|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 08 tháng
01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế ngày 13 tháng 11 năm
2020;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và năm
2023;
Căn cứ Quyết định số
272-QĐ/TW ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế thống
nhất quản lý các hoạt động đối ngoại; Hướng dẫn số 05-HD/BĐNTW
ngày 26 tháng 03 năm 2019 của Ban Đối ngoại Trung ương về việc thực hiện Quy
chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số
272-QĐ/TW ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ Chính trị khóa XI và Kết luận số
33-KL/TW ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Bộ Chính trị khóa XII;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2022 của
Chính phủ quy định về nghi lễ đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cụ thuộc bộ,
cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban
nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp
tỉnh của tổ chức;
Căn cứ Nghị định 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chính
phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 hướng
dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công
vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực;
Xét đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Hợp tác quốc tế.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng; (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Ngoại giao, Công an;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, HTQT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Trung
|
QUY
CHẾ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định
nội dung, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục, trách nhiệm trong quản lý và thực
hiện hoạt động đối ngoại của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi tắt là
Bộ).
2. Quy chế này áp dụng
đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động theo chế độ hợp đồng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi thực hiện hoạt
động đối ngoại.
3. Quy chế này không điều
chỉnh việc ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế về quản lý và sử dụng vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài; thỏa thuận về cho
vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thỏa thuận về quản lý và sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam; thỏa thuận về viện trợ
quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai; vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài và đầu tư theo hình thức công tư (PPP).
Điều
2. Nguyên tắc quản lý và thực hiện các hoạt động đối ngoại
1. Tuân thủ chủ trương,
chính sách đối ngoại, pháp luật của Đảng và Nhà nước, các điều ước quốc tế và
thỏa thuận quốc tế Việt Nam là thành viên; tôn trọng cam kết quốc tế và thông lệ
quốc tế, bảo đảm an ninh quốc gia, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo,
chỉ đạo thống nhất của Đảng bộ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đối với các hoạt động đối ngoại; phân công, phân nhiệm rõ
ràng theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị; đề cao trách
nhiệm và vai trò chủ động của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc tổ
chức, triển khai các hoạt động đối ngoại.
3. Bảo đảm việc hướng
dẫn, giám sát, kiểm tra chặt chẽ, thiết thực, hiệu quả đối với các hoạt động
đối ngoại; gắn kết mục tiêu chính trị - đối ngoại với mở rộng thị trường, hợp
tác kỹ thuật, huy động nguồn lực phục vụ phát triển ngành; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực huy
động cho hoạt động đối ngoại; tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, định mức
trong hoạt động đối ngoại theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm nguyên tắc
phối hợp chặt chẽ và chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời trong các hoạt
động đối ngoại.
Điều
3. Nội dung hoạt động đối ngoại
1. Tổ chức đoàn ra và
quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ; tổ chức đón đoàn vào, tiếp khách quốc tế,
tặng phẩm và lễ tân đối ngoại.
2. Tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
3. Đàm phán, ký kết và
thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; hội nhập quốc tế; gia nhập, rút
khỏi và tham gia các tổ chức quốc tế.
4. Trao đổi và cung cấp
thông tin với đối tác nước ngoài; Khen thưởng đối ngoại.
5. Các hoạt động đối
ngoại khác theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy chế này.
Điều 4. Thẩm quyền
quyết định hoạt động đối ngoại
1. Bộ trưởng
a) Quyết định hoặc
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, chiến lược, đề án, chương trình,
kế hoạch dài hạn, trung hạn và hằng năm về hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế;
b) Phê duyệt hoặc trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm của Bộ;
c) Quyết định hoặc
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức đón tiếp đoàn nước
ngoài vào làm việc với Bộ; đề án tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài; quyết
định nhân sự đi công tác nước ngoài thuộc thẩm quyền;
d) Phê duyệt hoặc trình
cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam
thuộc thẩm quyền;
đ) Quyết định hoặc
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt việc ký kết, triển khai thực hiện điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ; cho phép các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
ký thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị; gia nhập, rút khỏi và tham gia
các tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Bộ;
e) Làm Chủ tịch phân
ban phía Việt Nam của các Ủy ban Liên Chính phủ, Ủy ban hỗn hợp theo phân công
của Chính phủ;
g) Quyết định các vấn
đề đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.
2. Thứ trưởng phụ trách
hợp tác quốc tế
a) Giúp Bộ trưởng chỉ
đạo thực hiện các hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng đã nêu tại
khoản 1 Điều này;
b) Chỉ đạo xây dựng Kế
hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm của Bộ trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt;
chỉ đạo xử lý các hoạt động đối ngoại phát sinh ngoài kế hoạch, gồm: các đoàn
đi công tác nước ngoài của Lãnh đạo Bộ, đón tiếp các đoàn nước ngoài cấp Bộ
trưởng vào làm việc với Bộ, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cấp Bộ trưởng và
tương đương, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế cấp Bộ;
c) Chỉ đạo việc báo cáo
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Ngoại giao đối với các hoạt động đối ngoại của Bộ theo
quy định.
3. Thứ trưởng phụ trách
lĩnh vực
a) Căn cứ Kế hoạch đối
ngoại của Bộ đã được phê duyệt, cho ý kiến tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài
hoặc đón tiếp các đoàn nước ngoài cấp Thứ trưởng hoặc tương đương vào làm việc
với Bộ về lĩnh vực được giao phụ trách;
b) Cho ý kiến việc tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế cấp Bộ trưởng và tương đương về lĩnh vực phụ
trách tại Việt Nam; Quyết định, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại
Việt Nam do các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thuộc lĩnh vực được phân công phụ
trách tổ chức;
c) Cho ý kiến việc ký
kết, triển khai thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ về
lĩnh vực phụ trách; Cho phép các cơ quan, đơn vị ký thỏa thuận quốc tế nhân
danh cơ quan, đơn vị về lĩnh vực phụ trách;
d) Chủ trì các hoạt
động đối ngoại theo phân công của Bộ trưởng.
4. Vụ trưởng Vụ Hợp tác
quốc tế
a) Chủ trì tổng hợp,
trình Kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm của Bộ; xây dựng kế hoạch điều
chỉnh, bổ sung đối với các hoạt động phát sinh thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính
phủ và Bộ trưởng;
b) Thẩm định, trình
Lãnh đạo Bộ: chủ trương cử đoàn ra cấp Bộ; kế hoạch đón tiếp đoàn vào cấp Bộ;
hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cấp Bộ trưởng và tương đương,
thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị liên quan; hồ sơ điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và Quy chế này;
c) Đề nghị cấp, gia
hạn, thu hồi hộ chiếu ngoại giao; hướng dẫn, phối hợp giải quyết thủ tục xuất
nhập cảnh cho đoàn ra, đoàn vào; tổ chức lễ tân đối ngoại theo phân công; xác
nhận đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA do Bộ
là cơ quan chủ quản;
d) Triển khai các hoạt
động đối ngoại theo phân công của Lãnh đạo Bộ.
5. Thủ trưởng các đơn
vị trực thuộc Bộ
a) Chỉ đạo việc xây
dựng đề xuất kế hoạch đối ngoại hằng năm của đơn vị; quyết định các điều chỉnh
nội dung khi triển khai các hoạt động đối ngoại trong kế hoạch đã được phê
duyệt mà không làm thay đổi mục tiêu, kết quả hoạt động;
b) Quyết định việc cử
công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị đi công tác nước
ngoài, đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo Quyết định về phân công, phân
cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ và Quy chế này;
c) Quyết định tổ chức
đón tiếp và quản lý các đoàn khách nước ngoài vào làm việc với cơ quan, đơn vị;
tổ chức thực hiện các thủ tục xác nhận, đăng ký, đề nghị cấp thị thực, gia hạn
tạm trú cho khách nước ngoài; xác nhận đối với chuyên gia, sinh viên nước ngoài
đến làm việc, học tập, nghiên cứu tại đơn vị (trừ chuyên gia nước ngoài thực
hiện các chương trình, dự án ODA do Bộ là cơ quan chủ quản);
d) Cho phép tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan, đơn vị và thông báo bằng văn bản cho các cơ
quan, địa phương có liên quan;
đ) Chỉ đạo việc ký kết,
triển khai thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị theo quy định
của pháp luật và Quy chế này.
e) Triển khai các hoạt
động đối ngoại theo phân công của Lãnh đạo Bộ.
Chương
II
XÂY
DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI HẰNG NĂM
Điều 5. Căn cứ xây dựng
Kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm
Việc xây dựng kế hoạch
hoạt động đối ngoại hằng năm của Bộ căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng
và chính sách, pháp luật của Nhà nước về đối ngoại và những cam kết quốc tế về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; các chỉ đạo của Lãnh đạo
Đảng, Nhà nước, Chính phủ về hoạt động đối ngoại; chương trình công tác hằng
năm của Chính phủ và chương trình, kế hoạch công tác trọng tâm của Bộ.
Điều 6. Nội dung kế
hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm
1. Kế hoạch hoạt động
đối ngoại hằng năm của Bộ trình Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền phê
duyệt bao gồm:
a) Các đoàn ra do Lãnh
đạo Bộ là Trưởng đoàn; các đoàn vào có sự tham gia của thành viên cấp Bộ trưởng
hoặc tương đương;
b) Các hội nghị, hội
thảo quốc tế tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Các hoạt động đối
ngoại khác theo quy định của pháp luật.
2. Kế hoạch hoạt động
đối ngoại hằng năm trình Bộ trưởng phê duyệt bao gồm:
a) Các đoàn ra, đoàn
vào thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng;
b) Các hội nghị, hội
thảo quốc tế có người chủ trì hoặc tham dự là cấp Bộ trưởng hoặc tương đương;
c) Các điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ dự kiến ký kết;
d) Gia nhập, rút khỏi
và tham gia các tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ; các nghĩa
vụ thành viên tham gia các tổ chức quốc tế;
đ) Trao, nhận các hình
thức khen thưởng có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ;
e) Các hoạt động đối ngoại
khác thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng.
Điều 7. Trình tự xây
dựng Kế hoạch đối ngoại hằng năm
1. Hằng năm, chậm nhất
là ngày 15 tháng 6, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm gửi Bộ (qua Vụ Hợp
tác quốc tế) đề xuất kế hoạch đối ngoại của năm kế tiếp theo Mẫu 01 tại Phụ lục Quy chế này, báo cáo kết quả công
tác đối ngoại 6 tháng đầu năm và đề xuất các hoạt động đối ngoại 6 tháng cuối
năm để rà soát, tổng hợp.
Vụ Hợp tác quốc tế tổng
hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách hợp tác quốc tế đồng ý chủ trương. Sau đó,
trình Bộ trưởng phê duyệt dự kiến kế hoạch đối ngoại và gửi về Bộ Ngoại giao để
tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ theo yêu cầu.
2. Vụ Hợp tác quốc tế
chủ trì tổng hợp xây dựng kế hoạch đối ngoại của Bộ và lập dự toán kinh phí gửi
Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ để tổng hợp chung vào kế hoạch ngân
sách nhà nước năm kế tiếp của Bộ.
3. Trên cơ sở ý kiến
thẩm định của Vụ Kế hoạch - Tài chính, chậm nhất ngày 15 tháng 7 hàng năm, Vụ
Hợp tác quốc tế hoàn thiện dự thảo kế hoạch hoạt động đối ngoại năm kế tiếp của
Bộ, báo cáo Bộ trưởng xem xét, phê duyệt theo quy định.
4. Trên cơ sở kế hoạch
hoạt động đối ngoại được phê duyệt, Vụ Kế hoạch - Tài chính phân bổ kinh phí
cho các đơn vị chủ trì các nhiệm vụ được Bộ giao để chủ động thực hiện các hoạt
động đối ngoại; phân bổ kinh phí cho Văn phòng Bộ đối với các hoạt động đối
ngoại của các đơn vị khối cơ quan Bộ[1].
Điều 8. Điều chỉnh, bổ
sung Kế hoạch
1. Các hoạt động phát
sinh ngoài kế hoạch hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ
tướng Chính phủ: Vụ Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch điều
chỉnh, bổ sung, báo cáo Thứ trưởng phụ trách hợp tác quốc tế và Bộ trưởng xem
xét, phê duyệt gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định.
2. Các hoạt động phát
sinh ngoài kế hoạch hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ
trưởng: Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đề xuất kế hoạch điều chỉnh, bổ sung
theo Mẫu 02 tại Phụ lục Quy chế này, gửi về Vụ Hợp
tác quốc tế để tổng hợp, báo cáo Thứ trưởng phụ trách hợp tác quốc tế và Bộ
trưởng quyết định.
3. Đối với những hoạt
động trong kế hoạch đối ngoại đã phê duyệt có điều chỉnh nội dung nhưng không
làm thay đổi mục tiêu, kết quả hoạt động, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị theo
phân cấp của Bộ trưởng quyết định, triển khai các hoạt động theo tinh thần tiết
kiệm, hiệu quả; gửi thông báo cho Vụ Hợp tác quốc tế để theo dõi, tổng hợp.
Điều 9. Tổ chức thực
hiện Kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm
1. Vụ Hợp tác quốc tế
có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan triển
khai các hoạt động đối ngoại theo kế hoạch đã được phê duyệt; theo dõi, đôn
đốc, đánh giá và báo cáo Lãnh đạo Bộ về việc thực hiện kế hoạch đối ngoại hằng
năm.
2. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị được giao chủ trì triển khai các hoạt động đối ngoại có trách
nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung đã được phê duyệt và định kỳ 06 tháng và
hàng năm báo cáo Bộ theo Mẫu 03 tại Phụ lục Quy chế
này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới,
các cơ quan, đơn vị phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem
xét, quyết định.
Chương
III
TỔ
CHỨC ĐOÀN RA, ĐÓN ĐOÀN VÀO, TIẾP KHÁCH QUỐC TẾ, TẶNG PHẨM VÀ LỄ TÂN ĐỐI NGOẠI
Mục
1. ĐOÀN RA
Điều
10. Quy định chung về đoàn ra
1. Tất cả các đoàn ra
phải nằm trong kế hoạch đối ngoại hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
trừ trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với các đoàn
phát sinh ngoài kế hoạch, các cơ quan, đơn vị gửi đề xuất về Vụ Hợp tác quốc tế
tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
3. Thành phần đoàn phải
gọn nhẹ, số lượng hợp lý đúng quy định; đúng chức năng, nhiệm vụ; việc cử, xét
duyệt, cho phép cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác nước
ngoài phải tuân thủ đúng phân cấp, ủy quyền của Bộ.
4. Công chức, viên chức
đi công tác nước ngoài phải tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng và các quy
định pháp luật của Nhà nước có liên quan.
5. Sau khi kết thúc
chuyến công tác, trưởng đoàn hoặc đơn vị chủ trì phải có báo cáo kết quả gửi
cấp có thẩm quyền và các đơn vị liên quan theo quy định tại Quy chế này.
Điều
11. Thẩm quyền cử đoàn đi công tác nước ngoài
1. Việc cử công chức,
viên chức và người lao động đi công tác nước ngoài thực hiện theo Quy chế hiện
hành về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
2. Việc cử cấp phó của
người đứng đầu các đơn vị hành chính trực thuộc Bộ và các viện xếp hạng đặc
biệt đi công tác nước ngoài phải có chủ trương cho phép của Lãnh đạo Bộ phụ trách
đơn vị. Thủ trưởng đơn vị quyết định cử cấp phó đi công tác nước ngoài theo Quy
chế hiện hành về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
12. Quy trình cử đoàn đi công tác nước ngoài
1. Đoàn ra do Lãnh đạo
Bộ làm trưởng đoàn
a) Đối với đoàn do Bộ
trưởng làm trưởng đoàn: chậm nhất 02 tháng trước khi đoàn ra, Vụ Hợp tác quốc
tế đề xuất, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định chương trình làm việc và phân
công các cơ quan, đơn vị chuẩn bị nội dung cho đoàn; tiến hành thủ tục xin phép
Thủ tướng Chính phủ cho Bộ trưởng đi công tác nước ngoài. Trong thời hạn chậm
nhất là 30 ngày trước khi đoàn lên đường, các cơ quan, đơn vị được phân công
chuẩn bị nội dung phải có văn bản gửi Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp, báo cáo
Bộ trưởng về công tác chuẩn bị;
b) Đối với đoàn do Thứ
trưởng làm trưởng đoàn: căn cứ kế hoạch đối ngoại đã được phê duyệt và chỉ đạo
của Bộ trưởng về việc phân công Thứ trưởng đi công tác nước ngoài, cơ quan, đơn
vị được giao chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế liên hệ, thu xếp chương
trình làm việc với đối tác nước ngoài và chuẩn bị nội dung, báo cáo Thứ trưởng.
Trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày trước khi đoàn lên đường, các cơ quan, đơn
vị được phân công chuẩn bị nội dung làm việc phải có văn bản gửi Vụ Hợp tác
quốc tế để tổng hợp, báo cáo Thứ trưởng về công tác chuẩn bị;
c) Trên cơ sở ý kiến
đồng ý của Thủ tướng Chính phủ đối với đoàn Bộ trưởng và ý kiến phê duyệt của
Bộ trưởng đối với các đoàn Thứ trưởng đi công tác nước ngoài, Vụ Tổ chức cán bộ
là đơn vị chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan, đơn vị liên
quan đề xuất nhân sự trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký quyết định thành lập đoàn,
cử cán bộ đi công tác nước ngoài, bảo đảm đủ thời gian cho việc thực hiện thủ
tục xin cấp hộ chiếu, thị thực (visa) nhập cảnh vào nước đến, tài chính và các
công việc khác cho việc tổ chức đoàn;
d) Vụ Hợp tác quốc tế
chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung,
hậu cần phục vụ đoàn đi và các thông tin khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ;
hoàn thành các thủ tục của Lãnh đạo Bộ về hộ chiếu, thị thực nhập cảnh vào nước
đến; thực hiện công tác lễ tân đối ngoại, thông báo cho Cơ quan Đại diện của
Việt Nam ở địa bàn nước đến ít nhất 10 ngày trước ngày đoàn lên đường và các điều
kiện khác đảm bảo cho đoàn lên đường theo đúng kế hoạch;
đ) Các cơ quan, đơn vị
liên quan được phân công theo quyết định cử đoàn đi công tác nước ngoài, chịu
trách nhiệm hoàn thành các thủ tục về hộ chiếu, thị thực nhập cảnh vào nước
đến, mua vé máy bay, tạm ứng kinh phí, đưa đón và làm thủ tục tại sân bay,
chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
2. Đoàn ra cấp cao có
Lãnh đạo Bộ là thành viên
Trong trường hợp Lãnh
đạo Bộ là thành viên tham gia các đoàn Lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và
Chính phủ đi công tác nước ngoài, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, đề xuất nhân sự và các công việc
liên quan, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định; Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì,
phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan, đơn vị liên quan trình Lãnh đạo
Bộ quyết định cử thành viên tham gia đoàn đi công tác nước ngoài theo quy định.
3. Đối với các đoàn ra
phát sinh ngoài kế hoạch: Cơ quan, đơn vị đề xuất đoàn ra lấy ý kiến Vụ Hợp tác
quốc tế và hoàn thiện hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ cho chủ trương cử đoàn đi công
tác nước ngoài; thực hiện việc cử Lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao
động của cơ quan, đơn vị đi công tác nước ngoài theo Quy chế hiện hành về phân
công, phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
4. Hồ sơ đề nghị cử
đoàn đi công tác nước ngoài gồm:
- Văn bản đề xuất của
cơ quan, đơn vị;
- Đề án tổ chức đoàn đi
công tác nước ngoài theo Mẫu 04 tại Phụ lục Quy chế;
- Giấy mời của đối tác
trong hoặc ngoài nước;
- Các tài liệu liên
quan khác (nếu có).
5. Các cơ quan, đơn vị
và cá nhân được cử đi công tác nước ngoài chịu trách chuẩn bị nội dung, hậu cần
cho đoàn theo quy định của pháp luật và Quy chế này; phối hợp với Vụ Hợp tác
quốc tế làm thủ tục cấp hộ chiếu, thị thực (nếu cần).
Điều
13. Tiêu chuẩn cử người tham gia hội nghị, hội thảo, các lớp đào tạo, bồi dưỡng
ở nước ngoài
1. Việc lựa chọn, cử
người tham gia hội nghị, hội thảo, lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi
kinh nghiệm ở nước ngoài trong khuôn khổ các hoạt động đối ngoại của Bộ được
thực hiện theo các nguyên tắc tại Điều 10 Quy chế này và các
quy định về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ.
2. Người được cử tham
gia hội nghị, hội thảo, lớp đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài phải đáp ứng các
tiêu chuẩn chung sau đây:
a) Phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, lĩnh vực công tác và nội dung chương trình,
hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo, bồi dưỡng.
b) Bảo đảm đúng đối
tượng, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và Quy định hiện hành
về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường; được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.
3. Khi xem xét cử người
tham gia hội nghị, hội thảo, lớp đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, thủ trưởng cơ
quan, đơn vị ngoài việc bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều
này cần cân nhắc, bố trí thành phần trên cơ sở “có tính đến nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ” của đơn vị, bảo đảm thiết thực, hiệu quả,
tiết kiệm, gắn với nhiệm vụ công tác lâu dài của cán bộ được cử đi.
Điều
14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan và các thành viên tham gia
đoàn
1. Trưởng đoàn chịu
trách nhiệm về các hoạt động của đoàn từ khi ra nước ngoài đến khi về Việt Nam.
Các thành viên đoàn công tác khi ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định pháp
luật của Việt Nam và của nước sở tại, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của
Đảng và Nhà nước về xuất, nhập cảnh.
2. Đối với các đoàn
công tác đến địa bàn nhạy cảm hoặc tham dự các hoạt động đối ngoại phức tạp,
trước khi tổ chức đoàn đi, trưởng đoàn và các thành viên đoàn công tác phải
trao đổi với Vụ Hợp tác quốc tế, xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền và báo
cáo Lãnh đạo Bộ để xem xét quyết định; đồng thời chủ động phối hợp chặt chẽ với
Cơ quan đại diện Việt Nam ở địa bàn nơi đoàn đến công tác.
3. Thực hiện đúng các
quy định của Đảng và Nhà nước về thông tin đối ngoại, cung cấp thông tin cho
đối tác nước ngoài, trả lời phỏng vấn báo chí nước ngoài, phát ngôn chính thức
tại các sự kiện, diễn đàn quốc tế, họp báo quốc tế.
4. Trường hợp vì lý do
khách quan hoặc theo yêu cầu công việc mà đoàn không thể về nước đúng kế hoạch,
trưởng đoàn hoặc công chức, viên chức (đối với đoàn chỉ có 01 người) có trách
nhiệm liên lạc, thông báo kịp thời cho Lãnh đạo cơ quan, đơn vị hoặc Vụ Hợp tác
quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định phương án
xử lý theo quy định.
5. Chậm nhất 15 ngày
làm việc kể từ ngày đoàn về nước, trưởng đoàn hoặc công chức, viên chức có
trách nhiệm hoàn thành báo cáo kết quả đoàn ra, gửi cấp đã ra quyết định cử
đoàn và đồng gửi cho Vụ Hợp tác quốc tế để theo dõi.
6. Vụ Hợp tác quốc tế
có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết quả, cam kết, thỏa
thuận đạt được sau chuyến công tác của các đoàn cấp Lãnh đạo Bộ, định kỳ báo
cáo Bộ trưởng.
Điều
15. Sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
1. Việc sử dụng và quản
lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi tắt là hộ chiếu) được thực
hiện theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân
Việt Nam năm 2019, sửa đổi bổ sung năm 2023.
2. Vụ Hợp tác quốc tế
chịu trách nhiệm đề nghị cấp, gia hạn, thu hồi, quản lý và tổ chức lưu giữ hộ
chiếu ngoại giao.
3. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm đề nghị cấp, gia hạn, thu hồi, quản
lý và tổ chức lưu giữ hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức của cơ
quan, đơn vị mình.
4. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị được giao quản lý hộ chiếu
a) Lập sổ theo dõi việc
nhận và trả hộ chiếu và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ
tại cơ quan, đơn vị không để thất lạc, hư hỏng, không sử dụng được. Phân công
cụ thể cán bộ, công chức thực hiện việc quản lý hộ chiếu;
b) Việc bàn giao hộ
chiếu phải có ký nhận; Nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng
thì phải thông báo cho cán bộ, công chức biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc
đề nghị xin cấp hộ chiếu mới theo quy định;
c) Kịp thời thu hồi hộ
chiếu và thông báo bằng văn bản đến Vụ Hợp tác quốc tế trong trường hợp người
được cấp hộ chiếu vi phạm nguyên tắc sử dụng, quản lý hộ chiếu;
d) Thông báo Cục Lãnh
sự, Bộ Ngoại giao hủy giá trị hộ chiếu của những người không còn thuộc diện
được sử dụng hộ chiếu theo quy định, gồm những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết
nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích;
đ) Chuyển hộ chiếu cho
cơ quan, đơn vị quản lý hộ chiếu mới khi cán bộ, công chức được điều chuyển
công tác sang cơ quan, đơn vị khác;
e) Đôn đốc, kiểm tra
cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc Quy định quản lý hộ
chiếu công vụ tại cơ quan, đơn vị.
5. Trách nhiệm của
người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
a) Cán bộ, công chức
được cấp hộ chiếu nhận hộ chiếu tại cơ quan, đơn vị quản lý hộ chiếu sau khi có
quyết định cử đi nước ngoài của cấp có thẩm quyền theo quy định;
b) Giữ gìn, bảo quản
cẩn thận hộ chiếu trong thời gian được giao sử dụng để đi công tác nước ngoài;
không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong hộ chiếu; không được cho người
khác sử dụng, không được sử dụng trái với pháp luật Việt Nam;
c) Chỉ được sử dụng một
loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho mỗi chuyến công tác ở nước ngoài phù hợp
với quyết định cử đi và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường
hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác
nước ngoài, phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan, đơn vị được giao quản lý hộ
chiếu;
đ) Không được sử dụng
hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân;
e) Trường hợp mất hộ
chiếu
- Nếu đang ở trong
nước: phải khai báo ngay bằng văn bản đến Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) và cơ
quan, đơn vị được giao quản lý hộ chiếu.
- Nếu đang ở nước
ngoài: Phải khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và Cơ quan Đại
diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất, liên hệ Cơ quan Quản lý hộ chiếu và Cơ
quan Quản lý người được cấp hộ chiếu để được phối hợp giải quyết;
g) Giao nộp hộ chiếu
cho cơ quan, đơn vị được giao quản lý hộ chiếu khi chuyển công tác về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
6. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị liên quan
a) Vụ Hợp tác quốc tế
phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Bộ Ngoại giao, các cơ quan chức
năng khác xử lý vi phạm trong sử dụng và quản lý hộ chiếu;
b) Vụ Tổ chức cán bộ
thông báo cho các cơ quan, đơn vị về việc nghỉ hưu, thôi việc, ra khỏi biên
chế, bị chết, bị mất tích của cán bộ, công chức của Bộ để thực hiện thủ tục thu
hồi, hủy giá trị hộ chiếu;
c) Các cơ quan, đơn vị
được giao quản lý và lưu giữ hộ chiếu phải thu xếp, đảm bảo cơ sở vật chất cho
hoạt động này được an toàn tuyệt đối tại cơ quan, đơn vị;
d) Các cơ quan, đơn vị
thông báo ngay cho Vụ Hợp tác quốc tế hoặc cơ quan, đơn vị quản lý người được
cấp hộ chiếu nếu phát hiện trường hợp sử dụng hộ chiếu không đúng mục đích theo
quy định.
Mục
2. ĐOÀN VÀO
Điều
16. Quy định chung về đoàn vào
1. Tất cả các đoàn vào
sử dụng kinh phí từ nguồn quản lý hành chính do Bộ quản lý phải đăng ký trong
kế hoạch đoàn vào hằng năm được Bộ trưởng phê duyệt.
2. Đối với các đoàn vào
phát sinh ngoài kế hoạch, đoàn vào cấp Bộ theo yêu cầu chính trị, đối ngoại, Vụ
Hợp tác quốc tế phối hợp với Văn phòng Bộ và đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch
đón đoàn và chương trình, nội dung làm việc của đoàn, trình Lãnh đạo Bộ phụ
trách hợp tác quốc tế xem xét, quyết định.
3. Nghi thức lễ tân đón
đoàn vào được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2022/NĐ-CP
ngày 18/02/2022 của Chính phủ về Nghi lễ đối ngoại.
4. Sau khi kết thúc làm
việc với đoàn vào, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Văn phòng Bộ thông báo chỉ
đạo của Lãnh đạo Bộ việc phân công triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ
hai bên đã thống nhất.
5. Báo Nông nghiệp và
Môi trường, Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường, Cổng thông tin điện tử của Bộ có
trách nhiệm tham dự để đưa tin theo nội dung do Vụ Hợp tác quốc tế cung cấp.
Điều
17. Đoàn vào cấp Lãnh đạo Bộ
1. Khi nhận được đề
nghị chính thức của đối tác nước ngoài, Vụ Hợp tác quốc tế làm các thủ tục đón
tiếp đoàn.
- Báo cáo Bộ trưởng cho
ý kiến về chủ trương và tiến hành thủ tục xin phép Thủ tướng Chính phủ cho phép
đón đoàn cấp Bộ trưởng hoặc tương đương;
- Báo cáo Thứ trưởng
phụ trách lĩnh vực cho ý kiến về chủ trương và xin phép Bộ trưởng cho phép đón
đoàn cấp Thứ trưởng hoặc tương đương.
2. Sau khi nhận được
thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ cho phép đón đoàn Bộ trưởng hoặc tương
đương; ý kiến của Bộ trưởng cho phép đón đoàn Thứ trưởng hoặc tương đương, Vụ
Hợp tác quốc tế phối hợp với Văn phòng Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây
dựng kế hoạch chi tiết đón đoàn và chương trình, nội dung làm việc của đoàn,
trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt; các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực
hiện kế hoạch chi tiết đón tiếp đoàn đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
Điều
18. Đoàn khách nước ngoài vào làm việc với các đơn vị thuộc Bộ
1. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ chủ động, chịu trách nhiệm quyết định về việc tổ chức đón
và quản lý các đoàn vào làm việc với cơ quan, đơn vị mình nằm trong kế hoạch đã
được phê duyệt; giải quyết các thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, gia hạn thị thực
cho khách nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Đối với các đoàn có nội
dung nhạy cảm về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, biên giới, lãnh thổ… đơn vị
chủ trì cần xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ. Các cơ quan, đơn vị chủ trì gửi
văn bản cho Vụ Hợp tác quốc tế để phối hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết
định.
Đơn vị chủ trì tổ chức
đón tiếp đoàn báo cáo Bộ kết quả làm việc trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc chuyến thăm, đồng thời gửi Vụ Hợp tác quốc tế để theo dõi, tổng
hợp chung (trừ trường hợp các đoàn công tác thăm và làm việc về triển khai các
thỏa thuận, chương trình, dự án đã giao cho đơn vị thực hiện; đoàn công tác
thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, trao đổi kinh nghiệm theo các chương
trình, dự án đã được phê duyệt).
2. Trường hợp nhận được
đề nghị của các cơ quan về việc đón đoàn khách nước ngoài vào làm việc với các
đơn vị hoặc làm việc với Bộ, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Bộ và các đơn vị liên quan báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực phê duyệt chủ
trương đón và phân công đơn vị chủ trì thực hiện.
Mục
3. TIẾP KHÁCH QUỐC TẾ
Điều
19. Tiếp khách quốc tế
1. Lãnh đạo Bộ tiếp
khách quốc tế
a) Bộ trưởng tiếp và
làm việc với: các tổ chức và cá nhân là khách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ,
của Bộ; người đứng đầu các đoàn đại biểu nước ngoài có hàm Bộ trưởng, Thứ
trưởng hoặc tương đương; Đại sứ hoặc người đứng đầu Cơ quan Đại diện ngoại
giao, các tổ chức quốc tế;
b) Thứ trưởng tiếp và
làm việc với: các tổ chức, cá nhân do Bộ trưởng phân công, ủy quyền; người đứng
đầu các đoàn nước ngoài có hàm Thứ trưởng hoặc tương đương;
c) Khi có sự đồng ý của
Lãnh đạo Bộ về việc tiếp khách quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm phối
hợp với Văn phòng Bộ thông báo đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để chuẩn bị
nội dung, thu xếp và tổ chức buổi tiếp, bảo đảm đúng quy định về lễ tân đối
ngoại, thành phần tham dự tương ứng với đoàn khách.
Các cơ quan, đơn vị đề
nghị Lãnh đạo Bộ tiếp khách quốc tế phải thông qua Vụ Hợp tác quốc tế để trình
Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định;
d) Văn phòng Bộ chịu
trách nhiệm về bố trí phòng họp, trang thiết bị, lễ tân, tặng phẩm theo quy
định;
đ) Báo Nông nghiệp và
Môi trường, Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường, Cổng thông tin điện tử của Bộ có
trách nhiệm tham dự để đưa tin theo nội dung do Vụ Hợp tác quốc tế cung cấp;
e) Vụ Hợp tác quốc tế
phối hợp với Văn phòng Bộ thông báo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ việc phân công
nhiệm vụ sau buổi tiếp.
2. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ tiếp và làm việc với: các đoàn khách nước ngoài
không thuộc đối tượng quy định tại tiết (a) và (b) Khoản 1 Điều này; các đoàn
khách nước ngoài được Lãnh đạo Bộ ủy quyền.
a) Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị được Lãnh đạo Bộ ủy quyền tiếp khách quốc tế, trước khi diễn ra buổi
tiếp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ trì thông báo Vụ Hợp tác quốc tế về kế
hoạch tiếp khách và chủ động triển khai thực hiện;
b) Cơ quan, đơn vị chủ
trì tiếp khách quốc tế chịu trách nhiệm về nội dung buổi tiếp. Đối với các nội
dung liên quan đến các cơ quan, đơn vị khác phải mời các cơ quan, đơn vị có
liên quan dự hoặc xin ý kiến bằng văn bản để trao đổi tại buổi làm việc. Trường
hợp nội dung dự kiến trao đổi mang tính phức tạp, nhạy cảm hoặc vượt phạm vi
thẩm quyền, cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế
báo cáo Lãnh đạo Bộ để xin ý kiến chỉ đạo;
c) Chậm nhất là 05 ngày
làm việc sau khi kết thúc buổi tiếp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp
khách báo cáo Lãnh đạo Bộ bằng văn bản về kết quả buổi tiếp, đồng thời sao gửi
cho Vụ Hợp tác quốc tế theo dõi chung.
Điều
20. Trao đổi thông tin, liên hệ đối ngoại
Cán bộ, công chức, viên
chức của Bộ trao đổi thông tin, liên hệ, gặp gỡ khách quốc tế về các vấn đề
thuộc thẩm quyền theo quy định và các nội dung liên quan đến công việc qua điện
thoại, thư điện tử hoặc các phương tiện khác phải báo cáo lại thủ trưởng cơ
quan, đơn vị quản lý mình về kết quả trao đổi, gặp gỡ.
Trong trường hợp cần
thiết, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo Lãnh
đạo Bộ trước khi trao đổi, gặp gỡ và báo cáo kết quả trao đổi, liên hệ để xin ý
kiến chỉ đạo.
Mục
4. TẶNG PHẨM VÀ LỄ TÂN ĐỐI NGOẠI
Điều
21. Lễ tân đối ngoại
1. Công tác lễ tân đối
ngoại trong các hoạt động quốc tế của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2022/NĐ-CP
ngày 18/02/2022 của Chính phủ về Nghi lễ đối ngoại; bảo đảm trang trọng, chu
đáo, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với thông lệ quốc tế.
2. Lễ tân đối ngoại
được áp dụng đối với các hoạt động tiếp đón đoàn khách quốc tế; cử đoàn công
tác ra nước ngoài; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; ký kết các Điều ước quốc
tế, Thỏa thuận quốc tế và các hoạt động có yếu tố nước ngoài do Bộ tổ chức hoặc
Lãnh đạo Bộ chủ trì.
3. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
a) Vụ Hợp tác quốc tế
là đơn vị đầu mối, tham mưu Bộ trưởng về công tác lễ tân đối ngoại; chủ trì
phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện công tác lễ
tân đối ngoại của Bộ;
b) Văn phòng Bộ thực
hiện công tác lễ tân đối ngoại theo kế hoạch tiếp đón, làm việc, ký kết các Điều
ước quốc tế, Thỏa thuận quốc tế và các hoạt động có yếu tố nước ngoài do Bộ tổ
chức hoặc Lãnh đạo Bộ chủ trì đã được phê duyệt;
c) Các đơn vị thuộc Bộ:
gửi báo cáo về nội dung có liên quan cho Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp, chuẩn
bị nội dung làm việc với đoàn khách quốc tế; tham dự các buổi tiếp đón, làm
việc với các đoàn khách quốc tế của Lãnh đạo Bộ theo yêu cầu; cử đại diện đơn
vị tham dự các sự kiện do Lãnh đạo Bộ hoặc tổ chức quốc tế chủ trì.
Điều
22. Các quy định về khánh tiết
1. Hoạt động kỷ niệm
ngày Quốc khánh của các nước có quan hệ ngoại giao và có cơ quan đại diện tại
Hà Nội và các hoạt động kỷ niệm khác như ngày thiết lập quan hệ ngoại giao,
ngày sinh của lãnh tụ hoặc lãnh đạo các nước, kỷ niệm ngày thành lập của các tổ
chức quốc tế lớn.
a) Theo yêu cầu của Chính
phủ hoặc tầm quan trọng của mối quan hệ đối tác, Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo,
trình Lãnh đạo Bộ quyết định về việc tham dự, cấp tham dự và hình thức tham dự;
b) Văn phòng Bộ, trên
cơ sở đề xuất của Vụ Hợp tác quốc tế được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, chuẩn bị bố
trí phương tiện, tặng phẩm, hoa chúc mừng … của Bộ theo yêu cầu;
c) Lãnh đạo, cán bộ các
đơn vị tham dự các hoạt động kỷ niệm hoặc tiệc chiêu đãi theo giấy mời của Đại
sứ quán, các tổ chức quốc tế. Trường hợp đặc biệt, Vụ Hợp tác quốc tế sẽ có
thông báo riêng.
2. Ngày Quốc khánh Việt
Nam, Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Việt Nam
a) Vụ Hợp tác quốc tế:
lập danh sách các đối tác quốc tế để Bộ gửi thiệp Chúc mừng giáng sinh và năm
mới trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt; gửi thư cảm ơn các đối tác quốc tế đã gửi
thiệp, lẵng hoa hoặc tặng phẩm chúc mừng trên cơ sở danh sách báo cáo của Văn
phòng Bộ; trường hợp đối tác nước ngoài đề nghị gặp Lãnh đạo Bộ để chúc mừng,
Vụ Hợp tác quốc tế trình Lãnh đạo Bộ quyết định.
b) Văn phòng Bộ: phối
hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thiết kế, in ấn và gửi thiệp Chúc mừng đến các đối
tác quốc tế trên cơ sở danh sách đối tác đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; tiếp
nhận thiệp, lẵng hoa hoặc tặng phẩm chúc mừng của các đối tác nước ngoài gửi
đến và lập danh sách báo cáo Bộ trưởng đồng gửi Vụ Hợp tác quốc tế để cám ơn.
3. Sử dụng cờ cỡ nhỏ
trên bàn đối với các cuộc hội đàm cấp Lãnh đạo Bộ, lễ ký các văn kiện cấp Bộ.
Cờ Việt Nam luôn được đặt ở phía bên phải theo hướng nhìn từ ngoài vào hoặc từ
dưới lên[2].
4. Trang phục lễ tân
đối ngoại cần tuân thủ quy tắc lịch sự, chuyên nghiệp và phù hợp với tính chất
sự kiện. Khi tiếp khách cấp Lãnh đạo Bộ, trang phục đối với nam là bộ comple
(suit), thắt cà vạt; đối với nữ là áo dài truyền thống, váy công sở, hoặc các
bộ trang phục thanh lịch, trang nhã.
Điều
23. Tổ chức chiêu đãi và tặng phẩm
1. Việc tổ chức tiệc
chiêu đãi và lựa chọn tặng phẩm cho khách quốc tế được thực hiện theo nguyên
tắc tiết kiệm, phù hợp và chú trọng ý nghĩa văn hóa, tuyên truyền, quảng bá đất
nước, con người Việt Nam.
2. Đối với tặng phẩm
cấp Bộ
- Vụ Hợp tác quốc tế đề
xuất danh mục tặng phẩm kèm theo mẫu, báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt;
- Văn phòng Bộ chuẩn bị
và quản lý tặng phẩm theo số lượng và chủng loại đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt;
- Trong trường hợp đặc
biệt, Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt tặng phẩm ngoài danh mục,
dự toán kinh phí và chuẩn bị theo yêu cầu; phối hợp với Văn phòng Bộ làm thủ
tục thanh quyết toán theo đúng quy định.
3. Đối với tiệc chiêu
đãi cấp Bộ: Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn
bị và tổ chức tiệc chiêu đãi theo đúng quy định.
4. Các cơ quan đơn vị
tự chuẩn bị tiệc chiêu đãi và tặng phẩm cho đối tác nước ngoài theo quy định.
Chương
IV
TỔ
CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Điều
24. Hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam
1. Hội nghị, hội thảo
quốc tế tại Việt Nam quy định trong Quy chế này là hội nghị, hội thảo có yếu tố
nước ngoài liên quan đến các nhiệm vụ, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trực tiếp
trên lãnh thổ Việt Nam, hoặc theo hình thức trực tuyến với ít nhất một đầu cầu
thuộc lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
a) Hội nghị, hội thảo
do các cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức có sự tham gia hoặc có nhận tài trợ
của nước ngoài;
b) Hội nghị, hội thảo
do các tổ chức nước ngoài tổ chức.
2. Việc tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam phải tuân thủ quy định tại Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
Điều
25. Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam thuộc thẩm
quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Vụ Hợp tác quốc tế
là cơ quan đầu mối, tiếp nhận hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
tại Việt Nam về chủ đề, nội dung liên quan đến các vấn đề về chủ quyền quốc
gia, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người hoặc thuộc phạm vi
bí mật nhà nước theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Đề án tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tuân thủ theo Mẫu 05
tại Phụ lục Quy chế này.
2. Quy trình xin phép
và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo quy định tại Quyết định số
06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ
tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam. Báo cáo tóm tắt kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo Mẫu 06 tại Phụ lục Quy chế này.
Điều
26. Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam cấp Bộ
trưởng và tương đương
1. Cơ quan, đơn vị chủ
trì tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
a) Báo cáo, xin ý kiến
Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực về việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế;
b) Lấy ý kiến bằng văn
bản của các cơ quan, địa phương liên quan cho Đề án tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế (Đề án theo Mẫu 05 tại Phụ lục Quy chế này).
2. Chậm nhất 30 ngày
trước khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị,
hội thảo quốc tế phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế đồng trình Bộ trưởng quyết
định, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo. Hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội
thảo bao gồm:
a) Phiếu đồng trình xin
phép tổ chức;
b) Đề án tổ chức đã
hoàn thiện theo ý kiến góp ý của cơ quan, địa phương liên quan;
c) Văn bản có ý kiến
của cơ quan, địa phương liên quan;
d) Văn bản đồng ý chủ
trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam (nếu có).
3. Sau khi được Lãnh
đạo Bộ phê duyệt, cơ quan, đơn vị chủ trì chuyển hồ sơ cho Vụ Hợp tác quốc tế
để thông báo bằng văn bản cho đơn vị tổ chức, đồng gửi cho các cơ quan, địa
phương có liên quan để phối hợp quản lý.
4. Cơ quan, đơn vị chủ
trì hội nghị, hội thảo quốc tế phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành tổ
chức hội nghị, hội thảo theo đúng chương trình, đề án đã được phê duyệt.
5. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo quốc tế, cơ quan, đơn vị
chủ trì gửi báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo
Mẫu 06 tại Phụ lục Quy chế này, đồng gửi Vụ Hợp
tác quốc tế để tổng hợp, theo dõi.
Điều
27. Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do các đơn
vị trực thuộc Bộ tổ chức
1. Đối với hội nghị,
hội thảo quốc tế, các cuộc họp kỹ thuật, họp định kỳ… trong khuôn khổ các chương
trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt, các thỏa thuận quốc tế, thỏa thuận
hợp tác đã ký kết
- Căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, kế hoạch đối ngoại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn
vị chủ trì xây dựng dự thảo Đề án tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo Mẫu 05 tại Phụ lục Quy chế này, trình Thủ trưởng đơn
vị xem xét, quyết định;
- Thủ trưởng đơn vị
trực thuộc Bộ phê duyệt Đề án tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; gửi văn bản
thông báo việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về Bộ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công
an và địa phương nơi tổ chức để phối hợp quản lý.
2. Đối với hội nghị,
hội thảo quốc tế khác
- Căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo Đề án tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế theo Mẫu 05 tại Phụ lục Quy chế này;
- Chậm nhất 30 ngày,
đơn vị chủ trì lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan
cho Đề án tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế;
- Căn cứ ý kiến của các
cơ quan, địa phương có liên quan, đơn vị chủ trì hoàn thiện Đề án tổ chức,
trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế;
gửi văn bản thông báo việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về Bộ, Bộ Ngoại
giao, Bộ Công an và địa phương nơi tổ chức để phối hợp quản lý.
3. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo quốc tế, cơ quan, đơn vị
chủ trì gửi báo cáo cho Bộ (qua Vụ Hợp tác quốc tế) kết quả tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế theo Mẫu 06 tại Phụ lục Quy chế
này.
4. Định kỳ 6 tháng và
hằng năm, Đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Bộ (qua Vụ Hợp tác quốc tế) các
hội nghị, hội thảo quốc tế do đơn vị tổ chức hoặc cho phép tổ chức theo Mẫu 03 tại Phụ lục Quy chế này (Bảng 03).
Điều
28. Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do các
hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện tổ chức
1. Chậm nhất 30 ngày
trước khi diễn ra hội nghị, hội thảo quốc tế, các cơ quan chủ trì tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế gửi đầy đủ hồ sơ về Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực xem xét, gửi
công văn lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Nội vụ và cơ quan, địa
phương liên quan.
Hồ sơ xin phép tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế bao gồm:
a) Công văn xin phép tổ
chức;
b) Đề án tổ chức hội
nghị, hội thảo theo Mẫu 05 tại Phụ lục Quy chế này;
c) Văn bản có ý kiến
của các cơ quan liên quan trong trường hợp các quy định pháp luật khác có yêu
cầu;
d) Văn bản đồng ý chủ
trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam (nếu có).
2. Sau khi nhận được
công văn trả lời của các Bộ ngành, cơ quan, địa phương liên quan, trong thời
gian 5 ngày làm việc, Vụ Hợp tác quốc tế tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ quyết
định, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
3. Sau khi được Lãnh
đạo Bộ phê duyệt, Vụ Hợp tác quốc tế thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị
chủ trì, đồng gửi các cơ quan, địa phương có liên quan để phối hợp quản lý.
4. Cơ quan, đơn vị chủ
trì hội nghị, hội thảo quốc tế tiến hành tổ chức hội nghị, hội thảo theo đúng chương
trình, đề án đã được phê duyệt; phối hợp trao đổi với Vụ Hợp tác quốc tế và các
cơ quan liên quan nếu có các thay đổi, phát sinh trong quá trình tổ chức hội
nghị, hội thảo.
5. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo quốc tế, cơ quan, đơn vị
chủ trì gửi báo cáo Bộ kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo Mẫu 06 tại Phụ lục Quy chế này, đồng gửi Vụ Hợp tác
quốc tế để tổng hợp, theo dõi.
Điều
29. Trách nhiệm tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam
1. Cơ quan, đơn vị chủ
trì tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
a) Chuẩn bị và chịu
trách nhiệm về toàn bộ nội dung các tài liệu, báo cáo tham luận, các tư liệu,
thông tin, các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau quá trình tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế;
b) Thực hiện các quy
định về bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định về thông tin tuyên truyền về hội
nghị, hội thảo;
c) Thông báo cho Vụ Hợp
tác quốc tế để phối hợp xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời
trong trường hợp hội nghị, hội thảo có những diễn biến phức tạp;
d) Thực hiện chi tiêu,
thanh quyết toán tài chính theo quy định của pháp luật;
đ) Gửi báo cáo kết quả
tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cho các cơ quan có thẩm quyền và đồng gửi Vụ
Hợp tác quốc tế để tổng hợp, theo dõi chung trong thời gian không quá 15 ngày
kể từ ngày kết thúc hội nghị, hội thảo;
e) Thực hiện các công
việc cần thiết khác để tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế đúng pháp
luật, phù hợp với nội dung, chương trình đã được phê duyệt.
2. Vụ Hợp tác quốc tế
có trách nhiệm
a) Tham mưu giúp Lãnh
đạo Bộ cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo theo thẩm quyền và đề xuất giải
quyết các vướng mắc phát sinh trong thời gian tổ chức hội nghị, hội thảo;
b) Hướng dẫn, phối hợp
với cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chủ trì, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo
và hỗ trợ thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh cho người nước ngoài;
c) Kiểm tra, giám sát
việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; phát hiện và kiến nghị xử lý đối
với cá nhân, cơ quan, đơn vị có hành vi vi phạm pháp luật hoặc các quy định tại
Quy chế này.
Điều
30. Đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
1. Cơ quan, đơn vị chủ
trì tổ chức phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế có văn bản đồng trình Lãnh đạo Bộ
phụ trách lĩnh vực xin chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
Văn bản xin chủ trương đăng cai cần nêu lý do, mục đích, chủ đề, nội dung, dự
kiến chương trình, thành phần tham dự và nguồn kinh phí.
2. Sau khi được Lãnh
đạo Bộ cho phép về chủ trương, cơ quan, đơn vị tổ chức xây dựng Đề án tổ chức,
xin phép cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy
định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28
của Quy chế này.
Chương
V
ĐÀM
PHÁN, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, THOẢ THUẬN QUỐC TẾ; HỘI NHẬP QUỐC
TẾ; GIA NHẬP, THAM GIA VÀ RÚT KHỎI CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ
Điều
31. Đàm phán, ký kết Điều ước quốc tế, Thỏa thuận quốc tế
1. Bộ trưởng phân công
cơ quan, đơn vị chủ trì và cơ quan, đơn vị phối hợp soạn thảo, đàm phán, ký
kết, thực hiện Điều ước quốc tế, Thỏa thuận quốc tế trên cơ sở đề xuất của Vụ
Hợp tác quốc tế và ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Đối với Điều ước
quốc tế, Thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ mà Bộ là cơ quan đề
xuất hoặc được giao chủ trì: đơn vị được Bộ giao chủ trì phối hợp với Vụ Hợp
tác quốc tế và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo
Bộ trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
3. Đối với Thỏa thuận
quốc tế nhân danh Bộ: đơn vị được giao chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế
và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng hồ sơ; lấy ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ
Tư pháp và các cơ quan có liên quan; báo cáo tổng hợp, giải trình ý kiến góp ý
của các cơ quan và hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc ký
kết Thỏa thuận quốc tế cấp Bộ.
4. Đối với các Thỏa
thuận quốc tế khác nhân danh đơn vị trực thuộc Bộ: đơn vị chủ trì xây dựng hồ
sơ; lấy ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên
quan; báo cáo tổng hợp, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan và hoàn thiện
hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định bằng văn bản về
việc ký kết Thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc.
5. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ khi ký kết Thỏa thuận quốc tế, đơn vị chủ trì báo cáo Bộ,
đồng thời gửi bản sao Thỏa thuận quốc tế đã ký kết về Vụ Hợp tác quốc tế để
tổng hợp, theo dõi.
6. Quy trình soạn thảo,
đàm phán, ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế, Thỏa thuận quốc tế tuân thủ quy
định của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020, Nghị định số
64/2021/NĐ-CP của Chính phủ về ký kết và
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang
bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ
chức; Nghị định số 26/2024/NĐ-CP của Chính
phủ về Quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp; Nghị định số 177/2025/NĐ-CP của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung
các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan
đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong
lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
Điều
32. Triển khai thực hiện Điều ước quốc tế và Thỏa thuận quốc tế
1. Đối với Điều ước
quốc tế, Thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ, cấp Bộ
a) Căn cứ yêu cầu và
nội dung của từng Điều ước quốc tế và Thỏa thuận quốc tế đã ký kết, Vụ Hợp tác
quốc tế đề xuất Lãnh đạo Bộ quyết định cơ quan, đơn vị chủ trì và cơ quan, đơn
vị phối hợp thực hiện;
b) Cơ quan, đơn vị chủ
trì có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Điều ước quốc tế và
Thỏa thuận quốc tế đã ký kết, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan,
trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định;
c) Các cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện Điều ước quốc tế và Thỏa
thuận quốc tế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề phức tạp hoặc
phải thay đổi nội dung, cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện có trách nhiệm phối
hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Lãnh đạo Bộ
xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Đối với các Thỏa
thuận quốc tế khác: cơ quan, đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm về kế hoạch triển khai
thực hiện Thỏa thuận quốc tế đã ký kết; báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm
hoặc đột xuất theo yêu cầu về tình hình ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
về Bộ (qua Vụ Hợp tác quốc tế).
3. Vụ Hợp tác quốc tế
có trách nhiệm theo dõi và tổng hợp việc thực hiện các Điều ước quốc tế, Thỏa
thuận quốc tế đã ký kết, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ và Bộ Ngoại
giao theo quy định.
Điều
33. Công tác hội nhập quốc tế
1. Vụ Hợp tác quốc tế
có trách nhiệm
a) Chủ trì tổ chức việc
xây dựng cơ chế phối hợp đàm phán tham gia các Hiệp định thương mại tự do, hợp
tác kinh tế quốc tế trong lĩnh vực của Bộ; đầu mối tham gia ý kiến với các bộ,
ngành trong quá trình xây dựng phương án đàm phán theo phân công của Bộ trưởng;
b) Đại diện cho Bộ chủ
trì đàm phán hoặc tham gia đoàn đàm phán của Chính phủ hoặc đoàn đàm phán của
các bộ, ngành khác với các đối tác nước ngoài trên cơ sở phương án đàm phán đã
được phê duyệt và phân công của Bộ trưởng;
c) Chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan tham mưu Lãnh đạo Bộ giải quyết các vụ việc liên quan
đến phòng vệ thương mại, điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp các mặt hàng
nông lâm thủy sản;
d) Chủ trì công tác
tuyên truyền, hướng dẫn và giám sát việc tổ chức thực hiện các cam kết đối với
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trong các điều ước quốc tế và thỏa thuận
quốc tế.
2. Các đơn vị trực
thuộc Bộ có trách nhiệm
a) Phối hợp với Vụ Hợp
tác quốc tế trong việc xây dựng phương án đàm phán; tham gia đoàn đàm phán theo
phân công;
b) Tổ chức triển khai
thực hiện các cam kết quốc tế theo phân công.
Điều
34. Gia nhập, rút khỏi các tổ chức quốc tế
1. Đơn vị chủ trì đề
xuất gia nhập, rút khỏi các tổ chức quốc tế chuẩn bị hồ sơ, lấy ý kiến của các
cơ quan liên quan và hoàn thiện hồ sơ, gửi Vụ Hợp tác quốc tế xem xét, thẩm
định trình Bộ trưởng về việc gia nhập, rút khỏi các tổ chức quốc tế.
2. Trình tự, thủ tục đề
xuất gia nhập, rút khỏi các tổ chức quốc tế của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện theo quy định của Quyết định 272-QĐ/TW ngày 21/01/2015 và Hướng dẫn
số 05-HD/BĐNTW ngày 26/03/2019 của Ban Đối
ngoại Trung ương về việc thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối
ngoại và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Điều
35. Tham gia các tổ chức quốc tế
1. Đối với các tổ chức
quốc tế mà Bộ được Chính phủ giao làm đại diện chính thức, Vụ Hợp tác quốc tế
chịu trách nhiệm là đầu mối phối hợp với cơ quan, tổ chức quốc tế xây dựng kế
hoạch và tổ chức các hoạt động tham gia có liên quan để đưa vào kế hoạch đối
ngoại chung của Bộ, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc chỉ đạo, điều hành và
quản lý các hoạt động của Bộ tại các tổ chức này.
2. Đối với các tổ chức
quốc tế mang tính chất chuyên ngành, Vụ Hợp tác quốc tế đề xuất, tham mưu Bộ
trưởng giao đơn vị chuyên môn chủ trì, đầu mối tham gia các hoạt động trong các
tổ chức quốc tế theo lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của đơn vị đó.
3. Đơn vị được giao chủ
trì, đầu mối tham gia tổ chức quốc tế xây dựng kế hoạch thực hiện để đưa vào kế
hoạch đối ngoại chung của Bộ; triển khai thực hiện các hoạt động tham gia tổ chức
quốc tế; báo cáo định kỳ hằng năm việc thực hiện về Bộ (qua Vụ hợp tác quốc tế)
để tổng hợp phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động
của Bộ tại các tổ chức này.
Chương
VI
CÁC
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI KHÁC
Điều
36. Khen thưởng đối ngoại
1. Việc trao tặng và
đón nhận các hình thức khen thưởng có yếu tố nước ngoài thực hiện theo quy định
của Luật Thi đua, khen thưởng, các quy định
hiện hành của Đảng, Nhà nước và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Việc trao tặng và
đón nhận các hình thức khen thưởng của Bộ cho các đối tác, chuyên gia nước
ngoài.
a) Trên cơ sở đề nghị
của các đơn vị, Vụ Hợp tác quốc tế xem xét, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ
trương khen thưởng cho các đối tác và chuyên gia nước ngoài;
b) Vụ Tổ chức cán bộ, trên
cơ sở chủ trương được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, thẩm định hồ sơ và trình Bộ trưởng
ra quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng theo quy định;
c) Văn phòng Bộ phối
hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ Tổ chức cán bộ chuẩn bị việc tổ chức trao tặng
cho các đối tác, chuyên gia nước ngoài do Lãnh đạo Bộ chủ trì trao tặng;
d) Các đơn vị đề xuất
khen thưởng cho các đối tác, chuyên gia nước ngoài chủ động chuẩn bị việc tổ
chức trao tặng hình thức khen thưởng của Bộ cho các đối tác, chuyên gia nước
ngoài theo tinh thần trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả.
Điều
37. Thông tin đối ngoại
1. Công tác văn thư đối
ngoại phải được quản lý và xử lý theo các quy định hiện hành của Nhà nước và
Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015
của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại. Việc cung cấp tài liệu
và trao đổi thông tin với các đối tác nước ngoài phải tuân thủ theo những quy
định bảo mật của Nhà nước và những quy định hiện hành của Bộ về chế độ hoạt
động của người phát ngôn.
2. Vụ Hợp tác quốc tế
là đầu mối giao dịch với các đối tác nước ngoài trong việc trao đổi các thông
tin và các quan điểm chính thức của Bộ.
3. Văn phòng Bộ chủ trì
phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan tổ chức thông tin và
tuyên truyền đối ngoại, họp báo quốc tế, phỏng vấn của phóng viên nước ngoài
khi được Lãnh đạo Bộ yêu cầu.
4. Đối với các cơ quan,
đơn vị có cổng/trang thông tin điện tử bằng tiếng nước ngoài, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm về các thông tin đưa lên cổng/trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình và phải đăng ký thực hiện theo quy
định của pháp luật.
5. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện trao đổi thông tin với
nước ngoài trong cơ quan, đơn vị mình và chịu trách nhiệm về việc tuân thủ chế
độ bảo mật theo quy định pháp luật và của Bộ.
Điều
38. Văn bản đối ngoại
1. Văn bản đối ngoại là
các văn bản hành chính sử dụng trong quan hệ đối ngoại của Bộ, bao gồm công
thư, công hàm, thư mời, thư cảm ơn, thư chúc mừng, thông báo đối ngoại v.v…
được Bộ hoặc các đơn vị trực thuộc ban hành hoặc tiếp nhận từ đối tác nước
ngoài.
2. Vụ Hợp tác quốc tế
a) Chủ trì, soạn thảo
các văn bản liên quan đến công tác đối ngoại thuộc chức năng nhiệm vụ được
giao;
b) Cho ý kiến với các
văn bản đối ngoại do các đơn vị đề xuất trình Lãnh đạo Bộ ký;
c) Thẩm định và ký tắt
các Công hàm do các đơn vị thuộc Bộ đề xuất.
3. Các đơn vị thuộc Bộ
a) Chủ trì soạn thảo,
chịu trách nhiệm về nội dung văn bản đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn được giao;
b) Có trách nhiệm lấy ý
kiến của các đơn vị có liên quan trong trường hợp nội dung văn bản đối ngoại
liên quan đến các đơn vị khác;
c) Chủ động ký, gửi
trực tiếp các văn bản đối ngoại đến các đối tác quốc tế để trao đổi các nội
dung hợp tác thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao của đơn vị, hoặc
triển khai thực hiện các nội dung đã được Bộ cho phép trên nguyên tắc đồng cấp.
4. Việc soạn thảo công
hàm, công thư cấp Bộ thực hiện theo Mẫu 07 tại Phụ
lục Quy chế này; Công thư của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có thể sử dụng mẫu
công thư cấp Bộ nhưng không sử dụng Quốc huy; Việc ban hành văn bản đối ngoại
thực hiện theo Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ.
Điều
39. Quản lý người nước ngoài
1. Việc quản lý chuyên
gia, khách nước ngoài vào làm việc với Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, vào thực hiện chương
trình, dự án do Bộ là cơ quan chủ quản thực hiện theo các quy định của pháp
luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam.
a) Vụ Hợp tác quốc tế
là đầu mối trong phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị trực thuộc thực hiện quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
b) Bộ (qua Vụ Hợp tác
quốc tế) xem xét, ký bảo lãnh, xác nhận chuyên gia nước ngoài thực hiện chương
trình, dự án ODA tại Việt Nam;
c) Đối với các trường
hợp khác, cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận chuyên gia thực hiện thủ tục xác
nhận và đăng ký theo quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam;
d) Đối với trường hợp
sinh viên nước ngoài học tập tại các cơ quan, đơn vị có chức năng đào tạo, các
cơ quan, đơn vị này chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục bảo lãnh, xác nhận và
đăng ký theo quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam.
2. Đơn vị bảo lãnh, đón
tiếp khách nước ngoài có trách nhiệm
a) Thực hiện trách
nhiệm của cơ quan mời, bảo lãnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam;
b) Phối hợp với cơ sở
lưu trú trong thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài vào làm việc với
đơn vị;
c) Khi phát hiện dấu
hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài phải thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất.
Điều
40. Cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC
1. Việc đề nghị cấp và
quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC của Bộ thực hiện theo các quy định tại
Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 12/4/2023 về Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và
quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC.
2. Các đối tượng được
phép, có nhu cầu cấp thẻ doanh nhân APEC gửi văn bản đề nghị được cấp thẻ về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
3. Vụ Hợp tác quốc tế
là đầu mối tiếp nhận các đề nghị, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết
định.
Điều
41. Đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế
1. Các đơn vị trực
thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ đầu mối với các tổ chức quốc tế hằng năm xây dựng
kế hoạch đóng niên liễm gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Hợp tác quốc
tế) để tổng hợp vào kế hoạch năm tiếp theo.
2. Vụ Hợp tác quốc tế
tổng hợp đề xuất của các đơn vị và xây dựng kế hoạch niên liễm cho năm tiếp
theo, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
3. Trên cơ sở kế hoạch
được phê duyệt, Vụ Kế hoạch - Tài chính phân bổ kinh phí cho Văn phòng Bộ và
các đơn vị đầu mối chủ động việc thực hiện việc đóng niên liễm; Văn phòng Bộ
thực hiện việc đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế theo đề xuất của các đơn
vị đầu mối thuộc khối Văn phòng Bộ.
4. Trong trường hợp
niên liễm cho các tổ chức quốc tế thay đổi, đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp
với Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo Bộ hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Điều
42. Cơ sở dữ liệu về hoạt động đối ngoại
1. Cơ sở dữ liệu về
hoạt động đối ngoại của Bộ là hệ thống thông tin, dữ liệu nhằm phục vụ nhiệm vụ
quản lý thống nhất và cung cấp thông tin về hoạt động đối ngoại trong lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Vụ Hợp tác quốc tế
chủ trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị có
liên quan xây dựng, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về hoạt động đối ngoại.
3. Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế cung cấp thông tin để
xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về hoạt động đối ngoại.
Chương
VII
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
43. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng và
hằng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện
hoạt động đối ngoại của đơn vị theo Mẫu 03 tại Phụ
lục Quy chế này, gửi Vụ Hợp tác quốc tế trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo
6 tháng) và trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo hằng năm).
2. Vụ Hợp tác quốc tế
có trách nhiệm định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Lãnh đạo Bộ về tình hình thực
hiện kế hoạch hoạt động đối ngoại của Bộ; trình Thứ trưởng phụ trách hợp tác
quốc tế ký báo cáo gửi Bộ Ngoại giao về tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động
đối ngoại của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Đối với các hoạt
động đối ngoại liên quan đến tình hình thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận
quốc tế, chương trình, dự án, phi dự án, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có
nội dung hợp tác quốc tế về pháp luật, định kỳ hàng năm các đơn vị trực thuộc
Bộ có trách nhiệm báo cáo Vụ pháp chế (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 26/2024/NĐ-CP) trước ngày 15 tháng 12 của năm
báo cáo để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi Bộ Tư pháp, đồng gửi Vụ Hợp tác
quốc tế để theo dõi chung.
Điều
44. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
1. Vụ Hợp tác quốc tế
có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý thống nhất các hoạt động đối
ngoại của Bộ theo quy định của pháp luật và Quy chế này; hướng dẫn, đôn đốc,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế.
2. Văn phòng Bộ đảm bảo
các điều kiện về cơ sở vật chất và hậu cần phục vụ cho các hoạt động đối ngoại
của Bộ.
3. Vụ Kế hoạch - Tài
chính có trách nhiệm giúp Bộ trưởng bố trí đủ kinh phí cho hoạt động đối ngoại
theo quy định của pháp luật về ngân sách.
4. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm về hoạt động đối ngoại của đơn vị được giao theo Quy
chế này; tổ chức lưu trữ, khai thác, sử dụng hiệu quả, kết quả thu được từ các
hoạt động hợp tác quốc tế; đảm bảo tính bền vững của các hoạt động hợp tác quốc
tế; phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện các hoạt động đối ngoại theo thẩm
quyền.
Điều
45. Điều khoản thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị,
căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình, tổ chức, hướng dẫn thực hiện Quy chế
này trong cơ quan, đơn vị mình.
2. Khi các văn bản viện
dẫn trong Quy chế này sửa đổi, thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản
mới.
3. Ban hành kèm theo Quy
chế này phụ lục một số biểu mẫu phục vụ công tác hoạt động đối ngoại thường kỳ.
Các biểu mẫu, nội dung báo cáo sẽ được Vụ Hợp tác quốc tế thông báo khi có thay
đổi.
4. Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị phản
ánh về Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
PHỤ
LỤC:
QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Ký
hiệu
|
Nội
dung
|
|
Mẫu 01
|
Kế hoạch đối ngoại
hằng năm của đơn vị
|
|
Mẫu 02
|
Điều chỉnh Kế hoạch
hoạt động đối ngoại hằng năm
|
|
Mẫu 03
|
Báo cáo tình hình
thực hiện hoạt động đối ngoại
|
|
Bảng 01
|
Bảng tổng hợp đoàn
ra, đoàn vào
|
|
Bảng 02
|
Bảng tổng hợp các Điều
ước quốc tế, Thỏa thuận quốc tế, gia nhập / rút khỏi tổ chức quốc tế
|
|
Bảng 03
|
Thống kê hội nghị,
hội thảo đã tổ chức/cho phép tổ chức và dự kiến tổ chức
|
|
Bảng 04
|
Thống kê việc trao
tặng/nhận khen thưởng có yếu tố nước ngoài của đơn vị
|
|
Bảng 05
|
Thống kê số lượng
khách nước ngoài do đơn vị đề xuất Bộ/đơn vị bảo lãnh vào làm việc
|
|
Mẫu 04
|
Đề án tổ chức đoàn đi
công tác nước ngoài
|
|
Mẫu 05
|
Đề án tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế
|
|
Mẫu 06
|
Báo cáo kết quả hội
nghị, hội thảo quốc tế
|
|
Mẫu 07
|
Văn bản đối ngoại
|
Mẫu 01
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI HẰNG NĂM
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
ĐƠN VỊ…(1)………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20…
|
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Hợp tác quốc tế)
Thực hiện Quy chế quản
lý hoạt động đối ngoại của Bộ Nông nghiệp và Môi trường …(1)… xin báo cáo Bộ
kế hoạch đối ngoại năm…(2)… như sau:
1. Kế hoạch đoàn ra
nước ngoài năm…(2)…
|
STT
|
Tên đoàn
|
Trưởng
đoàn
|
Nước
đến
|
Đối
tác làm việc
|
Nội
dung hoạt
động
|
Số
người
|
Số ngày
|
Thời
gian thực hiện
|
Kinh
phí (USD)
|
Ghi
chú
|
|
Nguồn
ngân sách NN
|
Nguồn
khác
|
|
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Thông tin liên hệ: ghi
rõ họ tên, chức vụ, điện thoại, email của cán bộ đầu mối……)
Chú thích:
(1). Tên cơ quan, đơn
vị báo cáo;
(2). Năm triển khai
kế hoạch;
(3). Tên đoàn: Đoàn cấp
nào, đối tượng nào;
(4). Trưởng đoàn: chức
vụ của Trưởng đoàn;
(5). Nước đi: ghi đầy
đủ tên các nước đi công tác theo lộ trình;
(6). Đối tác làm việc:
Ghi rõ những đối tác làm việc chính;
(7). Nội dung hoạt
động: Ghi những nội dung làm việc chính;
(8). Số người: Ghi rõ
tổng số thành viên tham gia đoàn, bao gồm cả trưởng đoàn;
(9). Số ngày: Tổng số
thời gian chuyến đi, kể cả thời gian đi-về và quá cảnh;
(10). Thời gian thực
hiện: Ghi cụ thể đến tháng hoặc Quý;
(11,12). Kinh phí: Ghi
cụ thể phía Việt Nam chi bao nhiêu tiền, lấy từ nguồn nào, kinh phí Đoàn ra
của Bộ/kinh phí đoàn ra của đơn vị……đối tác chi khoản nào (ghi đúng cột nội
dung từ ngân sách nhà nước hay từ nguồn khác, chú ý đơn vị tính kinh phí
đoàn ra là USD);
(13). Ghi chú: Ghi rõ
theo chương trình/ thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài đã được Bộ phê
duyệt (nếu có).
2. Kế hoạch đoàn vào
năm…(2)…
|
STT
|
Tên đoàn
|
Trưởng
đoàn
|
Đến
từ nước
|
Nội
dung hoạt động
|
Số
người
|
Số ngày
|
Thời
gian thực hiện
|
Kinh
phí (VNĐ)
|
Ghi
chú
|
|
Nguồn
ngân sách NN
|
Nguồn
khác
|
|
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
(1). Tên cơ quan, đơn
vị báo cáo;
(2). Năm triển khai
kế hoạch;
(3). Tên đoàn: Đoàn
của nước/cơ quan/ tổ chức/ địa phương nào;
(4). Trưởng đoàn: chức
vụ của đồng chí Trưởng đoàn;
(5). Đến từ nước: ghi
đầy đủ nước cử đoàn vào; trường hợp đoàn của tổ chức quốc tế thì ghi tên nước
đặt trụ sở;
(6). Nội dung hoạt
động: Ghi những nội dung làm việc chính;
(7). Số người: Ghi rõ
tổng số khách vào Việt Nam, bao gồm cả Trưởng đoàn.;
(8). Số ngày: Ghi tổng
số ngày ở Việt Nam (không tính thời gian đi, về của đoàn vào);
(9). Thời gian thực
hiện: Ghi cụ thể đến tháng hoặc Quý;
(10,11). Kinh phí: Ghi
cụ thể phía Việt Nam chi bao nhiêu tiền, lấy từ nguồn nào, kinh phí Đoàn vào
của Bộ/ Kinh phí sự nghiệp của đơn vị, phía đối tác chi khoản nào (ghi đúng
cột nội dung từ ngân sách nhà nước hay từ nguồn khác, chú ý đơn vị tính
kinh phí đoàn vào là VNĐ);
(12). Ghi chú: Ghi rõ
theo chương trình/ thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài đã được Bộ phê
duyệt (nếu có).
3. Kế hoạch ký kết các điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
|
STT
|
Tên
văn bản hợp tác quốc tế
|
Đối
tác nước ngoài
|
Nước
ký kết
|
Danh nghĩa ký
|
Dự
kiến thời gian ký
|
Cơ
quan, đơn
vị đề xuất ký
|
Ghi
chú
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
(1). Tên đầy đủ (bằng
tiếng Việt và tiếng nước ngoài) văn bản hợp tác quốc tế dự kiến ký kết;
(2). Ghi tên của cơ
quan, đơn vị phía nước ngoài sẽ ký văn bản hợp tác quốc tế;
(3). Tên nước của phía
đối tác nước ngoài;
(4). Ghi rõ danh nghĩa
ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ/nhân danh cấp Cục/văn bản hợp tác quốc tế
các đơn vị sự nghiệp công lập;
(5). Ghi thời gian dự
kiến ký;
(6). Tên cơ quan, đơn
vị đề xuất ký;
(7). Ghi rõ theo chương
trình/ thỏa thuận với phía nước ngoài đã được phê duyệt (nếu có).
4. Kế hoạch tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế
|
TT
|
Tên/Chủ
đề hội nghị, hội thảo
|
Đơn
vị tổ
chức
|
Đối
tác nước ngoài phối
hợp
|
Cấp
cho phép
|
Số
lượng đại biểu
|
Chủ
đề, nội dung hội nghị, hội thảo
|
Thời
gian thực hiện
|
Địa
điểm tổ chức
|
Nguồn,
tổng kinh
phí
|
Ghi
chú
|
|
Người
Việt Nam
|
Người
nước ngoài
|
|
Ở
trong nước
|
Từ
nước ngoài vào
|
Đến
từ nước/ tổ
chức quốc tế
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
Chú thích:
(1). Tên/Chủ đề hội
nghị, hội thảo: Nêu rõ tên hoặc chủ đề hội nghị, hội thảo;
(2). Đơn vị tổ chức:
Tên cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các thủ tục xin phép tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế;
(3). Đơn vị phối hợp:
Nêu rõ các cơ quan, đơn vị, tổ chức Việt Nam và nước ngoài phối hợp tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế;
(4). Cấp cho phép: Ghi
rõ cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy
định;
(5). Số lượng đại
biểu người Việt Nam: Ghi rõ tổng số khách Việt Nam tham dự hoạt động;
(6). Số lượng đại
biểu nước ngoài ở trong nước: Ghi rõ tổng số khách nước ngoài đang ở Việt Nam
tham dự hội nghị, hội thảo (như: cán bộ Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam,
chuyên gia của tổ chức quốc tế đang làm việc tại Việt Nam...);
(7). Số lượng đại
biểu nước ngoài từ nước ngoài vào: Ghi rõ tổng số khách nước ngoài làm thủ tục
xuất nhập cảnh vào Việt Nam để tham dự hội nghị, hội thảo;
(8). Đến từ nước/tổ
chức quốc tế: Ghi rõ các nước/ tổ chức quốc tế cử đoàn vào dự hội nghị, hội
thảo;
(9). Nội dung hội
nghị, hội thảo: Tóm tắt ngắn gọn các nội dung chính, lĩnh vực chủ yếu của
hội nghị, hội thảo;
(10). Thời gian thực
hiện: Ghi rõ từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm nào. Đối với dự kiến
kế hoạch của năm tiếp theo thì ghi cụ thể đến tháng hoặc quý và số ngày
dự kiến tổ chức;
(11). Địa điểm tổ
chức: Ghi rõ địa phương diễn ra hội nghị, hội thảo và các hoạt động bên lề;
(12). Nguồn, tổng kinh
phí: Ghi rõ các nguồn kinh phí và tổng kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng;
- Thứ trưởng phụ trách đơn vị;
- Lưu: VT, ….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu 02
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI HẰNG NĂM
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
ĐƠN VỊ…(1)………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20…
|
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Hợp tác quốc tế)
Thực hiện Quy chế quản
lý hoạt động đối ngoại của Bộ Nông nghiệp và Môi trường …(1)… xin điều chỉnh
kế hoạch đối ngoại năm…(2)… như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung
Kế hoạch đoàn ra nước ngoài năm…(2)…
|
STT
|
Tên đoàn
|
Trưởng
đoàn
|
Nước
đến
|
Đối
tác làm việc
|
Nội
dung hoạt
động
|
Số
người
|
Số ngày
|
Thời
gian thực hiện
|
Kinh
phí (USD)
|
Nội
dung điều chỉnh
|
Ghi
chú
|
|
Nguồn
ngân sách NN
|
Nguồn
khác
|
|
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Thông
tin liên hệ: ghi rõ họ tên, chức vụ, điện thoại, email của cán bộ đầu mối……)
Chú thích:
(1). Tên cơ quan, đơn
vị báo cáo;
(2). Năm triển khai
kế hoạch;
(3). Tên đoàn: Đoàn cấp
nào, đối tượng nào;
(4). Trưởng đoàn: chức
vụ của Trưởng đoàn;
(5). Nước đi: ghi đầy
đủ tên các nước đi công tác theo lộ trình;
(6). Đối tác làm việc:
Ghi rõ những đối tác làm việc chính;
(7). Nội dung hoạt
động: Ghi những nội dung làm việc chính;
(8). Số người: Ghi rõ
tổng số thành viên tham gia đoàn, bao gồm cả trưởng đoàn;
(9). Số ngày: Tổng số
thời gian chuyến đi, kể cả thời gian đi-về và quá cảnh;
(10). Thời gian thực
hiện: Ghi cụ thể đến tháng hoặc Quý;
(11,12). Kinh phí: Ghi
cụ thể phía Việt Nam chi bao nhiêu tiền, lấy từ nguồn nào, kinh phí Đoàn ra
của Bộ/kinh phí đoàn ra của đơn vị……đối tác chi khoản nào (ghi đúng cột nội
dung từ ngân sách nhà nước hay từ nguồn khác, chú ý đơn vị tính kinh phí
đoàn ra là USD);
(13). Ghi rõ nội dung điều
chỉnh so với kế hoạch được phê duyệt (bổ sung/ điều chỉnh/ hủy đoàn…) và lý
do điều chỉnh;
(14). Ghi chú: Ghi rõ
theo chương trình/ thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài đã được Bộ phê
duyệt (nếu có).
2. Điều chỉnh, bổ sung
Kế hoạch đoàn vào năm…(2)…
|
STT
|
Tên đoàn
|
Trưởng
đoàn
|
Đến
từ nước
|
Nội
dung hoạt động
|
Số
người
|
Số ngày
|
Thời
gian thực hiện
|
Kinh
phí (VNĐ)
|
Nội
dung điều chỉnh
|
Ghi
chú
|
|
Nguồn
ngân sách NN
|
Nguồn
khác
|
|
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
(1). Tên cơ quan, đơn
vị báo cáo;
(2). Năm triển khai
kế hoạch;
(3). Tên đoàn: Đoàn
của nước/cơ quan/ tổ chức/ địa phương nào;
(4). Trưởng đoàn: chức
vụ của đồng chí Trưởng đoàn;
(5). Đến từ nước: ghi
đầy đủ nước cử đoàn vào; trường hợp đoàn của tổ chức quốc tế thì ghi tên
nước đặt trụ sở;
(6). Nội dung hoạt
động: Ghi những nội dung làm việc chính;
(7). Số người: Ghi rõ
tổng số khách vào Việt Nam, bao gồm cả Trưởng đoàn;
(8). Số ngày: Ghi tổng
số ngày ở Việt Nam (không tính thời gian đi, về của đoàn vào);
(9). Thời gian thực
hiện: Ghi cụ thể đến tháng hoặc Quý;
(10,11). Kinh phí: Ghi
cụ thể phía Việt Nam chi bao nhiêu tiền, lấy từ nguồn nào, kinh phí Đoàn vào
của Bộ/ Kinh phí sự nghiệp của đơn vị, phía đối tác chi khoản nào (ghi đúng
cột nội dung từ ngân sách nhà nước hay từ nguồn khác, chú ý đơn vị tính
kinh phí đoàn vào là VNĐ);
(12). Ghi rõ nội dung điều
chỉnh so với kế hoạch được phê duyệt (bổ sung/ điều chỉnh/ hủy đoàn…) và lý
do điều chỉnh;
(13). Ghi chú: Ghi rõ
theo chương trình/ thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài đã được Bộ phê
duyệt (nếu có).
3. Điều chỉnh, bổ sung
Kế hoạch ký kết các văn bản hợp tác quốc tế
|
STT
|
Tên
văn bản hợp tác quốc tế
|
Đối
tác nước ngoài
|
Nước
ký kết
|
Danh nghĩa ký
|
Dự
kiến thời gian ký
|
Cơ
quan, đơn
vị đề xuất ký
|
Nội
dung điều chỉnh
|
Ghi
chú
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
(1). Tên đầy đủ (bằng
tiếng Việt và tiếng nước ngoài) văn bản hợp tác quốc tế dự kiến ký kết;
(2). Ghi tên của cơ
quan, đơn vị phía nước ngoài sẽ ký văn bản hợp tác quốc tế;
(3). Tên nước của phía
đối tác nước ngoài;
(4). Ghi rõ danh nghĩa
ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ/nhân danh cấp Cục/văn bản hợp tác quốc tế
các đơn vị sự nghiệp công lập;
(5). Ghi thời gian dự
kiến ký;
(6). Ghi tên đơn vị đề
xuất ký;
(7). Ghi rõ nội dung điều
chỉnh so với kế hoạch được phê duyệt (bổ sung/ điều chỉnh/ hủy …) và lý do điều
chỉnh;
(8). Ghi rõ theo chương
trình/ thỏa thuận với phía nước ngoài đã được phê duyệt (nếu có).
4. Điều chỉnh, bổ sung
Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
|
TT
|
Tên/Chủ
đề hội nghị, hội thảo
|
Đơn
vị tổ
chức
|
Đơn
vị phối hợp
|
Cấp
cho phép
|
Số
lượng đại biểu
|
Chủ
đề, nội dung hội nghị, hội thảo
|
Thời
gian thực hiện
|
Địa
điểm tổ chức
|
Nguồn,
tổng kinh
phí
|
Nội
dung điều chỉnh
|
|
Người
Việt Nam
|
Người
nước ngoài
|
|
Ở
trong nước
|
Từ
nước ngoài vào
|
Đến
từ nước/ tổ
chức quốc tế
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
(1). Tên/Chủ đề hội
nghị, hội thảo: Nêu rõ tên hoặc chủ đề hội nghị, hội thảo;
(2). Đơn vị tổ chức:
Tên cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các thủ tục xin phép tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế;
(3). Đơn vị phối hợp:
Nêu rõ các cơ quan, đơn vị, tổ chức Việt Nam và nước ngoài phối hợp tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế;
(4). Cấp cho phép: Ghi
rõ cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định;
(5). Số lượng đại
biểu người Việt Nam: Ghi rõ tổng số khách Việt Nam tham dự hoạt động;
(6). Số lượng đại
biểu nước ngoài ở trong nước: Ghi rõ tổng số khách nước ngoài đang ở Việt Nam
tham dự hội nghị, hội thảo (như: cán bộ Đại sứ quán nước ngoài tại Việt
Nam,chuyên gia của tổ chức quốc tế đang làm việc tại Việt Nam...);
(7). Số lượng đại
biểu nước ngoài từ nước ngoài vào: Ghi rõ tổng số khách nước ngoài làm thủ
tục xuất nhập cảnh vào Việt Nam để tham dự hội nghị, hội thảo;
(8). Đến từ nước/tổ
chức quốc tế: Ghi rõ các nước/ tổ chức quốc tế cử đoàn vào dự hội nghị, hội
thảo;
(9). Nội dung hội
nghị, hội thảo: Tóm tắt ngắn gọn các nội dung chính, lĩnh vực chủ yếu của
hội nghị, hội thảo;
(10). Thời gian thực
hiện: Ghi rõ từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm nào;
(11). Địa điểm tổ
chức: Ghi rõ địa phương diễn ra hội nghị, hội thảo và các hoạt động bên lề;
(12). Nguồn, tổng kinh
phí: Ghi rõ các nguồn kinh phí và tổng kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo;
(13). Ghi rõ nội dung điều
chỉnh so với kế hoạch được phê duyệt (bổ sung/ điều chỉnh/ hủy đoàn…) và lý
do điều chỉnh.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng;
- Thứ trưởng phụ trách đơn vị;
- Lưu: VT, ….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
KHUNG BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI ………
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI ………
I. Bối cảnh tình hình
công tác đối ngoại
II. Công tác chỉ đạo điều
hành của Đơn vị về triển khai đường lối, chủ trương, định hướng đối ngoại và
quy định về quản lý hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước
III. Kết quả triển
khai công tác đối ngoại năm……
1. Kết quả triển khai
các lĩnh vực đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
2. Kết quả triển khai
công tác đối ngoại cụ thể
a) Công tác tổ chức và
quản lý đoàn ra/đoàn vào
- Việc xây dựng và phê
duyệt Kế hoạch đoàn ra, đoàn vào của cơ quan (bao gồm cả đoàn cấp Lãnh đạo
Bộ, ngành và các đoàn cấp dưới); tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch đã được
duyệt.
- Số lượng đoàn ra/đoàn
vào trong kỳ báo cáo ; số lượng thành viên đoàn cụ thể; tăng/giảm so với cùng
kỳ năm trước.
- Đánh giá tóm tắt về
nội dung làm việc, kết quả đạt được, hiệu quả của các đoàn công tác.
- Việc tuân thủ các
quy định của Đảng và Nhà nước trong tổ chức đoàn ra (Chỉ thị 38-CT/TW ngày 21/7/2014 của Bộ Chính trị; chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác đoàn ra, đoàn vào và các quy định
theo Kết luận số 33- KL/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị khóa XII, Quyết
định 272-QĐ/TW ngày 21/01/2015); trường hợp vi phạm và hình thức xử lý (nếu
có); sự phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài trong quá trình tổ chức đoàn ra.
- Thống kê đoàn ra,
đoàn vào trong kỳ báo cáo (Bảng 01)
b) Công tác ký kết và
thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế do cơ quan đề xuất; việc gia
nhập và/hoặc rút khỏi các tổ chức quốc tế
- Báo cáo về việc ký
kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế của đơn vị trong kỳ
báo cáo;
- Đánh giá việc thực
hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đã ký kết nhân danh do đơn vị
hoặc nhân danh Chính phủ/Bộ giao đơn vị thực hiện (hiệu quả thực hiện, khó
khăn, vướng mắc (nếu có).
- Báo cáo về việc gia
nhập và/hoặc rút khỏi các tổ chức quốc tế của Đơn vị trong kỳ báo cáo và
việc triển khai thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan.
- Thống kê các điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế đã ký kết, hoặc chấm dứt hiệu lực trong kỳ báo
cáo nhân danh đơn vị hoặc được Chính phủ/Bộ giao và gia nhập và rút khỏi các
tổ chức quốc tế (Bảng 02).
c) Công tác tổ chức và
quản lý hội nghị hội thảo quốc tế
- Báo cáo về việc chỉ
đạo, điều hành của đơn vị liên quan đến công tác quản lý hội nghị, hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Nội dung chủ yếu
của các hội nghị, hội thảo quốc tế, kết quả đạt được; ý nghĩa và đóng góp
của các hội nghị, hội thảo vào công tác đối ngoại chung.
- Công tác quản lý hội
nghị, hội thảo quốc tế của Cơ quan, xử lý vi phạm (nếu có), đánh giá hiệu
quả tổ chức và quản lý hội nghị hội thảo quốc tế.
- Thống kê các hội
nghị, hội thảo quốc tế do đơn vị chủ trì tổ chức (Bảng 03).
d) Khen thưởng đối
ngoại
- Báo cáo việc triển
khai thực hiện các quy định về khen thưởng có yếu tố nước ngoài của đơn vị
- Thống kê việc trao
tặng/nhận khen thưởng có yếu tố nước ngoài của đơn vị (Bảng 04)
đ) Quản lý khách nước
ngoài
- Báo cáo việc triển
khai thực hiện các quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt nam và các quy định có liên quan.
- Thống kê số lượng
khách nước ngoài do đơn vị đề xuất Bộ/đơn vị bảo lãnh vào làm việc (Bảng 05).
e) Các nội dung khác
3. Xây dựng nội bộ và
công tác phối hợp
IV. Khó khăn, vướng mắc
V. Phương hướng công
tác đối ngoại năm……
1. Dự báo tình hình
quốc tế và khu vực năm……
2. Phương hướng, kế
hoạch đối ngoại trọng tâm năm……
3. Các hoạt động dự
kiến triển khai trong năm……
a. Tổ chức các đoàn ra/
đoàn vào
b. Dự kiến ký kết điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
c. Dự kiến các hội
nghị hội thảo quốc tế
d. Các nội dung khác
VI. Kiến nghị, đề
xuất.
Bảng
01: Bảng tổng hợp đoàn ra, đoàn vào (1)………
1. Đoàn ra:
(Thông
tin liên hệ: ghi rõ họ tên, chức vụ, điện thoại, email của cán bộ đầu mối ……)
|
STT
|
Tên đoàn
|
Trưởng đoàn
|
Nước đến
|
Đối tác làm việc
|
Nội dung hoạt động
|
Số người
|
Số ngày
|
Thời gian thực hiện
|
Kinh phí (USD)
|
Báo cáo
|
Đoàn trong KH
|
Ghi chú
|
|
Nguồn ngân sách
|
Nguồn khác
|
|
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích
(1). Kỳ báo cáo/năm báo
cáo;
(2). Tên đoàn: Đoàn cấp
nào, đối tượng nào (Đoàn lãnh đạo cơ quan/Đoàn cán bộ. );
(3). Trưởng đoàn: chức
vụ của đồng chí Trưởng đoàn;
(4). Nước đi: ghi đầy
đủ tên các nước đi công tác theo lộ trình;
(5). Đối tác làm việc:
Ghi rõ những đối tác làm việc chính;
(6). Nội dung hoạt
động: Ghi những nội dung làm việc chính;
(7). Số người: Ghi rõ
tổng số thành viên tham gia đoàn, bao gồm cả trưởng đoàn;
(8). Số ngày: Tổng số
thời gian chuyến đi, kể cả thời gian đi-về và quá cảnh;
(9). Thời gian thực
hiện: Ghi cụ thể đến ngày, tháng, năm;
(10,11). Kinh phí: Ghi
cụ thể phía Việt Nam chi bao nhiêu tiền, lấy từ nguồn nào, kinh phí Đoàn ra
của Bộ/kinh phí đoàn ra của đơn vị, đối tác chi khoản nào (ghi đúng cột nội
dung từ ngân sách nhà nước hay từ nguồn khác, chú ý đơn vị tính kinh phí
đoàn ra là USD);
(12). Ghi rõ số Báo
cáo;
(13). Ghi rõ đoàn được duyệt
trong kế hoạch hay không;
(14). Ghi chú: Ghi rõ
theo chương trình/ thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài đã được Bộ phê
duyệt (nếu có).
2. Đoàn vào:
|
STT
|
Tên đoàn
|
Trưởng
đoàn
|
Đến
từ nước
|
Nội
dung hoạt động
|
Số
người
|
Số ngày
|
Thời
gian
thực hiện
|
Kinh
phí (VNĐ)
|
Báo
cáo
|
Ghi
chú
|
|
Nguồn
ngân sách
|
Nguồn
xã hội hóa
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
(1). Tên đoàn: Đoàn
của nước/cơ quan/ tổ chức/ địa phương nào;
(2). Trưởng đoàn: chức
vụ của đồng chí Trưởng đoàn;
(3). Đến từ nước: ghi
đầy đủ nước cử đoàn vào; trường hợp đoàn của tổ chức quốc tế thì ghi tên
nước đặt trụ sở;
(4). Nội dung hoạt
động: Ghi những nội dung làm việc chính;
(5). Số người: Ghi rõ
tổng số khách vào Việt Nam, bao gồm cả Trưởng đoàn;
(6). Số ngày: Ghi tổng
số ngày ở Việt Nam (không tính thời gian đi, về của đoàn vào);
(7). Thời gian thực
hiện: ghi cụ thể ngày, tháng, năm;
(8,9). Kinh phí: Ghi cụ
thể phía Việt Nam chi bao nhiêu tiền, lấy từ nguồn nào, kinh phí Đoàn vào
của Bộ/ Kinh phí sự nghiệp của đơn vị, phía đối tác chi khoản nào (ghi đúng
cột nội dung từ ngân sách nhà nước hay từ nguồn khác, chú ý đơn vị tính
kinh phí đoàn vào là VNĐ);
(10). Ghi rõ số Báo
cáo;
(11). Ghi chú: Ghi rõ
theo chương trình/ thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài đã được Bộ phê
duyệt (nếu có).
Bảng
02: Bảng tổng hợp các Điều ước quốc tế, Thỏa thuận quốc tế, gia nhập / rút khỏi
tổ chức quốc tế ……
1. Các ĐUQT/TTQT ký
kết, hết hiệu lực …..
|
STT
|
Cơ quan đề xuất ký
|
Danh nghĩa ký
|
Loại văn bản
|
Tên
văn bản
|
Nước ký kết
|
Đối
tác nước
ngoài
|
Ngày ký
|
Tình trạng hiệu lực
|
Ngày hiệu lực
|
Thời hạn hiệu lực
|
Ngày hết hiệu lực
|
Ghi chú
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
(1). Ghi tên đơn vị đề
xuất ký;
(2). Ghi rõ danh nghĩa
ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ/nhân danh cấp Cục/văn bản hợp tác quốc tế
các đơn vị sự nghiệp công lập;
(3). Loại văn bản ký
kết (ĐƯQT, TTQT,….)
(4). Tên đầy đủ (bằng
tiếng Việt và tiếng nước ngoài) văn bản hợp tác quốc tế ký kết;
(5). Tên nước của phía
đối tác nước ngoài;
(6). Ghi tên của cơ
quan, đơn vị phía nước ngoài ký văn bản hợp tác quốc tế;
(7). Ngày ký kết;
(8). Tình trạng hiệu
lực (còn hiệu lực/ hết hiệu lực/ tự động gia hạn);
(9). Ngày có hiệu lực;
(10). Thời hạn hiệu
lực;
(11). Ngày hết hiệu
lực;
(12). Ghi rõ theo chương
trình/ thỏa thuận với phía nước ngoài đã được phê duyệt (nếu có).
2. Các tổ chức quốc tế
gia nhập / rút không tham gia …..
|
STT
|
Tên
tổ chức quốc tế gia nhập/rút không tham gia
|
Danh
nghĩa
tham gia
|
Thời
gian gia nhập/rút không tham gia
|
Các
nội dung hợp tác đã/ dự kiến triển khai
|
Quyền
lợi/
nghĩa vụ
|
Lý
do tham gia/không tiếp tục tham gia
|
Ghi
chú
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
(1). Tên đầy đủ của
tổ chức quốc tế (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài);
(2). Ghi rõ danh nghĩa
tham gia thành viên chính thức, dự bị, quan sát viên …;
(3). Ghi rõ thời gian
tham gia/rút không tham gia;
(4). Ghi thời các hoạt
động hợp tác đã triển khai (đối với trường hợp rút không tham gia) hoặc dự
kiến triển khai (đối với trường hợp gia nhập);
(5). Ghi rõ quyền
lợi/nghĩa vụ khi gia nhập hoặc rút không tham gia;
(6). Ghi rõ lý do gia
nhập/rút không tham gia;
(7). Ghi rõ văn bản ký
kết khi tham gia (nếu có).
Bảng
03: Thống kê hội nghị, hội thảo đã tổ chức/cho phép tổ chức … và dự kiến tổ chức
…
|
STT
|
Tên/
Chủđề hội nghị, hội thảo
|
Đơn
vị tổ
chức
|
Đối
tác quốc tế phối hợp
|
Cấp
cho phép
|
Số
lượng đại biểu
|
Chủ
đề, nội dung hội nghị, hội thảo
|
Thời
gian thực hiện
|
Địa điểm tổ chức
|
Nguồn,
tổng kinh phí
|
Tình
trạng
báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
Người
Việt Nam
|
Người
nước ngoài
|
|
Ở trong nước
|
Từ nước ngoài vào
|
Đến
từ nước/tổ
chức quốc tế
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
1. Hội nghị/hội thảo
đã tổ chức/cho phép tổ chức
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
Tổng số:
|
|
2. Hội nghị/hội thảo
dự kiến tổ chức
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
…
|
…
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
(1). Tên/Chủ đề hội
nghị, hội thảo: Nêu rõ tên hoặc chủ đề hội nghị, hội thảo;
(2). Đơn vị tổ chức:
Tên cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các thủ tục xin phép tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế;
(3). Đối tác quốc tế
phối hợp: Nêu rõ đối tác nước ngoài phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế;
(4). Cấp cho phép: Ghi
rõ cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế quy định;
(5). Số lượng đại
biểu người Việt Nam: Ghi rõ tổng số khách Việt Nam tham dự hoạt động;
(6). Số lượng đại
biểu nước ngoài ở trong nước: Ghi rõ tổng số khách nước ngoài đang ở Việt Nam
tham dự hội nghị, hội thảo (như: cán bộ Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam,
chuyên gia của tổ chức quốc tế đang làm việc tại Việt Nam...);
(7). Số lượng đại
biểu nước ngoài từ nước ngoài vào: Ghi rõ tổng số khách nước ngoài làm thủ
tục xuất nhập cảnh vào Việt Nam để tham dự hội nghị, hội thảo;
(8). Đến từ nước/tổ
chức quốc tế: Ghi rõ các nước/ tổ chức quốc tế cử đoàn vào dự hội nghị, hội
thảo;
(9). Nội dung hội
nghị, hội thảo: Tóm tắt ngắn gọn các nội dung chính, lĩnh vực chủ yếu của
hội nghị, hội thảo;
(10). Thời gian thực
hiện: Ghi rõ từ ngày, tháng, năm;
(11). Địa điểm tổ
chức: Ghi rõ địa phương diễn ra hội nghị, hội thảo và các hoạt động bên lề;
(12). Nguồn, tổng kinh
phí: Ghi rõ các nguồn kinh phí và tổng kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo;
(13). Ghi rõ tình
trạng báo cáo (đã báo cáo/chưa báo cáo; số văn bản báo cáo).
Bảng
04: Thống kê việc trao tặng/nhận khen thưởng có yếu tố nước ngoài của đơn vị
|
STT
|
Tên
danh hiệu
|
Tên
tập thể, cá nhân
|
Thành
tích
|
Nước
trao
danh hiệu/ Cơ quan nhận danh hiệu
|
Số
và ngày
quyết định
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I. Tình hình trao,
nhận khen thưởng có yếu tố nước ngoài ……
|
|
1. Trao tặng
|
|
1.1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
2. Nhận khen thưởng
|
|
2.1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
II. Dự kiến trao,
nhận khen thưởng có yếu tố nước ngoài …..
|
|
1. Trao tặng
|
|
1.1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
2. Nhận khen thưởng
|
|
2.1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (2). Tên danh
hiệu:
- Đối với trao danh
hiệu: Huân chương, Bằng khen Thủ tướng, Bằng khen cấp Bộ, Kỷ niệm chương;
- Đối với nhận danh
hiệu: Huân chương và tương đương; Khen thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương.
Bảng
05: Thống kê số lượng khách nước ngoài do đơn vị đề xuất Bộ/đơn vị bảo lãnh
vào làm việc
|
TT
|
Công
văn đơn vị đề
nghị (số, ngày tháng năm)
|
Thông
tin khách nước ngoài xin cấp thị thực/gia hạn thị thực
|
Công
văn đề
nghị của Bộ (số, ngày tháng năm)
|
Công
văn cấp cho
phép (số, ngày tháng năm)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
Số
lượng
|
Quốc
tịch
|
Thời
gian
xin cấp thị thực
|
Nơi
nhận
thị thực
|
|
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
(1). Ghi rõ số công
văn, ngày tháng công văn đơn vị gửi Bộ xin bảo lãnh;
(2). Số lượng: Ghi rõ
số lượng khách xin trong công văn;
(3). Quốc tịch: Ghi rõ
quốc tịch của các khách xin cấp thị thực trong công văn
(4). Thời gian: Ghi rõ
từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào
(5). Nơi nhận thị
thực: ghi rõ ĐSQ, TLS tại đâu/cửa khẩu nào.
(6). Công văn đề nghị
của Bộ: ghi rõ số, ngày tháng năm của Văn bản của Bộ gửi Bộ Công An đề nghị
bảo lãnh;
(7). Công văn cho phép:
ghi rõ số, ngày tháng năm công văn cho phép của Bộ Công an
(8). Ghi rõ: gia hạn
(GH) hoặc cấp mới (M); đối tượng: chuyên gia (CG); thân nhân (TN).
Mẫu 04
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ ÁN
Tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài
(Kèm
theo công văn số…… ngày…/..../… của…..)
I. LÝ DO, MỤC ĐÍCH
1. Bối cảnh, lý do tổ
chức đoàn ra
2. Mục đích, dự kiến
kết quả công tác của đoàn
3. Danh nghĩa tổ chức
đoàn ra
II. THÔNG TIN CỤ THỂ
VỀ ĐOÀN RA
1. Thời gian tổ chức
đoàn ra
2. Thành phần tham gia
đoàn (Trưởng đoàn, thành viên…)
III. NỘI DUNG, CHƯƠNG
TRÌNH LÀM VIỆC
1. Nội dung làm việc
2. Chương trình làm
việc
3. Kiến nghị nội dung
trao đổi/phát biểu của Trưởng đoàn
4. Danh mục văn kiện
hoặc thỏa thuận hợp tác dự kiến ký kết hoặc công bố (nếu có)
IV. KẾ HOẠCH TUYÊN
TRUYỀN
V. NGUỒN KINH PHÍ
(Kinh phí tổ chức đoàn
ra, chế độ ăn nghỉ, phương tiện đi lại, tặng phẩm, tiệc chiêu đãi….)
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu 05
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
Đơn vị: ………………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
Địa điểm, ngày ……
tháng …… năm ……
|
ĐỀ ÁN
Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về
...
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Hợp tác quốc tế)
I. LÝ DO, MỤC ĐÍCH
TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
1. Bối cảnh, lý do tổ
chức
2. Mục đích, dự kiến
kết quả
3. Danh nghĩa tổ chức
II. THÔNG TIN CỤ THỂ
VỀ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
1. Thời gian, địa
điểm tổ chức hội nghị, hội thảo
2. Địa điểm tham
quan, khảo sát (nếu có)
3. Hình thức và công
nghệ tổ chức (nếu là hội nghị, hội thảo trực tuyến)
4. Thành phần tham gia
tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá
nhân tài trợ (nếu có)
5. Dự kiến thành phần
và số lượng tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả
đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngoài
6. Thông tin về báo cáo
viên/diễn giả người nước ngoài: về lý lịch trích ngang và trình độ chuyên môn
III. NỘI DUNG, CHƯƠNG
TRÌNH LÀM VIỆC
1. Các nội dung chính
của hội nghị, hội thảo
2. Chủ trì hội nghị,
hội thảo
3. Chương trình dự
kiến
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG BÊN
LỀ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO (NÊU RÕ THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG)
1. Dự kiến các cuộc
họp song phương, sự kiện bên lề
2. Thăm quan thực địa
(nếu có)
V. KẾ HOẠCH TUYÊN
TRUYỀN HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
1. Kế hoạch tuyên
truyền trước, trong và sau hội nghị, hội thảo
2. Kế hoạch Tổ chức
họp báo (nếu có)
3. Dự kiến danh sách
các đài, báo, cơ quan truyền thông sẽ đưa tin hội nghị, hội thảo
4. Thông cáo báo chí
VI. NGUỒN KINH PHÍ TỔ
CHỨC
1. Dự toán chi tiết
kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo
2. Làm rõ nguồn kinh
phí
3. Văn bản của đối tác
cam kết hỗ trợ kinh phí (trường hợp kinh phí nước ngoài hỗ trợ toàn phần hoặc
một phần cho hội nghị, hội thảo); Văn bản phê duyệt kinh phí của nhà tài trợ
/ đơn vị ủy thác quản lý của nhà tài trợ.
4. Quyết định phê
duyệt kinh phí của cấp có thẩm quyền (trường hợp sử dụng toàn bộ kinh phí
trong nước hoặc một phần).
5. Quyết định phê
duyệt kế hoạch đối ngoại hằng năm của cấp có thẩm quyền (đối với các đơn
vị trực thuộc Bộ, các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoạt động trong lĩnh vực
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………..
- Lưu:……….
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Chữ
ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Mẫu 06
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
Đơn vị: ………………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
Địa điểm, ngày ……
tháng …… năm ……
|
BÁO CÁO
Kết quả hội nghị, hội thảo quốc tế về
....
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
1. Tên hội nghị, hội
thảo
2. Mục đích hội nghị,
hội thảo
3. Thời gian, địa
điểm tổ chức hội nghị, hội thảo
4. Nội dung, chương
trình và công tác tuyên truyền của hội nghị, hội thảo
5. Người chủ trì và
đồng chủ trì (nếu có)
6. Cơ quan, đơn vị
chịu trách nhiệm tổ chức (cả phía Việt Nam và nước ngoài)
7. Thông tin về báo cáo
viên
8. Thành phần tham dự,
số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch
nước ngoài
9. Tổng kinh phí (gồm
kinh phí từ ngân sách nhà nước, do nước ngoài tài trợ, do nguồn khác)
II. KẾT QUẢ HỘI NGHỊ,
HỘI THẢO
1. Kết quả hội nghị,
hội thảo
2. Đánh giá ưu điểm,
hạn chế
3. Những vướng mắc, vấn
đề phát sinh trong hội nghị, hội thảo đã hoặc chưa được xử lý (nếu có)
4. Các văn bản, tuyên
bố được ký kết hoặc đưa ra tại hội nghị, hội thảo (nếu có)
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
(NẾU CÓ)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……………
- Lưu:………
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Chữ
ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Mẫu 07
1.
Mẫu Công thư tiếng Anh

2.
Mẫu Công thư tiếng Việt

3.
Mẫu công hàm Tiếng Anh

4.
Mẫu công hàm Tiếng Việt
