|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3935/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Trần Trung Tính
|
|
Ngày ban hành:
|
29/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3935/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHÍ KHUNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn
cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn
cứ Quyết định số 1756/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12
tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Tiêu chí khung phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đội ngũ trí
thức để thực hiện Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi là Tiêu chí khung).
(Chi
tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Tiêu chí khung là cơ sở để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở Trung ương tham khảo, xây dựng tiêu chí cụ thể xác định trí thức
thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và đặc thù của
ngành, lĩnh vực.
2.
Tiêu chí khung là cơ sở để Bộ Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ và
thẩm quyền được giao, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng Bộ tiêu
chí đánh giá hiệu quả phát triển đội ngũ trí thức; xây dựng, kết nối, tích hợp
Hệ thống dữ liệu đội ngũ trí thức; phối hợp cập nhật cơ sở dữ liệu đội ngũ trí
thức của ngành, lĩnh vực.
Các
đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này, bảo đảm phù hợp với Quyết định
số 2711/QĐ-TTg và Quyết định số 1756/QĐ-BKHCN.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, XNT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Trung Tính
|
PHỤ LỤC
TIÊU CHÍ KHUNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG CƠ
SỞ DỮ LIỆU ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC
(Kèm theo Quyết định số 3935/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Quan điểm xây dựng tiêu chí
Cụ thể
hóa quan điểm về đội ngũ trí thức nêu tại Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng
11 năm 2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII, trí thức là người lao
động trí óc; có trình độ học vấn cao, chuyên môn sâu trong một lĩnh vực; có
năng lực tư duy độc lập, sáng tạo; tạo ra sản phẩm tinh thần hoặc vật chất có
chất lượng cho xã hội; có đạo đức, trách nhiệm và ý thức cống hiến đối với Tổ
quốc, dân tộc; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,
phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
Hệ thống
tiêu chí phải bảo đảm tính bao quát, khả thi, phù hợp với đặc điểm của từng
ngành, lĩnh vực, loại hình hoạt động, nhóm trí thức và nhận diện đúng bản chất
của trí thức.
2. Nguyên tắc xác định
- Cá
nhân được xác định là trí thức Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện nền tảng
và bốn tiêu chí cốt lõi quy định tại Phụ lục này.
- Trên
cơ sở đáp ứng các điều kiện và tiêu chí nêu trên, cá nhân được xác định thuộc
nhóm trí thức tương ứng khi đáp ứng ít nhất một tiêu chí khung riêng của nhóm
đó. Tiêu chí khung riêng là căn cứ để xác định lĩnh vực hoạt động, đặc điểm và
phương thức đóng góp trí tuệ, đồng thời phục vụ việc phân nhóm, thống kê và xây
dựng cơ sở dữ liệu đội ngũ trí thức.
3. Phạm vi và nhóm đối tượng
Tiêu
chí khung áp dụng để xác định đội ngũ trí thức Việt Nam, gồm công dân Việt Nam ở
trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Căn cứ môi trường làm việc
và phương thức hoạt động chủ yếu, đội ngũ trí thức được phân thành các nhóm sau:
- Người hoạt động chuyên môn trong đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc các lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa,
nghệ thuật, báo chí và các lĩnh vực chuyên môn khác (nhóm trí thức viên chức).
- Cán
bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị và lực lượng vũ
trang, có hoạt động và đóng góp trí tuệ trong công tác quản lý, tham mưu, hoạch
định và tổ chức thực hiện chính sách (nhóm trí thức công chức).
- Người
hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân, có hoạt động và đóng góp trí tuệ
trong nghiên cứu, tham mưu, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, kỹ thuật,
chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động khác phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh, bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội (nhóm
trí thức trong lực lượng vũ trang).
- Người
quản lý, chuyên gia và người lao động trí óc hoạt động trong doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, tổ chức ngoài công lập và khu vực tư nhân
(nhóm trí thức trong doanh nghiệp và khu vực tư nhân).
- Người
hoạt động trong tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội nghề nghiệp
và người đã nghỉ công tác nhưng tiếp tục có hoạt động, sản phẩm hoặc đóng góp
chuyên môn (nhóm trí thức trong tổ chức xã hội - nghề nghiệp, bao gồm trí thức
cao tuổi).
- Người
Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động, sản phẩm hoặc đóng góp trí tuệ hướng
tới Việt Nam hoặc góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong mạng lưới tri thức
quốc tế (nhóm trí thức người Việt Nam định cư ở nước ngoài).
4. Cấu trúc hệ thống tiêu chí
Hệ thống
tiêu chí gồm ba (03) cấu phần:
4.1
Điều kiện nền tảng
Điều
kiện nền tảng quy định các yêu cầu chung về đối tượng, hoạt động lao động trí
óc, đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và ý thức đóng góp đối với đất nước.
Các điều kiện nền tảng được xem xét trên cơ sở thông tin và minh chứng phù hợp,
không chấm điểm và không thay thế cho các tiêu chí cốt lõi bắt buộc.
|
STT
|
Điều kiện
|
Nội dung yêu cầu
|
|
1.
|
Đối
tượng
|
Là
công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
|
|
2.
|
Hoạt
động lao động trí óc
|
Có
hoạt động lao động chủ yếu hoặc thường xuyên dựa trên tri thức, tư duy, năng
lực chuyên môn, sáng tạo và kinh nghiệm chuyên sâu trong một hoặc một số lĩnh
vực.
|
|
3.
|
Đạo
đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội
|
Tuân
thủ pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp; trung thực, khách quan, liêm chính;
tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả, quyền liên quan, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân và cộng đồng; chịu trách nhiệm về sản phẩm, ý kiến
và hoạt động chuyên môn của mình.
|
|
4.
|
Ý thức
đóng góp đối với đất nước
|
Có
lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm và đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát
triển và bảo vệ Tổ quốc phù hợp với vị trí, lĩnh vực và điều kiện hoạt động.
|
4.2
Tiêu chí cốt lõi
Tiêu
chí cốt lõi phản ánh những thuộc tính cấu thành bản chất của trí thức. Cá nhân
phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí dưới đây:
|
STT
|
Tiêu chí
|
Nội dung yêu cầu
|
|
1.
|
Nền
tảng tri thức và năng lực chuyên môn
|
Có
tri thức chuyên sâu hoặc năng lực chuyên môn cao trong một hoặc một số lĩnh vực;
có khả năng vận dụng tri thức, phương pháp, kỹ năng và kinh nghiệm để nhận diện,
phân tích, diễn giải hoặc giải quyết vấn đề chuyên môn và thực tiễn.
|
|
2.
|
Tư
duy độc lập, phản biện và sáng tạo
|
Có
khả năng tư duy độc lập, phân tích, tổng hợp, phản biện, phát hiện vấn đề; đề
xuất ý tưởng, cách tiếp cận, phương pháp, mô hình, hình thức biểu đạt hoặc giải
pháp; tạo ra hoặc làm gia tăng giá trị của tri thức hiện có.
|
|
3.
|
Sản
phẩm, kết quả hoặc đóng góp trí tuệ
|
Có
ít nhất một sản phẩm, kết quả hoặc đóng góp trí tuệ cụ thể trong nghiên cứu,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, quản lý, tư vấn, giáo dục, đào tạo, y
tế, báo chí, văn hóa, nghệ thuật hoặc hoạt động chuyên môn khác; xác định được
vai trò và mức độ đóng góp của cá nhân.
|
|
4.
|
Giá
trị của sản phẩm hoặc đóng góp trí tuệ
|
Có sản
phẩm, công trình hoặc đóng góp trí tuệ được công bố, chuyển giao, ứng dụng, sử
dụng hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận; tạo ra giá trị hoặc
tác động tích cực đối với lĩnh vực, tổ chức, cộng đồng hoặc xã hội.
|
4.3
Nhóm tiêu chí khung riêng
4.3.1
Đối với nhóm trí thức viên chức
|
STT
|
Tiêu chí khung riêng
|
Nội dung yêu cầu
|
|
1.
|
Nghiên
cứu, sáng tạo và phát triển tri thức
|
Có sản
phẩm hoặc hoạt động nghiên cứu, sáng tạo, phát triển, hệ thống hóa, diễn giải,
bảo tồn hoặc làm giàu tri thức; đề xuất cách tiếp cận, phương pháp, mô hình,
kỹ thuật, tác phẩm hoặc giải pháp chuyên môn.
|
|
2.
|
Năng
lực chuyên sâu và làm chủ công cụ chuyên môn
|
Có
khả năng thực hành nghề nghiệp ở trình độ chuyên sâu; làm chủ, cải tiến hoặc
vận dụng có hiệu quả phương pháp, công nghệ, kỹ thuật, dữ liệu và công cụ
chuyên môn để giải quyết vấn đề.
|
|
3.
|
Công
bố, truyền bá, đào tạo và phát triển đội ngũ
|
Có
hoạt động công bố, phổ biến, giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiên
cứu, truyền dạy hoặc truyền nghề; tham gia xây dựng nhóm nghiên cứu, nhóm
chuyên môn và lực lượng kế cận.
|
|
4.
|
Ứng
dụng, chuyển giao và đóng góp xã hội
|
Có kết
quả được tiếp thu, sử dụng, chuyển giao, ứng dụng, phổ biến, bảo tồn hoặc
phát huy; góp phần giải quyết vấn đề của tổ chức, cộng đồng, ngành, lĩnh vực,
địa phương hoặc đất nước.
|
|
5.
|
Dẫn
dắt chuyên môn, hợp tác và kết nối tri thức
|
Có
hoạt động tư vấn, phản biện, định hướng chuyên môn; tham gia hoặc phát triển
mạng lưới, cộng đồng chuyên môn và hợp tác trong nước, quốc tế; góp phần nâng
cao năng lực, uy tín của tổ chức và lĩnh vực.
|
4.3.2
Đối với nhóm trí thức công chức
|
STT
|
Tiêu chí khung riêng
|
Nội dung yêu cầu
|
|
1.
|
Tham
mưu, xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật
|
Có
đóng góp trí tuệ trong nghiên cứu, đề xuất, xây dựng hoặc hoàn thiện chủ
trương, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình
và quyết định quản lý.
|
|
2.
|
Phân
tích, dự báo và tổng kết thực tiễn
|
Có
khả năng sử dụng tri thức, dữ liệu và phương pháp chuyên môn để phân tích, dự
báo, nhận diện vấn đề; tổng kết thực tiễn, phát triển luận cứ và đề xuất
phương án giải quyết.
|
|
3.
|
Tư vấn,
phản biện, thẩm định và đánh giá
|
Có
hoạt động hoặc sản phẩm tư vấn, phản biện, thẩm định, giám sát, đánh giá
chính sách, chương trình, nhiệm vụ, dự án hoặc vấn đề thuộc phạm vi quản lý
nhà nước.
|
|
4.
|
Đổi
mới quản lý và ứng dụng tri thức
|
Đề
xuất hoặc triển khai sáng kiến, mô hình, quy trình, công cụ, giải pháp số hoặc
phương thức quản lý mới; góp phần nâng cao chất lượng chính sách, hiệu lực,
hiệu quả quản lý và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
|
|
5.
|
Nghiên
cứu, truyền bá, đào tạo và kết nối tri thức
|
Có
hoạt động nghiên cứu, biên soạn, phổ biến tri thức quản lý; đào tạo, bồi dưỡng,
hướng dẫn đội ngũ; kết nối chuyên gia, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức
xã hội và đối tác quốc tế phục vụ công tác quản lý.
|
4.3.3
Đối với nhóm trí thức trong lực lượng vũ trang
|
STT
|
Tiêu chí khung riêng
|
Nội dung yêu cầu
|
|
1.
|
Nghiên
cứu, tham mưu về quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc
|
Có
đóng góp trí tuệ trong nghiên cứu, phân tích, dự báo, tổng kết thực tiễn;
tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách, chiến lược, kế hoạch, phương án hoặc
giải pháp về quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội.
|
|
2.
|
Nghiên
cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ
|
Có
hoạt động hoặc sản phẩm nghiên cứu, phát triển, làm chủ, cải tiến, ứng dụng
hoặc chuyển giao khoa học, công nghệ, kỹ thuật, dữ liệu, công cụ, trang thiết
bị hoặc giải pháp chuyên môn phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ
quốc.
|
|
3.
|
Đổi
mới và nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
|
Có
sáng kiến, mô hình, phương pháp, quy trình, công cụ hoặc giải pháp góp phần đổi
mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chỉ huy, quản lý, huấn luyện, sẵn
sàng chiến đấu, nghiệp vụ hoặc các hoạt động chuyên môn khác trong lực lượng
vũ trang.
|
|
4.
|
Đào
tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ
|
Có
hoạt động nghiên cứu, biên soạn, giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn,
truyền thụ tri thức và kinh nghiệm; tham gia xây dựng, phát triển đội ngũ cán
bộ, chuyên gia, nhà khoa học và nhân lực chuyên môn, kỹ thuật trong lực lượng
vũ trang.
|
|
5.
|
Phát
triển, kết nối và phát huy tri thức phục vụ quốc phòng, an ninh
|
Có
hoạt động tư vấn, phản biện, trao đổi, phổ biến hoặc kết nối tri thức; tham
gia hợp tác giữa lực lượng vũ trang với cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục,
doanh nghiệp, chuyên gia và các tổ chức trong nước, quốc tế phù hợp với yêu cầu
bảo vệ bí mật nhà nước, góp phần phát triển tiềm lực quốc phòng, an ninh và bảo
vệ Tổ quốc.
|
4.3.4
Đối với nhóm trí thức trong doanh nghiệp và khu vực tư nhân
|
STT
|
Tiêu chí khung riêng
|
Nội dung yêu cầu
|
|
1.
|
Sáng
tạo và phát triển mô hình, sản phẩm, dịch vụ
|
Có
đóng góp trí tuệ trong nghiên cứu, thiết kế, phát triển hoặc cải tiến mô hình
kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ, nội dung sáng tạo và giải pháp đáp ứng nhu cầu
của thị trường, xã hội.
|
|
2.
|
Làm
chủ công nghệ, kỹ thuật và quy trình
|
Có
khả năng tiếp nhận, làm chủ, cải tiến hoặc phát triển công nghệ, kỹ thuật,
quy trình, dữ liệu, công cụ và phương thức tổ chức hoạt động; góp phần nâng
cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.
|
|
3.
|
Ứng
dụng, chuyển giao và thương mại hóa tri thức
|
Chuyển
hóa tri thức thành công nghệ, quy trình, sản phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp được
áp dụng, chuyển giao, phổ biến hoặc thương mại hóa; tạo ra giá trị kinh tế,
văn hóa, xã hội hoặc môi trường.
|
|
4.
|
Đào
tạo, phát triển nhân lực và truyền bá tri thức
|
Tham
gia đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, truyền nghề; phát triển đội ngũ nghiên cứu,
kỹ thuật, quản lý và nhân lực sáng tạo; phổ biến kinh nghiệm, tri thức và thực
hành tốt.
|
|
5.
|
Liên
kết hệ sinh thái và hợp tác trong nước, quốc tế
|
Tham
gia xây dựng hoặc kết nối mạng lưới giữa doanh nghiệp với cơ sở nghiên cứu,
cơ sở giáo dục, chuyên gia, tổ chức xã hội và đối tác quốc tế; huy động nguồn
lực cho nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và phát triển cộng đồng.
|
4.3.5
Đối với nhóm trí thức trong tổ chức xã hội - nghề nghiệp, bao gồm trí thức cao
tuổi
|
STT
|
Tiêu chí khung riêng
|
Nội dung yêu cầu
|
|
1.
|
Phổ
biến, trao truyền và phát huy tri thức
|
Có
hoạt động phổ biến, diễn giải, truyền thông, truyền dạy, truyền nghề, bảo tồn
hoặc phát huy tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và giá trị khoa học, văn hóa,
nghệ thuật.
|
|
2.
|
Tư vấn,
phản biện và đóng góp chính sách
|
Tham
gia tư vấn, phản biện, giám sát, giám định xã hội; cung cấp luận cứ, ý kiến
hoặc đề xuất đối với chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương
trình, dự án và vấn đề xã hội.
|
|
3.
|
Định
hướng và dẫn dắt chuyên môn
|
Có
vai trò định hướng chuyên môn, tập hợp chuyên gia, duy trì chuẩn mực nghề
nghiệp; hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và phát huy tính độc lập, phản
biện của cộng đồng trí thức.
|
|
4.
|
Đào
tạo và phát triển cộng đồng tri thức
|
Có hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, cố vấn; truyền thụ kinh nghiệm cho thế hệ
kế cận; xây dựng, điều phối hoặc phát triển hội nghề nghiệp, mạng lưới chuyên
gia và cộng đồng chuyên môn.
|
5. Kết nối nguồn lực và phục vụ cộng đồng
Kết nối
tri thức, chuyên gia và nguồn lực trong nước, quốc tế; tổ chức hoặc tham gia hoạt
động chuyên môn, xã hội và cộng đồng, góp phần giải quyết vấn đề thực tiễn và
nâng cao dân trí.
4.3.6
Đối với nhóm trí thức người Việt Nam định cư ở nước ngoài
|
STT
|
Tiêu chí khung riêng
|
Nội dung yêu cầu
|
|
1.
|
Thành
tựu và sự ghi nhận về chuyên môn
|
Có sản
phẩm, kết quả hoặc thành tựu chuyên môn được cơ quan, tổ chức, thị trường hoặc
cộng đồng nghề nghiệp trong nước hoặc quốc tế ghi nhận.
|
|
2.
|
Truyền
bá và chuyển giao tri thức, công nghệ, giá trị văn hóa
|
Có
hoạt động chia sẻ, phổ biến, chuyển giao, tư vấn hoặc đưa tri thức, công nghệ,
kinh nghiệm, kỹ năng và giá trị văn hóa, nghệ thuật vào Việt Nam hoặc từ Việt
Nam ra quốc tế.
|
|
3.
|
Hợp
tác nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng
|
Tham
gia hoặc thúc đẩy chương trình, dự án nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, ứng dụng,
tư vấn chính sách hoặc giải quyết vấn đề thực tiễn có sự tham gia hoặc thụ hưởng
của Việt Nam.
|
|
4.
|
Đào
tạo và phát triển đội ngũ
|
Tham
gia giảng dạy, đào tạo, hướng dẫn, cố vấn, phát triển nhóm nghiên cứu, nhóm
chuyên môn và nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam.
|
|
5.
|
Kết
nối mạng lưới, nguồn lực và đóng góp cho Việt Nam
|
Kết
nối chuyên gia, tổ chức, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp, nguồn lực tài chính và
mạng lưới quốc tế; quảng bá tri thức, văn hóa, hình ảnh đất nước; góp phần
nâng cao năng lực và vị thế của Việt Nam.
|
Quyết định 3935/QĐ-BKHCN năm 2026 về Tiêu chí khung phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đội ngũ trí thức do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3935/QĐ-BKHCN ngày 29/09/2026 về Tiêu chí khung phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đội ngũ trí thức do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
11/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
24/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2023
67
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|