|
BỘ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 456/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 04
năm 2016 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế ngày 13 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính và Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối
ngoại;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
08 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 392-QĐ/TW ngày 06 tháng 01
năm 2026 của Bộ Chính trị khóa XIII ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt
động đối ngoại;
Căn cứ Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày 21
tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội
thảo quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 03
năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ
tiếp khách trong nước;
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28 tháng
04 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức,
cán bộ tại Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng
09 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 586/QĐ-BTC ngày 25 tháng 03
năm 2026 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối
ngoại của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 3033/QĐ-BHXH ngày 15 tháng
10 năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy chế làm việc BHXH
Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 159/QĐ-BHXH ngày 24 tháng
02 năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy chế chi tiêu nội bộ đối với
các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1686/QĐ-BHXH ngày 15
tháng 12 năm 2021 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế
quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bảo
hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Ban Thường vụ Đảng ủy BHXH Việt Nam;
- Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Giám đốc;
- Văn phòng: HĐQL, ĐU;
- Lưu: VT, VP.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Đào Việt Ánh
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ THỐNG NHẤT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Giám đốc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, thẩm
quyền, cơ chế quản lý thống nhất và tổ chức thực hiện hoạt động đối ngoại của hệ
thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
2. Quy chế này áp dụng thống nhất đối với các đơn vị
chuyên môn, giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam (sau đây gọi là Giám đốc), các đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc (gọi chung là các đơn vị trực thuộc); BHXH các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là BHXH tỉnh) và các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động đối ngoại của BHXH Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Điều ước quốc tế được hiểu theo quy định tại Luật
Điều ước quốc tế.
2. Thỏa thuận quốc tế được hiểu theo quy định tại
Luật Thỏa thuận quốc tế.
3. Đoàn ra là những đoàn công tác của BHXH Việt Nam
ra nước ngoài, bao gồm: thăm chính thức, thăm làm việc, nghiên cứu, dự hội nghị,
hội thảo, đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
4. Đoàn vào là những đoàn khách từ (các) quốc gia
và vùng lãnh thổ bên ngoài vào thăm, làm việc với BHXH Việt Nam tại Việt Nam
(bao gồm thăm và làm việc với cả Bộ Tài chính và BHXH Việt Nam).
5. Hội nghị, hội thảo quốc tế được hiểu theo quy định
tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo
quốc tế tại Việt Nam.
6. Phức tạp, nhạy cảm là những vấn đề liên quan đến
biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng, các khía cạnh an
ninh, chính trị của vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo có thể bị lợi
dụng để xâm phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến lợi ích quốc gia - dân tộc, thể chế
chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bản sắc văn hóa dân tộc,
bí mật nhà nước.
7. Điều chỉnh mang tính kỹ thuật (đối với các hoạt
động đối ngoại cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt); Bao gồm tăng, giảm
thời gian công tác không quá 02 ngày; thay đổi thời gian tổ chức hoạt động
trong cùng một năm; tăng hoặc giảm số thành viên đoàn không vượt quá 07 người đối
với đoàn cấp Thứ trưởng và tương đương không phải Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy
viên dự khuyết Trung ương Đảng và 05 người đối với đoàn cấp Vụ, Cục và tương
đương; kinh phí phát sinh nhưng vẫn cân đối được trong ngân sách nhà nước đã cấp
cho cơ quan, đơn vị trong năm tài chính hoặc từ nguồn chi tổ chức và hoạt động
BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) của BHXH Việt Nam theo
quy định; thay đổi cấp trưởng đoàn đối với nhân sự không cần trình cấp có thẩm
quyền ở Trung ương duyệt.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và
thực hiện hoạt động đối ngoại của BHXH Việt Nam
Việc quản lý và thực hiện hoạt động đối ngoại của
BHXH Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật, chủ trương,
đường lối của Đảng, Nhà nước, tuân thủ Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động
đối ngoại của Bộ Tài chính, Quy chế làm việc của BHXH Việt Nam và Quy chế này.
2. Đảm bảo sự quản lý chỉ đạo thống nhất của Ban
Thường vụ BHXH Việt Nam, Đảng bộ BHXH Việt Nam, Giám đốc và sự phân công của
Lãnh đạo BHXH Việt Nam.
3. Phân công, phân cấp cho các đơn vị chủ trì thực
hiện hoạt động đối ngoại theo đúng chức năng, nhiệm vụ và chuyên môn được giao.
4. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm toàn diện về
công tác chủ trì, phối hợp trong triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại,
đảm bảo thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả, tránh phô trương hình thức, lãng phí
tiền và tài sản của Nhà nước.
5. Tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật
của Nhà nước, Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Bộ Tài chính và của BHXH Việt
Nam.
6. Tôn trọng pháp luật và thông lệ quốc tế.
7. Tuân thủ điều ước quốc tế và các thỏa thuận quốc
tế mà Việt Nam là thành viên hoặc ký kết.
Điều 4. Nội dung hoạt động đối
ngoại của BHXH Việt Nam
Các nội dung hoạt động đối ngoại của BHXH Việt Nam
bao gồm:
1. Xây dựng và triển khai kế hoạch các hoạt động đối
ngoại.
2. Tham gia đàm phán, ký kết và thực hiện điều ước
quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ do Bộ Tài chính chủ trì đề xuất hoặc do Bộ
ngành khác đề xuất và được Lãnh đạo Bộ Tài chính phân công; tham gia đàm phán,
ký kết và thực hiện thỏa thuận nhân danh Bộ Tài chính hoặc Bộ ngành khác khi được
Lãnh đạo Bộ Tài chính phân công; đàm phán, ký kết và thực hiện các thỏa thuận
quốc tế nhân danh BHXH Việt Nam khi được Lãnh đạo Bộ Tài chính phân công.
3. Tổ chức các đoàn ra.
4. Tổ chức đón đoàn vào, tiếp khách quốc tế.
5. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
6. Triển khai các hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc
tế khác (tuyên truyền về các hoạt động đối ngoại, lễ tân và khánh tiết, quà tặng
đối ngoại, vật tư và thiết bị phục vụ công tác đối ngoại, biên phiên dịch, khen
thưởng đối ngoại, thủ tục xuất nhập cảnh, quản lý hộ chiếu công vụ,...).
Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm
quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại của BHXH Việt Nam
1. Ban Thường vụ Đảng ủy BHXH Việt Nam
a) Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quản lý thống nhất
hoạt động đối ngoại; xác định phương hướng và trọng tâm công tác đối ngoại; tổ
chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách đối ngoại, hội nhập quốc tế của
Đảng, Nhà nước và kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm của BHXH Việt Nam đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng Kế hoạch đối ngoại
hằng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền và
tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Giám đốc BHXH Việt Nam:
a) Trình cấp có thẩm quyền về việc tham gia đàm
phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế trong các lĩnh vực quản lý
của BHXH Việt Nam theo quy định hiện hành.
b) Trình cấp có thẩm quyền về việc đàm phán, ký, sửa
đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trong các lĩnh vực quản lý của BHXH Việt
Nam theo quy định hiện hành.
c) Trình Lãnh đạo Bộ Tài chính:
- Phê duyệt kế hoạch đối ngoại của BHXH Việt Nam;
điều chỉnh hoạt động đối ngoại đã có chủ trương (trừ điều chỉnh mang tính kỹ
thuật) và hoạt động đối ngoại phát sinh ngoài kế hoạch đối với Lãnh đạo BHXH Việt
Nam.
- Xem xét, quyết định chủ trương nhận huân chương,
huy chương, danh hiệu và giải thưởng do nước ngoài, tổ chức quốc tế tặng; việc
đi công tác nước ngoài, chủ trì hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế (trực
tiếp và trực tuyến) tổ chức tại Việt Nam và trả lời phỏng vấn nước ngoài có yếu
tố nhạy cảm đối với Lãnh đạo BHXH Việt Nam.
d) Giám đốc xem xét, quyết định:
Đối với viên chức là Lãnh đạo Ban/Phòng và tương
đương trở xuống đang công tác tại BHXH Việt Nam trong các nội dung: Cử đi công
tác nước ngoài; điều chỉnh mang tính kỹ thuật đoàn ra, đoàn vào đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, hoặc tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế (trực tiếp hoặc
trực tuyến) tại Việt Nam; tiếp khách quốc tế; nhận huân chương, huy chương,
danh hiệu, giải thưởng của nước ngoài và các tổ chức quốc tế trao tặng.
đ) Giám đốc quyết định hoặc ủy quyền các Phó Giám đốc
quyết định thực hiện các hoạt động đối ngoại của BHXH Việt Nam.
3. Văn phòng BHXH Việt Nam (sau đây gọi chung là
Văn phòng) là đơn vị chuyên môn giúp việc, tham mưu giúp Giám đốc quản lý thống
nhất các hoạt động đối ngoại trong hệ thống BHXH Việt Nam theo đúng quy định của
pháp luật.
4. Các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh có trách nhiệm
phối hợp với Văn phòng, các cơ quan chức năng triển khai công tác đối ngoại
theo yêu cầu; báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm, hoặc đột xuất về công tác đối
ngoại của BHXH tỉnh, thành phố để Văn phòng theo dõi tổng hợp báo cáo Lãnh đạo
BHXH Việt Nam và cấp có thẩm quyền. Việc chấp hành quy định về công tác đối ngoại
là một trong những nội dung xem xét khi đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị.
Chương II
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH ĐỐI NGOẠI HẰNG NĂM
Điều 6. Căn cứ xây dựng Kế hoạch
đối ngoại hang năm
Kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm của BHXH Việt
Nam được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước về đối ngoại; các điều ước, thỏa thuận, cam kết
quốc tế về hợp tác trong lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH, BHTN và BHYT; các
văn bản hướng dẫn, quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại; phù hợp với
chương trình công tác hằng năm của Bộ Tài chính; chương trình, kế hoạch công
tác trọng tâm và định hướng hoạt động đối ngoại giai đoạn của hệ thống BHXH Việt
Nam.
Điều 7. Nội dung kế hoạch đối
ngoại hằng năm
Nội dung kế hoạch đối ngoại hằng năm gồm:
1. Kế hoạch đoàn ra của BHXH Việt Nam.
2. Kế hoạch đoàn vào do BHXH Việt Nam chủ trì hoặc
phối hợp với đối tác quốc tế tổ chức hoặc đón tiếp.
3. Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của
hệ thống BHXH Việt Nam.
4. Kế hoạch ký kết và tổ chức thực hiện các điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế thuộc chức năng, nhiệm vụ của BHXH Việt Nam.
5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có yếu tố
nước ngoài của hệ thống BHXH Việt Nam.
6. Kế hoạch công tác thông tin đối ngoại của hệ thống
BHXH Việt Nam.
7. Các hoạt động đối ngoại khác của hệ thống BHXH
Việt Nam.
Điều 8. Trình tự xây dựng kế hoạch
đối ngoại
1. Xây dựng Kế hoạch hoạt động đối ngoại
a) Đối với các đơn vị trực thuộc: đề xuất nhu cầu
hoạt động đối ngoại năm tiếp theo của đơn vị, trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam phụ
trách lĩnh vực phê duyệt và gửi Văn phòng tổng hợp trước ngày 15 tháng 11 hằng
năm (theo mẫu tại Phụ lục I).
b) Đối với BHXH tỉnh: đề xuất nhu cầu hoạt động đối
ngoại năm tiếp theo của đơn vị, gửi Văn phòng tổng hợp trước ngày 15 tháng 11 hằng
năm (theo mẫu tại Phụ lục I).
c) Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu đối ngoại của các
đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh, Văn phòng xây dựng kế hoạch đối ngoại của năm tiếp
theo trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt để gửi Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối
ngoại trước ngày 30 tháng 11 hằng năm để tổng hợp trình Bộ phê duyệt.
2. Đối với các đề xuất tham gia khuôn khổ, diễn
đàn, cơ chế, sáng kiến hợp tác quốc tế mới, Văn phòng tham mưu trình Giám đốc
báo cáo, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Trên cơ sở quyết định chủ trương
tham gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Văn phòng tham mưu xây dựng kế hoạch
đối ngoại, trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt để gửi Cục Quản lý nợ và Kinh
tế đối ngoại để tổng hợp.
3. Văn phòng chủ trì, báo cáo Giám đốc phê duyệt Kế
hoạch đối ngoại cấp Lãnh đạo BHXH Việt Nam để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
phê duyệt Kế hoạch đối ngoại cấp Lãnh đạo Ban/Phòng và tương đương trở xuống
theo thẩm quyền.
Điều 9. Xây dựng dự toán ngân
sách cho kế hoạch đối ngoại
1. Kinh phí dự toán cho hoạt động đối ngoại được thực
hiện theo quy định về quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo cho các hoạt
động đối ngoại (công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế; công tác hội
nghị, hội thảo quốc tế; dự toán đoàn ra, đoàn vào...), phù hợp với quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối với kế hoạch đối ngoại của hệ thống BHXH Việt
Nam thực hiện theo Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 08 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế tài chính về BHXH, BHTN, BHYT; chi tổ chức và hoạt động
BHXH, BHTN, BHYT và quy chế chi tiêu nội bộ của BHXH Việt Nam, Văn phòng chủ
trì lập dự toán kinh phí triển khai trong dự toán chi tổ chức và hoạt động
BHXH, BHTN, BHYT hằng năm của Văn phòng, gửi Ban Tài chính - Kế toán để tổng hợp
chung vào dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT của BHXH Việt Nam.
3. Trên cơ sở dự toán và kế hoạch đối ngoại được
phê duyệt, Văn phòng chủ trì tổ chức thực hiện đảm bảo triển khai đúng theo các
nội dung kế hoạch đối ngoại đã được duyệt.
Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch đối
ngoại
1. Định kỳ 06 tháng, Văn phòng chủ trì, phối hợp với
các đơn vị trực thuộc rà soát báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt việc bổ sung
hoặc điều chỉnh Kế hoạch đối ngoại cấp Lãnh đạo BHXH Việt Nam; trừ các trường hợp
phát sinh hoặc điều chỉnh so với Kế hoạch được quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với đoàn ra, đoàn vào phát sinh hoặc điều chỉnh
so với Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy trình thực hiện như
sau:
a) Đối với đoàn ra, đoàn vào phát sinh hoặc điều chỉnh
so với Kế hoạch (trừ các điều chỉnh mang tính kỹ thuật) cấp Lãnh đạo BHXH Việt
Nam: Văn phòng tham mưu trình Giám đốc báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách quyết định.
Trường hợp được Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt, thông báo ý kiến phê duyệt của
Lãnh đạo Bộ cho Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại để theo dõi, tổng hợp.
b) Đối với đoàn ra, đoàn vào phát sinh hoặc điều chỉnh
so với Kế hoạch của viên chức cấp Lãnh đạo Ban/Phòng và tương đương trở xuống:
Văn phòng tham mưu trình Giám đốc phê duyệt; đồng thời thực hiện bổ sung đoàn
công tác phát sinh trong tổng hợp Kế hoạch năm của BHXH Việt Nam; gửi Cục Quản
lý nợ và Kinh tế đối ngoại để theo dõi, tổng hợp.
c) Đối với các đoàn ra, đoàn vào có yếu tố phức tạp,
nhạy cảm, Văn phòng chủ trì trình Giám đốc tổng hợp ý kiến của Cục Quản lý nợ
và Kinh tế đối ngoại và các đơn vị liên quan để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Trường hợp cụ thể không cần thực hiện quy trình
điều chỉnh Kế hoạch đối ngoại như tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Những điều chỉnh mang tính kỹ thuật khi triển
khai thực hiện các hoạt động trong Kế hoạch của cấp Lãnh đạo BHXH Việt Nam trở
xuống: Văn phòng chủ trì tham mưu triển khai thực hiện hoạt động đối ngoại đã
được duyệt theo tinh thần tiết kiệm, hiệu quả; gửi thông báo cho Cục Quản lý nợ
và Kinh tế đối ngoại để theo dõi, tổng hợp.
b) Những hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo BHXH Việt
Nam tháp tùng, tùy tùng Lãnh đạo Bộ Tài chính: Các đơn vị trực thuộc thực hiện
theo phân công của Lãnh đạo BHXH Việt Nam.
Điều 11. Tổ chức thực hiện kế
hoạch đối ngoại hằng năm
1. Trên cơ sở Kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Văn phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị
trực thuộc, BHXH các tỉnh triển khai các hoạt động theo kế hoạch, nội dung đã
được phê duyệt và đảm bảo các nguyên tắc nêu tại Điều 3 của Quy
chế này.
2. Văn phòng chủ trì theo dõi, tổng hợp và đánh giá
việc thực hiện kế hoạch hằng năm về hoạt động đối ngoại.
Chương III
THAM GIA ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT,
THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ; ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT, THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 12. Tham gia đàm phán, ký
kết và thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ do Bộ Tài chính
Chủ trì đề xuất hoặc do Bộ ngành khác đề xuất và được Lãnh đạo Bộ Tài chính
phân công:
1. BHXH Việt Nam thực hiện theo phân công của Lãnh
đạo Bộ về việc đàm phán, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế thuộc chức năng
nhiệm vụ của BHXH Việt Nam.
2. BHXH Việt Nam xin ý kiến Vụ Pháp chế, Cục Quản
lý nợ và Kinh tế đối ngoại và các đơn vị, cơ quan liên quan về hồ sơ đề xuất
đàm phán, ký kết điều ước quốc tế để trình Lãnh đạo Bộ trình cấp có thẩm quyền
quyết định. Văn phòng là đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu
giúp Lãnh đạo BHXH Việt Nam tham gia đàm phán, ký kết và thực hiện điều ước quốc
tế thuộc chức năng nhiệm vụ của BHXH Việt Nam.
3. Quy trình đề xuất, đàm phán, ký kết, thực hiện
điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế và Quy chế quản
lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Bộ Tài chính.
Điều 13. Tham gia đàm phán, ký
kết và thực hiện thỏa thuận nhân danh Bộ Tài chính hoặc Bộ ngành khác khi được
Lãnh đạo Bộ Tài chính phân công
1. BHXH Việt Nam thực hiện theo phân công của Lãnh
đạo Bộ về việc đàm phán, ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế thuộc chức năng
nhiệm vụ của BHXH Việt Nam.
2. BHXH Việt Nam xin ý kiến Vụ Pháp chế, Cục Quản
lý nợ và Kinh tế đối ngoại và các đơn vị, cơ quan liên quan để trình Bộ trưởng
ký trình cấp có thẩm quyền quyết định. Văn phòng là đầu mối, phối hợp với các
đơn vị liên quan tham mưu giúp Lãnh đạo BHXH Việt Nam tham gia đàm phán, ký kết
và thực hiện thỏa thuận quốc tế thuộc chức năng nhiệm vụ của BHXH Việt Nam.
3. Quy trình thủ tục đàm phán, ký kết, thực hiện thỏa
thuận quốc tế nhân danh Bộ theo quy định của pháp luật về thỏa thuận quốc tế và
Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Bộ Tài chính.
Điều 14. Đàm phán, ký kết và
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh BHXH Việt Nam
1. Văn phòng là đầu mối, phối hợp với các đơn vị trực
thuộc, BHXH tỉnh đề xuất tham mưu giúp Giám đốc về việc đàm phán, ký kết và thực
hiện thỏa thuận quốc tế thuộc chức năng nhiệm vụ của BHXH Việt Nam theo quy định.
2. Căn cứ vào kế hoạch đối ngoại của hệ thống BHXH
Việt Nam đã được Bộ Tài chính phê duyệt, Văn phòng là đầu mối, phối hợp với đối
tác và các đơn vị liên quan xây dựng, thống nhất nội dung, hình thức hợp tác và
kinh phí thực hiện trình Giám đốc phê duyệt và xin ý kiến bằng văn bản gửi Cục
Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại, Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan;
tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quy trình, thủ tục đàm phán, ký kết thực hiện thỏa
thuận quốc tế nhân danh BHXH Việt Nam theo quy định của pháp luật về thỏa thuận
quốc tế và Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Bộ Tài chính.
Điều 15. Tổ chức thực hiện điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
1. Văn phòng là đầu mối phối hợp với các đơn vị trực
thuộc, BHXH tỉnh tham mưu giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch hằng năm và giai đoạn
về thực hiện thỏa thuận quốc tế của hệ thống BHXH Việt Nam đã ký kết, đôn đốc,
theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện.
2. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện báo cáo tiến
độ, kết quả thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong nội dung báo
cáo công tác đối ngoại hằng năm của đơn vị, gửi Văn phòng tổng hợp, báo cáo
Lãnh đạo BHXH Việt Nam và Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
3. Văn phòng là đầu mối, phối hợp với các đơn vị
liên quan theo dõi, giám sát, báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam định kỳ hoặc đột
xuất về việc thực hiện thỏa thuận quốc tế đã ký kết. Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh hoặc thay đổi nội dung thỏa thuận quốc tế (mục tiêu, kết quả đầu
ra, ngân sách, tiến độ, đối tượng thụ hưởng...), đơn vị được giao chủ trì thực
hiện có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng và các đơn vị liên quan báo cáo Lãnh
đạo BHXH Việt Nam xem xét, quyết định.
4. Kinh phí ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế được đảm bảo từ nguồn chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT của
BHXH Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 08
năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế tài chính về BHXH, BHTN, BHYT; chi tổ
chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT.
Chương IV
TỔ CHỨC ĐOÀN RA
Điều 16. Nguyên tắc tổ chức
đoàn ra
1. Chấp hành nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước
về tổ chức, quản lý đoàn ra, Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại
của Bộ Tài chính; bảo đảm thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.
2. Đoàn ra phải có trong kế hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có trong kế hoạch phải được cấp có thẩm quyền
quyết định cho phép thực hiện.
3. Nội dung làm việc tập trung vào các hoạt động phục
vụ nhiệm vụ công tác trọng tâm của Bộ Tài chính và của BHXH Việt Nam; bảo đảm
có sự kế thừa thông tin, tài liệu, kết quả làm việc của các đoàn đi trước (nếu
có).
4. Mỗi chuyến công tác đi tối đa 03 nước; thời gian
làm việc tại 01 nước tối đa 05 ngày, 02 nước tối đa 07 ngày, 03 nước tối đa 09
ngày (không kể thời gian đi - về, di chuyển giữa các nước).
5. Thành phần cán bộ tham gia đoàn phải phù hợp yêu
cầu, nhiệm vụ, có tính đến nhu cầu đào tạo cán bộ; không đưa thân nhân đi với
tư cách thành viên của đoàn (trừ trường hợp theo yêu cầu đối ngoại cần có phu
nhân/phu quân tham gia đoàn), về số người tham gia đoàn:
a) Đối với đoàn cấp Lãnh đạo BHXH Việt Nam: thành
phần đoàn tối đa 05 người.
b) Đối với các đoàn đi công tác tại các địa bàn trọng
điểm, nội dung hoạt động phức tạp, nhạy cảm, thành phần làm việc cần có đại diện
của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại. Thành phần này không
tính vào số lượng thành phần đoàn quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
6. Đối với các đoàn liên ngành, đoàn đàm phán, đoàn
đi theo cơ chế đa phương: thời gian công tác, thành phần đoàn thực hiện theo đề
án, kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Không tổ chức các đoàn đi không rõ mục đích,
không có đối tác làm việc; không tổ chức các chuyến tham quan, du lịch nước
ngoài, các đoàn đi giao lưu, khảo sát, học tập không thiết thực bằng ngân sách
nhà nước; không tổ chức chiêu đãi, mời cơm thân mật ở nước ngoài (trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
8. Trường hợp do yêu cầu công tác đặc biệt, đối với
các đoàn có thời gian làm việc, thành phần khác quy định nêu tại khoản
1,2,3,4,5,6,7 Điều này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 17. Thủ tục tổ chức đoàn
1. Lãnh đạo BHXH Việt Nam tham gia đoàn Lãnh đạo Bộ,
đoàn liên Ngành đi công tác và học tập tại nước ngoài:
a) Sau khi nhận được văn bản thông báo đề nghị cử
nhân sự tham gia đoàn công tác, Ban Tổ chức cán bộ tham mưu trình Giám đốc cử
nhân sự và gửi Quyết định của BHXH Việt Nam cho cơ quan chủ trì tổng hợp danh
sách, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Văn phòng là đầu mối, phối hợp với Ban Tổ chức
cán bộ thực hiện các thủ tục cần thiết cho Lãnh đạo và viên chức BHXH Việt Nam
tham gia đoàn công tác.
2. Đoàn đi công tác và học tập tại nước ngoài của
BHXH Việt Nam do Lãnh đạo BHXH Việt Nam làm trưởng đoàn:
a) Đối với đoàn đi theo Kế hoạch đối ngoại đã được
phê duyệt, Văn phòng là đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đoàn
ra theo quy định.
b) Đối với các đoàn chưa có trong Kế hoạch đối ngoại
được phê duyệt, Văn phòng là đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện
theo Điều 10 của Quy chế này.
c) Việc tổ chức và quản lý đoàn đi công tác, học tập
tại nước ngoài của BHXH Việt Nam thực hiện theo các quy định hiện hành của Đảng
và Nhà nước về quản lý đoàn đi công tác nước ngoài; Quy chế quản lý thống nhất
các hoạt động đối ngoại của Bộ Tài chính.
d) Văn phòng chủ động phối hợp với cơ quan đại diện
Việt Nam phụ trách địa bàn nơi đoàn đến công tác, học tập; cử lãnh đạo, viên chức
tháp tùng Lãnh đạo BHXH Việt Nam đi công tác, học tập tại nước ngoài; phối hợp
với các đơn vị liên quan chuẩn bị thủ tục tổ chức đoàn công tác.
3. Đoàn đi công tác, học tập tại nước ngoài của
viên chức BHXH Việt Nam:
a) Việc tổ chức đoàn đi công tác, học tập tại nước
ngoài của viên chức BHXH Việt Nam thực hiện theo kế hoạch đoàn ra đã được Lãnh
đạo BHXH Việt Nam phê duyệt và được tổng hợp vào Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hằng
năm của BHXH Việt Nam. Trường hợp phát sinh ngoài kế hoạch, Văn phòng báo cáo
Giám đốc xem xét, quyết định cụ thể.
b) Trưởng đoàn công tác hoặc viên chức được cử đi
công tác, học tập tại nước ngoài chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng xây dựng
dự toán, thực hiện tạm ứng và quyết toán kinh phí đoàn công tác. Văn phòng hướng
dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước, nước ngoài và các vấn đề có liên quan
đến chương trình đoàn công tác.
c) Việc cử viên chức BHXH Việt Nam đi công tác, học
tập tại nước ngoài thực hiện theo Quy định về phân công, phân cấp công tác tổ
chức, cán bộ tại Bộ Tài chính; Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
thuộc hệ thống BHXH Việt Nam.
4. Viên chức BHXH Việt Nam được mời tham gia đoàn
đi công tác, học tập tại nước ngoài của các Bộ, ngành, địa phương phải báo cáo
Giám đốc (qua Ban Tổ chức cán bộ và Văn phòng) để xem xét, quyết định.
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức
đoàn ra
1. Đối với các đoàn ra thuộc chức năng nhiệm vụ của
BHXH Việt Nam do Lãnh đạo Bộ làm Trưởng đoàn, BHXH Việt Nam phối hợp với Cục Quản
lý nợ và Kinh tế đối ngoại và các đơn vị liên quan để chuẩn bị nội dung, tài liệu,
bảo đảm công tác lễ tân, hậu cần, khánh tiết, tuyên truyền đối ngoại và các điều
kiện cần thiết theo quy định (Văn phòng chủ trì, phối hợp các đơn vị trực thuộc,
BHXH các tỉnh tổ chức thực hiện).
2. Đối với các đoàn ra do Lãnh đạo BHXH Việt Nam
làm Trưởng đoàn, Văn phòng chủ trì, phối hợp các đơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh
chuẩn bị nội dung, tài liệu; bảo đảm công tác lễ tân, hậu cần, khánh tiết và
tuyên truyền đối ngoại.
3. Đối với các đoàn ra do cấp Lãnh đạo Ban/Phòng và
tương đương làm Trưởng đoàn, đơn vị chủ trì chủ động phối hợp với Văn phòng và
các đơn vị liên quan để bị nội dung, tài liệu; lễ tân, hậu cần và tuyên truyền
đối ngoại (nếu có).
4. Các viên chức tham gia đoàn ra có trách nhiệm thực
hiện chương trình, nội dung và thời gian công tác đã được phê duyệt; tuân thủ
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của nước sở tại.
Trường hợp vì lý do khách quan hoặc theo yêu cầu
công việc mà đoàn ra không thể thực hiện hoặc không thể về nước đúng kế hoạch,
trưởng đoàn hoặc viên chức (trường hợp không có trưởng đoàn) có trách nhiệm báo
cáo Giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền quyết định phương án xử lý theo quy định.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi kết
thúc đoàn ra, trưởng đoàn hoặc viên chức (trường hợp không có trưởng đoàn) thực
hiện chế độ báo cáo kết quả công tác theo quy định; đồng thời gửi cho Văn phòng
tổng hợp, báo cáo Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại, gửi Viện Chiến lược và
Chính sách kinh tế - tài chính và các đơn vị liên quan để thuận tiện cho việc sử
dụng, nghiên cứu, tham khảo phục vụ cho công việc. Đối với các đoàn ra có nội
dung chứa bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương V
TỔ CHỨC ĐOÀN VÀO LÀM VIỆC
VỚI LÃNH ĐẠO BỘ TÀI CHÍNH VÀ BHXH VIỆT NAM
Điều 19. Tổ chức đoàn vào làm
việc với Lãnh đạo Bộ Tài chính
1. Đối với đoàn vào cấp Bộ hoặc cấp tương đương,
các đoàn quan trọng từ các nước láng giềng, các nước có quan hệ đối tác chiến
lược, đối tác toàn diện, các tổ chức quốc tế lớn và các trường hợp đặc biệt
khác có nội dung làm việc thuộc chức năng nhiệm vụ của BHXH Việt Nam:
a) Trường hợp BHXH Việt Nam được Lãnh đạo Bộ giao
chủ trì: BHXH Việt Nam phối hợp với Cục quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại và các
cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc; bảo đảm
công tác lễ tân hậu cần, khánh tiết trên nguyên tắc đối đẳng và lễ tân đối ngoại.
Trên cơ sở phê duyệt của Lãnh đạo Bộ, BHXH Việt Nam chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan trình Lãnh đạo Bộ tài liệu làm việc.
Văn phòng chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan
tham mưu Lãnh đạo BHXH Việt Nam phân công chuẩn bị nội dung làm việc cho Lãnh đạo
Bộ trước thời điểm diễn ra buổi làm việc ít nhất 01 ngày làm việc; tham mưu
giúp Lãnh đạo BHXH Việt Nam gửi giấy mời các đơn vị liên quan dự họp theo
chương trình làm việc đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; bảo đảm công tác lễ tân, hậu
cần, khánh tiết và tuyên truyền đối ngoại; ghi chép nội dung làm việc và báo
cáo kết quả làm việc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ. Các đơn vị trực thuộc, BHXH
tỉnh cử đại diện tham gia theo yêu cầu của Lãnh đạo BHXH Việt Nam.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc
đoàn vào, Văn phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu giúp
Giám đốc báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả làm việc, hoặc trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt
báo cáo kết quả làm việc gửi các cấp có thẩm quyền.
b) Trường hợp BHXH Việt Nam tham gia tiếp đoàn:
BHXH Việt Nam chuẩn bị nội dung theo chức năng nhiệm vụ và tham dự theo chương
trình làm việc.
Văn phòng chủ trì, phối hợp các đơn vị trực thuộc,
BHXH các tỉnh chuẩn bị nội dung, tài liệu trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam tham dự.
Các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh cử đại diện tham gia theo yêu cầu của Lãnh đạo
BHXH Việt Nam
2. Việc đón tiếp đoàn vào được thực hiện theo các
quy định của Chính phủ về nghi lễ đối ngoại; phù hợp với các nghi lễ, thông lệ
của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Điều 20. Tổ chức đoàn vào làm
việc với Lãnh đạo BHXH Việt Nam
1. Đối với đoàn vào làm việc với Lãnh đạo BHXH Việt
Nam, căn cứ kế hoạch đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, Văn phòng chủ trì xây dựng
chương trình, phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung làm việc và tổ
chức thực hiện.
2. Văn phòng xây dựng dự toán kinh phí, chuẩn bị công
tác lễ tân, hậu cần, khánh tiết phục vụ và tháp tùng Lãnh đạo BHXH Việt Nam tiếp
đối tác quốc tế.
3. Các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh chuẩn bị nội
dung và cử đại diện tham gia theo yêu cầu của Lãnh đạo BHXH Việt Nam.
4. Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia chịu
trách nhiệm thông tin, tuyên truyền về kết quả làm việc của Lãnh đạo BHXH Việt
Nam với đối tác quốc tế.
Điều 21. Các đơn vị trực thuộc,
BHXH tỉnh đón tiếp và làm việc với đối tác quốc tế
1. Văn phòng là đầu mối, phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng chương trình, nội dung làm việc với đối tác quốc tế trình
Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt và thông báo các đơn vị phối hợp thực hiện.
Trường hợp các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh có kế hoạch đón, tiếp và làm việc với
đối tác quốc tế, đơn vị chủ trì gửi đề xuất qua Văn phòng để trình Lãnh đạo
BHXH Việt Nam xem xét, quyết định.
2. Đơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh được giao chủ
trì chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung, và phối hợp với Văn phòng để chuẩn bị hậu
cần, tiếp khách quốc tế theo quy định; chỉ được trao đổi những nội dung thuộc
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình. Thủ trưởng đơn vị trực
thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh chịu trách nhiệm về nội dung làm việc với đối tác quốc
tế.
3. Đơn vị chủ trì tiếp đối tác quốc tế chịu trách nhiệm
báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam kết quả làm việc, sao gửi Văn phòng để theo dõi,
tổng hợp.
Điều 22. Quản lý khách quốc tế
1. Văn phòng chịu trách nhiệm cung cấp danh sách,
thông tin khách quốc tế đến làm việc với BHXH Việt Nam theo yêu cầu của các cấp
có thẩm quyền.
2. BHXH tỉnh khi đón, tiếp đối tác quốc tế đến làm
việc, nhất là các địa bàn nhạy cảm về an ninh, chính trị, chịu trách nhiệm báo
cáo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng của địa
phương nơi dự kiến đoàn đến làm việc về mục đích, nội dung, thành phần, chương
trình làm việc cụ thể và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 23. Các chương trình hoạt
động bên lề
Văn phòng là đầu mối, phối hợp với BHXH tỉnh (nếu
chương trình tổ chức tại địa phương) xây dựng chương trình tham quan, khảo sát
đối với khách nước ngoài và gửi văn bản thông báo trước với Cục An ninh chính
trị nội bộ (Bộ Công an), chính quyền địa phương nơi khách đến để có các biện
pháp phối hợp, bảo vệ, đảm bảo an ninh đối ngoại theo quy định hiện hành.
Chương VI
TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
QUỐC TẾ
Điều 24. Hội nghị, hội thảo quốc
tế do Lãnh đạo Bộ Tài chính chủ trì
1. Căn cứ vào kế hoạch tổ chức hội thảo, hội nghị
quốc tế thuộc chức năng nhiệm vụ của BHXH Việt Nam do Lãnh đạo Bộ chủ trì đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, BHXH Việt Nam phối hợp với Cục Quản lý nợ và
Kinh tế đối ngoại xây dựng Đề án tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế để xin ý kiến
các đơn vị, cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật trước khi báo cáo cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Mẫu Đề án theo quy định tại Quyết định số
06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. BHXH Việt Nam phối hợp với Cục Quản lý nợ và
Kinh tế đối ngoại và các đơn vị liên quan triển khai hội nghị, hội thảo quốc tế
theo đúng nội dung và đề án đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm về thành phần đại
biểu tham dự, nội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận và bảo đảm thực hiện
đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; kịp thời thông báo cho cấp có thẩm quyền
cho phép tổ chức trong trường hợp có diễn biến phức tạp để phối hợp xử lý theo
quy định.
3. Kết thúc hội nghị, hội thảo quốc tế, BHXH Việt
Nam dự thảo báo cáo để Lãnh đạo Bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế do các đơn
vị khác thuộc Bộ chủ trì, BHXH Việt Nam cung cấp nội dung, thông tin thuộc chức
năng nhiệm vụ theo phân công.
Điều 25. Hội nghị, hội thảo quốc
tế do Lãnh đạo BHXH Việt Nam, các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh chủ trì
1. Thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế
a) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế do Lãnh đạo
BHXH Việt Nam chủ trì: Căn cứ vào kế hoạch tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế
do Lãnh đạo BHXH Việt Nam chủ trì đã được Bộ trưởng phê duyệt, Văn phòng chủ
trì, xây dựng Đề án tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế để xin ý kiến các đơn vị,
cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
b) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế do Lãnh đạo
BHXH Việt Nam giao cho đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh chủ trì: Căn cứ vào kế hoạch
tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế đã được Giám đốc phê duyệt, đơn vị chủ trì
xây dựng Đề án tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế để xin ý kiến các đơn vị, cơ
quan liên quan theo quy định của pháp luật trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền
phê duyệt (qua Văn phòng).
c) Mẫu Đề án theo quy định tại Quyết định số
06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020; các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và
các quy định tại Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Bộ Tài
chính.
2. Sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức,
BHXH Việt Nam, các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo nội dung
Đề án đã được phê duyệt và các quy định về quản lý tài chính hiện hành.
b) Chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu, báo
cáo, tham luận, và đảm bảo thực hiện quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Trong trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế có vấn
đề phát sinh ngoài kế hoạch, đơn vị chủ trì kịp thời báo cáo Giám đốc (qua Văn
phòng) xem xét, quyết định.
d) Thực hiện chi tiêu, thanh toán, quyết toán các hội
nghị, hội thảo quốc tế theo quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Đối với các
hội nghị, hội thảo quốc tế trong kế hoạch hằng năm của hệ thống BHXH Việt Nam,
Văn phòng tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí và gửi Ban Tài chính - Kế toán tổng
hợp trong kế hoạch hằng năm của hệ thống BHXH Việt Nam theo quy định. Đối với
các hội nghị, hội thảo quốc tế phát sinh được Lãnh đạo BHXH Việt Nam giao BHXH
tỉnh tổ chức bằng nguồn kinh phí của BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh chủ trì, phối hợp
với Văn phòng lập dự toán kinh phí, gửi Ban Tài chính - Kế toán để tổng hợp
chung vào dự chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT của BHXH Việt Nam và
chuyển về BHXH tỉnh tổ chức thực hiện.
đ) Thực hiện lưu trữ, sử dụng hồ sơ, tài liệu hội
nghị, hội thảo quốc tế theo quy định.
e) Báo cáo kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế trong thời gian 15 ngày kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo quốc tế (theo
mẫu tại Phụ lục III):
- BHXH Việt Nam báo cáo kết quả tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế gửi Bộ Tài chính (qua Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) đối với
hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Bộ trưởng.
- Các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh báo cáo kết quả
tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế gửi BHXH Việt Nam (qua Văn phòng) đối với hội
nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Giám đốc.
3. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế trực tuyến,
Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Văn phòng
và các đơn vị liên quan xây dựng, triển khai phương án kỹ thuật, đảm bảo an
ninh, an toàn thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, giám sát trong suốt quá trình diễn ra
hội nghị, hội thảo quốc tế.
4. Ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia phối hợp
với Văn phòng thực hiện tuyên truyền về hoạt động hội nghị, hội thảo quốc tế của
BHXH Việt Nam.
5. Các đơn vị liên quan phối hợp triển khai theo kế
hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đã được Giám đốc phê duyệt.
Chương VII
KHEN THƯỞNG ĐỐI NGOẠI
Điều 26. Tặng các hình thức
khen thưởng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Tặng các hình thức khen thưởng của Bộ Tài chính
a) Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài làm việc
trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, khi kết thúc
nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam, có nhiều công lao giúp đỡ BHXH Việt Nam trong
lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH, BHTN và BHYT: Văn phòng báo cáo Lãnh đạo
BHXH Việt Nam đề xuất trình Bộ trưởng (qua Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại)
xem xét, quyết định việc khen thưởng. Trên cơ sở phê duyệt của Bộ trưởng, BHXH
Việt Nam gửi Vụ Tổ chức cán bộ để trình Bộ trưởng ban hành Quyết định khen thưởng
cho tổ chức, cá nhân liên quan; thông báo cho Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại
để nắm thông tin.
b) Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không phải
đối tượng nêu tại mục 1 khoản 1 Điều này, có nhiều công lao giúp đỡ BHXH Việt
Nam trong lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH, BHTN và BHYT: nhân dịp kỷ niệm
quan hệ hợp tác năm tròn, năm chẵn hoặc thời điểm phù hợp, Văn phòng báo cáo
Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt; dự thảo Hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định việc khen thưởng. Trên cơ sở phê duyệt của Bộ trưởng, BHXH Việt Nam gửi Vụ
Tổ chức cán bộ để trình Bộ trưởng ban hành Quyết định khen thưởng cho tổ chức,
cá nhân liên quan; thông báo cho Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại để nắm
thông tin.
c) Căn cứ vào quyết định khen thưởng của Bộ trưởng,
BHXH Việt Nam chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị báo cáo Lãnh
đạo Bộ về việc tổ chức lễ trao hình thức khen thưởng theo quy định.
2. Tặng Giấy khen của Giám đốc cho tổ chức, cá nhân
nước ngoài
BHXH Việt Nam xem xét, trao tặng Giấy khen của Giám
đốc (sau đây gọi là Giấy khen) cho tổ chức nước ngoài, cá nhân làm việc cho tổ
chức nước ngoài có thành tích, đóng góp vào việc xây dựng, phát triển BHXH Việt
Nam và thực hiện chính sách BHXH, BHTN và BHYT tại Việt Nam.
a) Văn phòng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến,
tôn vinh các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt là tổ chức nước
ngoài, cá nhân làm việc cho tổ chức nước ngoài trong thực hiện chính sách BHXH,
BHTN và BHYT thông qua các hoạt động thông tin đối ngoại.
b) Văn phòng đề xuất chủ trương trao tặng Giấy khen
cho tổ chức nước ngoài, cá nhân làm việc cho tổ chức nước ngoài có thành tích,
đóng góp vào việc xây dựng, phát triển BHXH Việt Nam và thực hiện tốt chính
sách BHXH, BHTN và BHYT tại Việt Nam trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam xem xét, quyết
định việc khen thưởng. Trên cơ sở phê duyệt của Lãnh đạo BHXH Việt Nam, Văn
phòng gửi Ban Tổ chức cán bộ để trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam ban hành Quyết định
tặng Giấy khen cho tổ chức, cá nhân liên quan.
c) Căn cứ vào Quyết định tặng Giấy khen, Văn phòng
phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan báo cáo Lãnh đạo BHXH
Việt Nam về việc tổ chức lễ trao tặng Giấy khen theo quy định.
Điều 27. Tiếp nhận các hình thức
khen thưởng của nước ngoài và các tổ chức quốc tế tặng
1. Khi nhận được đề nghị của nước ngoài và của các
tổ chức quốc tế về việc tặng các hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân
trong lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH, BHTN và BHYT:
a) Đối với Bộ trưởng, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy
viên dự khuyết Trung ương Đảng: BHXH Việt Nam có văn bản gửi Vụ Tổ chức cán bộ
chủ trì báo cáo Bộ trưởng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tiếp
nhận khen thưởng.
b) Đối với Thứ trưởng đương nhiệm phụ trách BHXH Việt
Nam: BHXH Việt Nam có văn bản gửi Vụ Tổ chức cán bộ để lấy ý kiến các đơn vị
liên quan trước khi đề xuất trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc tiếp nhận
khen thưởng.
c) Đối với Lãnh đạo, tập thể BHXH Việt Nam: BHXH Việt
Nam chủ trì lấy ý kiến Vụ Tổ chức cán bộ trước khi đề xuất trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định việc tiếp nhận khen thưởng.
d) Đối với viên chức từ cấp Lãnh đạo Ban/Phòng và
tương đương trở xuống của BHXH Việt Nam: Văn phòng chủ trì lấy ý kiến của Ban Tổ
chức cán bộ trước khi báo cáo Giám đốc quyết định.
2. Văn phòng là đầu mối trao đổi với các cơ quan, tổ
chức nước ngoài để làm rõ lý do khen thưởng, trao tặng và báo cáo Lãnh đạo BHXH
Việt Nam xem xét, chỉ đạo về việc tiếp nhận các danh hiệu, giải thưởng hoặc
hình thức khen thưởng này.
3. Sau khi có phê duyệt của các cấp có thẩm quyền,
BHXH Việt Nam phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện thủ tục tiếp nhận các
hình thức khen thưởng theo quy định.
4. Hồ sơ đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định
khen thưởng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tiếp nhận khen thưởng của nước
ngoài bao gồm: sự cần thiết của việc khen thưởng hoặc tiếp nhận khen thưởng,
thành tích đóng góp của các tổ chức, cá nhân đề xuất khen thưởng và hình thức
khen thưởng phù hợp.
Chương VIII
TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG
ĐỐI NGOẠI VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ KHÁC
Điều 28. Tham dự các sự kiện
do đối tác nước ngoài tổ chức tại Việt Nam
1. Các sự kiện do đối tác nước ngoài tổ chức tại Việt
Nam gồm các hoạt động chào mừng ngày kỷ niệm năm tròn, năm chẵn nhân ngày quốc
khánh, ngày thiết lập quan hệ ngoại giao, ngày ký việc thành lập của các cơ
quan đại diện nước ngoài và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc các sự kiện
do các đối tác có quan hệ đặc biệt tổ chức.
2. Trường hợp Lãnh đạo Bộ tham dự sự kiện có liên
quan đến chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực công tác của BHXH Việt Nam: Cục Quản lý nợ
và Kinh tế đối ngoại chủ trì, phối hợp với BHXH Việt Nam và Văn phòng Bộ bố trí
công tác lễ tân, hậu cần phù hợp theo quy định.
3. Trường hợp Lãnh đạo Bộ giao cho BHXH Việt Nam chủ
trì tham dự sự kiện liên quan đến chức năng nhiệm vụ của BHXH Việt Nam do đối
tác nước ngoài tổ chức tại Việt Nam, Văn phòng Bộ gửi điện hoa chúc mừng theo đề
nghị của BHXH Việt Nam (nếu cần).
4. Trường hợp BHXH Việt Nam tham dự các sự kiện do
đối tác nước ngoài tổ chức tại Việt Nam trực tiếp mời: Giám đốc quyết định việc
tham dự các sự kiện và chủ động bố trí công tác lễ tân, hậu cần phù hợp theo
quy định.
5. Vào dịp kỷ niệm Quốc khánh và các sự kiện ngoại
giao quan trọng của cơ quan đại diện ngoại giao, các tổ chức quốc tế có quan hệ
hợp tác với BHXH Việt Nam, Văn phòng gửi lẵng hoa hoặc tặng phẩm kèm danh thiếp
của Lãnh đạo BHXH Việt Nam đến cơ quan đại diện ngoại giao, các tổ chức quốc tế
tại Việt Nam.
6. Viên chức BHXH Việt Nam tham dự tiệc chiêu đãi
theo giấy mời của các đối tác quốc tế (bao gồm cựu học viên đã tham gia các
chương trình đào tạo do BHXH Việt Nam phối hợp với đối tác quốc tế tổ chức) phải
báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo BHXH Việt Nam (qua Văn phòng).
Điều 29. Trao đổi văn bản giữa
Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam với các tổ chức và cá nhân nước ngoài
1. Đối với các văn bản do các tổ chức, cá nhân nước
ngoài gửi đến Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam:
a) Trường hợp Văn phòng Bộ (bộ phận hành chính, văn
thư) trực tiếp nhận văn bản, thực hiện theo quy trình như đối với công văn đến
trong nước. Đối với văn bản thuộc chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực công tác của
BHXH Việt Nam, Văn phòng Bộ trình Lãnh đạo Bộ hoặc gửi BHXH Việt Nam và các đơn
vị liên quan xử lý theo quy định.
b) Trường hợp văn bản gửi trực tiếp đến các BHXH Việt
Nam, BHXH Việt Nam chủ trì xử lý phù hợp với chức năng và thẩm quyền. Trường hợp
cần thiết, các BHXH Việt Nam báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc kịp thời gửi các đơn vị xử
lý theo quy định.
2. Đối với các văn bản do Bộ Tài chính, BHXH Việt
Nam gửi cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài:
a) Trường hợp công hàm, công thư nhân danh Bộ Tài
chính, Lãnh đạo Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam trình Bộ kèm theo dự thảo công hàm,
công thư báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt, ký ban hành hoặc ủy quyền cho lãnh đạo
BHXH Việt Nam ban hành.
b) Trường hợp công hàm, công thư nhân danh BHXH Việt
Nam, Lãnh đạo BHXH Việt Nam chủ trì ký văn bản gửi tổ chức, cá nhân nước ngoài.
c) Mẫu công hàm, công thư thực hiện theo mẫu quy định
tại Quy chế công tác văn thư của Bộ Tài chính, Quy chế công tác văn thư của
BHXH Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Thẩm quyền ký tắt
đối với công hàm, ký đầy đủ đối với công thư được thực hiện theo quy định về ký
công văn trong nước và đóng dấu Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam theo quy định.
d) BHXH Việt Nam chịu trách nhiệm về nội dung và
hình thức văn bản gửi đi. Trường hợp văn bản được trình bày bằng ngôn ngữ nước
ngoài, BHXH Việt Nam chủ trì chịu trách nhiệm về nội dung dịch thuật.
3. Các văn bản do các tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi
đến Bộ Tài chính và BHXH Việt Nam hoặc các văn bản do Bộ Tài chính và BHXH Việt
Nam gửi đi cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài được lưu trữ theo chế độ quy định
đối với công văn và giấy tờ trong nước.
Điều 30. Tuyên truyền về hoạt
động đối ngoại và trả lời phỏng vấn nước ngoài
1. Văn phòng là đơn vị đầu mối, phối hợp với Ban
Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia và các đơn vị liên quan thực hiện công
tác tuyên truyền về hoạt động đối ngoại và trả lời phỏng vấn nước ngoài của
BHXH Việt Nam.
2. Đối với các sự kiện đối ngoại lớn, các đoàn ra,
đoàn vào cấp Lãnh đạo BHXH Việt Nam, căn cứ vào nội dung của các hoạt động và
các sự kiện, Văn phòng chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên truyền và hỗ trợ người
tham gia và các đơn vị liên quan xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền phù
hợp (trước, trong và sau các sự kiện) báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt.
3. Về trả lời phỏng vấn nước ngoài, Văn phòng BHXH
Việt Nam chủ trì tổng hợp ý kiến của Ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia
và các đơn vị liên quan để báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam xem xét, quyết định.
Khi có nội dung phức tạp, nhạy cảm, Văn phòng BHXH Việt Nam chủ trì trình Lãnh
đạo BHXH Việt Nam ký văn bản tham khảo ý kiến của Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối
ngoại.
4. Các hình thức tuyên truyền, trả lời phỏng vấn nước
ngoài cần đảm bảo quy định của nhà nước về bảo mật thông tin, thiết thực, hiệu
quả.
5. Việc phát ngôn thực hiện theo Quy chế Phát ngôn
và cung cấp thông tin cho báo chí của BHXH Việt Nam hiện hành.
Trường hợp phát ngôn về công tác đối ngoại của hệ
thống BHXH Việt Nam, các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh có kế hoạch phát ngôn về
hoạt động đối ngoại của BHXH Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản và được sự đồng
ý của Lãnh đạo BHXH Việt Nam (qua Văn phòng).
6. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, BHXH tỉnh và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về nội dung, tài liệu, số liệu cũng như
hình ảnh trong việc tuyên truyền cho các hoạt động đối ngoại của BHXH Việt Nam
và trả lời phỏng vấn nước ngoài.
Điều 31. Cung cấp thông tin,
tài liệu cho đối tác quốc tế
1. Việc cung cấp thông tin cho các đối tác quốc tế,
tổ chức và cá nhân nước ngoài phải đảm bảo:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về
bảo vệ bí mật nhà nước; Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Bộ Tài chính và của
BHXH Việt Nam;
b) Phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của BHXH
Việt Nam;
c) Phục vụ hoạt động hợp tác quốc tế, nghiên cứu,
trao đổi nghiệp vụ, triển khai chương trình, dự án hoặc thực hiện điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế.
2. Các đơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh chỉ được
trao đổi, cung cấp những thông tin, tài liệu đã được công bố công khai và dữ liệu
chuyên môn đã được cấp có thẩm quyền đồng ý chia sẻ (qua Văn phòng).
3. Căn cứ trên văn bản đề nghị của Văn phòng, đơn vị
chủ trì về cung cấp thông tin, số liệu theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị có
trách nhiệm báo cáo và trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam phụ trách lĩnh vực phê duyệt,
gửi Văn phòng tổng hợp, trình Giám đốc và cấp có thẩm quyền phê duyệt về nội
dung, giới hạn thông tin trước khi tiến hành cung cấp.
4. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, người có
thẩm quyền quyết định việc cung cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 32. Các hoạt động đối ngoại
khác
1. Lễ tân và khánh tiết:
a) Đối với các hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Bộ
có nội dung liên quan đến chức năng nhiệm vụ của BHXH Việt Nam, BHXH Việt Nam
phối hợp với Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại và Văn phòng Bộ đảm bảo công
tác lễ tân, khánh tiết, phiên dịch, quà tặng đối ngoại theo quy định chung, đảm
bảo chu đáo, trọng thị.
b) Đối với các hoạt động đối ngoại của BHXH Việt
Nam, Văn phòng đảm bảo công tác lễ tân, hậu cần, khánh tiết, phiên dịch, quà tặng
đối ngoại theo quy định chung, đảm bảo chu đáo, trọng thị.
c) Đối với công tác lễ tân ở nước ngoài của Lãnh đạo
BHXH Việt Nam, BHXH Việt Nam (Văn phòng) phối hợp với cơ quan đại diện ngoại
giao phụ trách địa bàn và cơ quan liên quan làm việc với phía đối tác để đảm bảo
công tác lễ tân phù hợp với vị trí trưởng đoàn, tính chất, danh nghĩa, yêu cầu
chuyến thăm, mức độ quan hệ song phương, thông lệ quốc tế và quy định của nước
sở tại.
d) Viên chức BHXH Việt Nam khi tham gia hoạt động đối
ngoại phải nắm rõ nội dung công việc, tuân thủ quy định về lễ tân đối ngoại của
Nhà nước, trang phục lịch sự và có mặt đúng giờ.
2. Quà tặng đối ngoại:
a) Về quà tặng mẫu của Lãnh đạo BHXH Việt Nam, Văn
phòng chủ trì thực hiện việc chọn mẫu quà tặng; mua sắm hoặc đặt hàng quà tặng
theo mẫu và định mức được phê duyệt để đảm bảo sẵn sàng đáp ứng yêu cầu về khối
lượng công việc đối ngoại của Lãnh đạo BHXH Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu về
việc sử dụng quà tặng đối ngoại của BHXH Việt Nam.
b) Về quà tặng đột xuất của Lãnh đạo BHXH Việt Nam:
Trong một số trường hợp đặc thù, căn cứ tính chất hoạt động đối ngoại và quan hệ
với đối tác nước ngoài, Văn phòng báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt
phương án quà tặng đối ngoại phù hợp. Trên cơ sở phê duyệt của Lãnh đạo BHXH Việt
Nam, Văn phòng chủ trì, phối hợp với Ban Tài chính - Kế toán mua sắm quà tặng
theo quy định.
c) Quà tặng đối ngoại của BHXH Việt Nam đảm bảo
tính văn hóa và giá trị phù hợp với các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu.
3. Vật tư, thiết bị khác phục vụ công tác đối ngoại:
a) BHXH Việt Nam chủ động bố trí vật tư, thiết bị
phục vụ công tác đối ngoại theo phân cấp.
b) Văn phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan đề xuất danh mục và mẫu các vật tư, thiết bị khác phục vụ công tác đối ngoại
(giấy công hàm, cờ, biển tên, máy in màu, máy in xách tay, thiết bị phục vụ
công tác họp trực tuyến và phiên dịch đối ngoại, máy ghi âm...) theo nhu cầu
công việc báo cáo lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt. Trên cơ sở phê duyệt của
Lãnh đạo BHXH Việt Nam, Văn phòng tổ chức mua sắm theo quy định.
4. Biên dịch, phiên dịch đối ngoại:
a) Biên dịch tài liệu:
- Đối với các tài liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài phục
vụ các cuộc làm việc của Lãnh đạo Bộ, BHXH Việt Nam chủ động dịch tài liệu ra
tiếng Việt hoặc dịch tài liệu từ tiếng Việt ra tiếng nước ngoài.
Trường hợp khối lượng tài liệu biên dịch lớn trong
thời gian ngắn; tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phổ biến, hoặc ngôn ngữ chuyên
ngành đòi hỏi công tác biên dịch có trình độ biên dịch cao hơn để đảm bảo chất
lượng cho công tác đối ngoại, BHXH Việt Nam trình Bộ cho phép thuê ngoài biên dịch
hoặc Lãnh đạo BHXH Việt Nam chủ động quyết định thuê dịch vụ biên dịch và tự sắp
xếp trong phạm vi dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được cấp có
thẩm quyền giao.
- Đối với các tài liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài phục
vụ các cuộc làm việc của BHXH Việt Nam, Văn phòng trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam
quyết định việc biên dịch hoặc thuê dịch vụ biên dịch tài liệu bảo đảm công việc
chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Định mức chi biên dịch được thực hiện theo chế độ
quy định của Nhà nước và chi trả từ nguồn kinh phí chi tổ chức và hoạt động
BHXH, BHTN, BHYT của BHXH Việt Nam.
b) Phiên dịch:
- Trường hợp được giao chủ trì tổ chức các cuộc làm
việc, đoàn ra của Bộ Tài chính có nội dung thuộc chức năng nhiệm vụ của BHXH Việt
Nam, BHXH Việt Nam có trách nhiệm bố trí hoặc đề xuất đối tác hỗ trợ phiên dịch
phù hợp.
Trường hợp các cuộc làm việc, đoàn ra của Bộ Tài
chính có sử dụng ngôn ngữ không phổ biến hoặc các cuộc hội nghị cần bố trí dịch
đuôi (dịch ca-bin), các buổi làm việc chuyên sâu, BHXH Việt Nam chủ trì báo cáo
Lãnh đạo Bộ để quyết định việc thuê phiên dịch chuyên nghiệp bên ngoài và tự sắp
xếp trong phạm vi dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được cấp có
thẩm quyền giao.
- Trường hợp các cuộc làm việc, đoàn ra của BHXH Việt
Nam, BHXH Việt Nam có trách nhiệm bố trí hoặc đề xuất đối tác hỗ trợ phiên dịch
phù hợp.
Trường hợp các cuộc làm việc, đoàn ra của BHXH Việt
Nam sử dụng ngôn ngữ không phổ biến hoặc các cuộc hội nghị cần bố trí dịch đuổi
(dịch ca-bin), các buổi làm việc chuyên sâu, Văn phòng trình Lãnh đạo BHXH Việt
Nam quyết định việc thuê phiên dịch bên ngoài và tự sắp xếp trong phạm vi dự
toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được cấp có thẩm quyền giao.
5. Thủ tục xuất nhập cảnh:
a) Về việc đón đoàn vào: BHXH Việt Nam có trách nhiệm
thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh cho đoàn vào theo chế độ quy định của Nhà
nước.
b) Về việc tổ chức đoàn ra: BHXH Việt Nam có trách
nhiệm thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh cho đoàn.
6. Quản lý hộ chiếu công vụ:
a) Việc quản lý hộ chiếu công vụ của viên chức BHXH
Việt Nam được thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ
chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Tài chính.
b) Ban Tổ chức cán bộ là đơn vị quản lý hộ chiếu hộ
chiếu công vụ của viên chức các đơn vị trực thuộc được cấp hộ chiếu công vụ
theo quy định; BHXH tỉnh là đơn vị quản lý hộ chiếu công vụ của viên chức thuộc
phạm vi quản lý của mình.
c) Trình tự, thủ tục quản lý hộ chiếu công vụ:
- Ban Tổ chức cán bộ, BHXH tỉnh lập sổ theo dõi việc
giao, nhận hộ chiếu và đảm bảo lưu giữ hộ chiếu an toàn tại đơn vị.
- Ban Tổ chức cán bộ, BHXH tỉnh bàn giao hộ chiếu
cho người được cấp hoặc viên chức Văn phòng phụ trách đoàn khi có quyết định cử
đi công tác nước ngoài. Trường hợp viên chức Văn phòng nhận hộ chiếu cho đoàn
công tác nước ngoài thì phải chuyển hộ chiếu cho người được cử đi công tác trước
khi đoàn đi công tác. Trong thời hạn 05 ngày sau khi kết thúc chuyến công tác,
người được cử đi công tác có trách nhiệm nộp lại hộ chiếu cho đơn vị quản lý.
Khi giao và nhận hộ chiếu phải có ký nhận.
- Ban Tổ chức cán bộ, BHXH tỉnh báo cáo bằng văn bản
cho BHXH Việt Nam về việc người được cấp hộ chiếu cố tình không nộp lại hộ chiếu
sau khi đi công tác, sử dụng hộ chiếu không đúng quy định, các trường hợp hộ
chiếu bị mất, bị hỏng, người không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu
công vụ.
- Văn phòng chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ,
BHXH tỉnh báo cáo BHXH Việt Nam thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu
thuộc Bộ Ngoại giao và Cơ quan Quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ Công an về việc
hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mất, bị hỏng; chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu
thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người không còn thuộc đối
tượng được sử dụng hộ chiếu công vụ; báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi
phạm đối với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng mục đích.
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Chế độ báo cáo
1. Sau khi kết thúc mỗi hoạt động đối ngoại, trong
phạm vi 10 ngày làm việc, BHXH Việt Nam hoặc trưởng đoàn/viên chức được cử đi nước
ngoài (đối với đoàn chỉ gồm 01 người) có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Cục
Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại (đối với hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Bộ,
Lãnh đạo BHXH Việt Nam) hoặc báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam (qua Văn phòng, đối
với hoạt động đối ngoại, học tập khác).
2. Trước 15/5 và 15/11 hằng năm, BHXH tỉnh gửi báo
cáo về tình hình thực hiện kế hoạch đối ngoại 6 tháng và cả năm cho Văn phòng để
tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục II).
3. Định kỳ 30/5 và 30/11 hằng năm, BHXH Việt Nam gửi
cho Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ về
tình hình thực hiện kế hoạch đối ngoại 6 tháng và cả năm; tình hình đàm phán,
ký kết và thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ, thỏa thuận
quốc tế nhân danh Bộ, Cục thuộc Bộ do BHXH Việt Nam đề xuất 6 tháng và cả năm;
tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế 6 tháng và cả năm; tình hình trao
và nhận các hình thức khen thưởng có liên quan đến tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều 34. Trách nhiệm thực hiện
1. Văn phòng
a) Làm đầu mối tham mưu giúp BHXH Việt Nam thống nhất
quản lý các hoạt động đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo các
nội dung quy định tại Quy chế này.
b) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị/viên chức thực hiện
đúng hạn các nội dung công việc nêu tại Quy chế.
c) Văn phòng chịu trách nhiệm về: thủ tục, hồ sơ,
thực hiện bổ sung đoàn công tác phát sinh trong tổng hợp kế hoạch năm; tính
pháp lý của thủ tục đoàn công tác, thư mời, cơ quan mời theo quy định; tổ chức
thực hiện sau khi được phê duyệt theo chức năng nhiệm vụ.
d) Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan
thực hiện các quy trình, thủ tục về lễ tân khánh tiết cho các hoạt động đối ngoại
của Lãnh đạo BHXH Việt Nam.
đ) Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, vật tư,
thiết bị đảm bảo thực hiện các hoạt động đối ngoại.
e) Cân đối, bố trí kinh phí cho hoạt động đối ngoại
theo Kế hoạch năm đã được Bộ Tài chính phê duyệt trong phạm vi dự toán chi tổ
chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được giao hằng năm cho BHXH Việt Nam, theo
quy định về quản lý tài chính, đảm bảo thực hiện Kế hoạch đối ngoại năm và các
nội dung đối ngoại phát sinh theo yêu cầu công việc.
g) Quản lý nguồn kinh phí hoạt động đối ngoại được
giao; thanh quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
h) Chủ trì, hướng dẫn triển khai các hoạt động
thông tin tuyên truyền đối ngoại của BHXH Việt Nam tại Trung ương và địa
phương.
i) Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, định kì báo cáo kết quả thực
hiện với Giám đốc.
2. Ban Tổ chức cán bộ:
a) Chủ trì trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam, Vụ Tổ chức
cán bộ, Lãnh đạo Bộ Tài chính về việc cử viên chức đi công tác nước ngoài phù hợp
với quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính.
b) Ban Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm về thực hiện
thủ tục cần thiết theo quy định về quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản
lý và các thủ tục về công tác cán bộ.
c) Chủ trì phối hợp với Văn phòng quản lý viên chức
được cử đi nước ngoài.
d) Chủ trì trình Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo BHXH Việt
Nam các quyết định khen thưởng đối ngoại theo quy định.
đ) Quản lý hộ chiếu hộ chiếu công vụ của viên chức
các đơn vị trực thuộc được cấp hộ chiếu công vụ theo quy định.
e) Hướng dẫn BHXH tỉnh thực hiện việc quản lý hộ
chiếu công vụ theo quy định.
3. Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia:
a) Phối hợp với Văn phòng triển khai các hoạt động
thông tin tuyên truyền đối ngoại của BHXH Việt Nam.
b) Đối với các hoạt động đối ngoại quan trọng của hệ
thống BHXH Việt Nam, các đoàn ra, đoàn vào cấp Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo BHXH Việt
Nam, căn cứ vào nội dung và tầm quan trọng của từng hoạt động, trên cơ sở đề xuất
của Văn phòng, BHXH Việt Nam, Ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia triển
khai các hoạt động tuyên truyền phù hợp. BHXH tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền
trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.
c) Đối với các hoạt động hợp tác quốc tế của hệ thống
BHXH Việt Nam, căn cứ vào nội dung và tính chất hoạt động, Ban Tuyên truyền và
hỗ trợ người tham gia chủ trì phối hợp với Văn phòng mời các cơ quan thông tấn,
báo chí đưa tin.
4. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh
có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này tới viên chức thuộc phạm vi quản
lý và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật nếu có cá nhân trong
đơn vị vi phạm Quy chế.
5. Viên chức thuộc hệ thống BHXH Việt Nam có trách
nhiệm tuân thủ, thực hiện Quy chế này và các quy định hiện hành của Bộ Tài
chính, của Nhà nước về công tác đối ngoại.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc
vấn đề mới phát sinh, chưa phù hợp, các đơn vị báo cáo BHXH Việt Nam (qua Văn
phòng) để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC I
MẪU VỀ ĐỀ XUẤT NHU CẦU CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI HẰNG NĂM
(Kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam)
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…..
V/v đề xuất nhu cầu công tác đối ngoại
|
Địa điểm, ngày...
tháng... năm ...
|
Kính gửi:
…………………………………
Từ công tác trọng tâm của đơn vị được Lãnh đạo BHXH
Việt Nam giao, đơn vị đề xuất cụ thể nhu cầu công tác đối ngoại của đơn vị,
trong đó bao gồm:
- Nội dung cần hỗ trợ, hợp tác;
- Khung thời gian chương trình hợp tác;
- Hình thức hỗ trợ, hợp tác;
- Đối tác hỗ trợ, hợp tác đề xuất./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, …
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU VỀ BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI 6 THÁNG/HẰNG NĂM
(Kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam)
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
BHXH TỈNH …………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-BHXH
|
Địa điểm, ngày.. tháng..
năm …
|
BÁO CÁO
Công tác đối ngoại
6 tháng đầu/năm ….. và Phương hướng công tác đối ngoại 6 tháng cuối/năm ....
Kính gửi:
………………………………….
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI TẠI ĐỊA
PHƯƠNG
Đề nghị nêu rõ:
a) Đặc điểm tình hình và các nhân tố tác động đến
công tác đối ngoại của địa phương trong năm
b) Các yếu tố liên quan đến nước ngoài của địa
phương
c) Số lượng doanh nghiệp FDI và lao động nước ngoài
tại địa phương
d) Chỉ đạo về công tác đối ngoại của Ủy ban nhân
dân Tỉnh và sự phối hợp với các Sở, Ngành liên quan
đ) Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai các
công tác đối ngoại tại địa phương
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Kết quả chung về chỉ đạo điều hành của địa
phương đối với công tác đối ngoại
Công tác chỉ đạo, điều hành về hoạt động đối ngoại
và tình hình ban hành các văn bản về công tác đối ngoại bao gồm cả các văn bản
về công tác thông tin đối ngoại.
2. Thực hiện các hoạt động công tác đối ngoại
a) Các đoàn đi công tác học tập tại nước ngoài có
thành viên là viên chức, người lao động thuộc quản lý của đơn vị tham gia
b) Đón tiếp và làm việc với các đối tác quốc tế
c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo có yếu tố nước
ngoài tại địa phương
d) Công tác thực hiện các thỏa thuận quốc tế
đ) Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam
e) Công tác thực hiện chương trình, dự án có yếu tố
nước ngoài tại địa phương
3. Thực hiện công tác thông tin đối ngoại
a) Phân công tổ chức thực hiện và bố trí nhân sự phụ
trách công tác thông tin đối ngoại, thông tin liên hệ
b) Công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin
đối ngoại
c) Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án về
thông tin đối ngoại
d) Các hoạt động thông tin đối ngoại cụ thể:
- Công tác theo dõi thông tin, phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí
- Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại
- Sản xuất xuất bản phẩm về thông tin đối ngoại
- Tổ chức sự kiện thông tin đối ngoại trong và
ngoài nước
- Hỗ trợ, hợp tác với báo chí nước ngoài để quảng
bá Việt Nam và hệ thống BHXH Việt Nam
- Các hình thức khác (nếu có)
III. ĐÁNH GIÁ
a) Đánh giá chung về hoạt động công tác đối ngoại tại
địa phương
b) Kết quả phối hợp tổ chức triển khai các hoạt động
đối ngoại trong đơn vị, với các cơ quan đầu mối ở Trung ương và các cơ quan Sở,
Ngành có liên quan
c) Kinh phí thực hiện
d) Việc thực hiện chủ trương tiết kiệm, chống lãng
phí, hình thức trong công tác đối ngoại
đ) Việc thực hiện chế độ báo cáo trước, trong và
sau hoạt động
e) Kết quả thông tin đối ngoại tại địa phương
g) Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác đối
ngoại và đầu mối thông tin đối ngoại tại địa phương (trình độ ngoại ngữ, các
hoạt động bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn, kiến thức, kỹ năng...)
h) Khó khăn, nguyên nhân: Nêu rõ những hạn chế, khó
khăn, vướng mắc trong triển khai công tác đối ngoại; nguyên nhân
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI 6
THÁNG CUỐI NĂM/NĂM...
a) Từ nhu cầu thực tế của từng địa phương: xác định
bối cảnh, yêu cầu và nhiệm vụ của năm tiếp theo
b) Nêu phương hướng, trọng tâm, nội dung, kế hoạch công
tác đối ngoại chủ yếu; các biện pháp, giải pháp thực hiện
c) Nêu cụ thể phương hướng, kế hoạch về công tác
thông tin đối ngoại
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Nêu rõ đề xuất, kiến nghị; trong đó có thể đề xuất
các hình thức khen thưởng đối với cá nhân làm việc cho các tổ chức nước ngoài
có đóng góp vào sự nghiệp phát triển hệ thống BHXH Việt Nam và cá nhân, tập thể
thuộc hệ thống BHXH Việt Nam có đóng góp trong công tác đối ngoại của hệ thống
BHXH Việt Nam./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
MẪU VỀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ
(Kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam)
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-BHXH
|
Địa điểm, ngày..
tháng.. năm …
|
BÁO CÁO
Kết quả hội nghị,
hội thảo quốc tế về ...
Kính gửi:
……………………………..
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
1. Tên hội nghị, hội thảo
2. Mục đích hội nghị, hội thảo
3. Thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo
4. Nội dung, chương trình và công tác tuyên truyền
của hội nghị, hội thảo
5. Người chủ trì và đồng chủ trì (nếu có)
6. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức (cả
phía Việt Nam và nước ngoài)
7. Thông tin về báo cáo viên
8. Thành phần tham dự, số lượng, cơ cấu thành phần
đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngoài
9. Tổng kinh phí (gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước,
do nước ngoài tài trợ, do nguồn khác)
II. KẾT QUẢ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
1. Kết quả hội nghị, hội thảo
2. Đánh giá ưu điểm, hạn chế
3. Những vướng mắc, vấn đề phát sinh trong hội nghị,
hội thảo đã hoặc chưa được xử lý (nếu có)
4. Các văn bản, tuyên bố được ký kết hoặc đưa ra tại
hội nghị, hội thảo (nếu có)
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|