách hợp lý giá trị tăng thêm
từ đất do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng đem lại. Nghiên cứu xây dựng cơ chế,
quy định của pháp luật để khai thác quỹ đất hai bên đường khi đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ một cách hiệu quả, tiết kiệm. Kiểm soát chặt chẽ
hình thức đầu tư BT liên quan đến đất đai, tránh tình trạng thất thoát, lãng
phí;
e) Đẩy mạnh tái cơ cấu, nâng cao chất lượng quản trị
và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế
và tổng công ty nhà nước. Xử lý đối với lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước không
nghiêm túc thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả Đề án tái cơ cấu, cổ phần
hóa, thoái vốn nhà nước và nhiệm vụ được giao trong quản lý, điều hành doanh
nghiệp;
g) Đẩy mạnh thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với cải cách tổ chức bộ máy hành chính
nhà nước; tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động công vụ, nâng cao
năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng cao năng
lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị;
h) Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ làm công tác quyết toán các dự án đầu tư ở huyện/xã nhằm nâng cao tiến
độ và chất lượng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng
vốn nhà nước, góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà thầu và hạn chế thất
thoát ngân sách nhà nước.
4. Tăng cường thực hiện công
khai, nâng cao hiệu quả giám sát THTK, CLP
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, hướng dẫn
các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai minh bạch
để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK, CLP;
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước phải thực hiện trách nhiệm công khai theo đúng quy định của pháp luật,
tập trung thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài
chính được giao theo quy định. Khuyến khích thực hiện hình thức công khai trên
trang thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách (trừ những
nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật);
c) Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức, đoàn thể trong cơ quan để kịp thời phát hiện các hành
vi vi phạm về THTK, CLP. Đẩy mạnh giám sát đầu tư cộng đồng thông qua việc nâng
cao hiệu quả của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ; tăng cường vai trò của người dân trong việc theo dõi, đánh giá việc
chấp hành các quy định về quản lý đầu tư;
d) Thực hiện công khai hành vi lãng phí, kết quả xử
lý hành vi lãng phí theo quy định.
5. Thường xuyên kiểm tra, thanh
tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng
và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy
định của pháp luật trong các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP. Các bộ, ngành, địa phương xây
dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể (giao thành chỉ tiêu) liên quan đến THTK, CLP,
trong đó:
a) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra,
thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng điểm, cụ thể cần tập
trung vào các lĩnh vực sau:
- Cơ chế điều hành và tổ chức thực hiện các Đề án,
Chương trình có nguồn từ ngân sách nhà nước của các bộ, ngành, địa phương;
- Quản lý, sử dụng đất đai; tài nguyên thiên nhiên;
- Tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư sử
dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ,
công trình phúc lợi và dịch vụ công cộng;
- Quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục
tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách;
- Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện
đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh
phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách nhà nước cấp kinh phí;
- Quản lý kinh phí xây dựng chương trình, giáo
trình và sách giáo khoa;
b) Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch
kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm
tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc;
c) Đối với những vi phạm được phát hiện qua công
tác thanh tra, kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra
lãng phí.
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính,
hiện đại hóa quản lý; thực hiện kiên trì, kiên quyết, có hiệu quả trong công
tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan trong THTK, CLP
a) Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải
cách hành chính của các cấp, các ngành gắn với THTK, CLP trong các lĩnh vực; thực
hiện có hiệu quả hiện đại hóa quản lý hành chính nhà nước thông qua việc hoàn
thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ
trên Internet;
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong
tất cả các lĩnh vực; nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính,
trong đó chú trọng việc thẩm định, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật quy định
về thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương,
bãi bỏ các thủ tục hành chính gây trở ngại cho phát triển sản xuất, kinh doanh.
Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 36a/NQ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, tăng cường cung cấp
dịch vụ công qua mạng, thuê doanh nghiệp thực hiện cung cấp hoặc thực hiện một
số khâu, thủ tục cung cấp dịch vụ công. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ
chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19
tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích nhằm tạo thuận lợi
và tiết kiệm chi phí cho tổ chức, cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính;
b) Các bộ, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả
pháp luật về phòng chống tham nhũng, THTK, CLP; đề ra các biện pháp cụ thể để
tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ;
c) Tăng cường phối hợp triển khai việc THTK, CLP giữa
các bộ, ngành, địa phương; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt
trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể để thực hiện có hiệu quả công tác THTK,
CLP; phát huy vai trò giám sát của các tổ chức, đoàn thể trong cơ quan, của
nhân dân để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK, CLP.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình tổng thể về THTK, CLP năm
2017 và Chương trình tổng thể về THTK, CLP giai đoạn 2016 - 2020, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng Chương trình THTK,
CLP năm 2017 của bộ, ngành, địa phương mình; chỉ đạo việc xây dựng Chương trình
THTK, CLP năm 2017 của các cấp, các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trong Chương
trình THTK, CLP của mỗi cấp, mỗi ngành cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết
kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp mình, ngành mình; xác định rõ nhiệm vụ
trọng tâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục
tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo quán triệt về
việc:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có
thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi
quản lý có hành vi lãng phí;
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây
dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2017; thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện Chương trình
THTK, CLP trong phạm vi quản lý;
c) Đẩy mạnh việc hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu
chuẩn, chế độ làm cơ sở THTK, CLP; thực hiện công khai trong THTK, CLP, đặc biệt
là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí;
d) Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chương
trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP và Chương trình THTK, CLP cụ thể của
bộ, ngành, địa phương mình và tổng hợp trong Báo cáo THTK, CLP hàng năm để gửi
Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp đầu năm sau
đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
3. Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện Chương trình THTK,
CLP năm 2017 của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với Chương trình THTK, CLP năm
2017 của Chính phủ, trong đó, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và
yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước; xác
định rõ nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt
được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm 2017.
4. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, thanh tra việc
triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP của các bộ,
ngành, địa phương, trong đó, có kiểm tra, thanh tra việc triển khai thực hiện Chương
trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP và việc xây dựng, ban hành Chương
trình THTK, CLP của các bộ, ngành, địa phương./.