|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
06 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số
86/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập,
giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này chế đào tạo, bồi dưỡng
đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 3 năm 2026 và các nội dung quy định về đào tạo sau đại học đối với công
chức tại các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành:
1. Quy định về đào tạo sau đại
học đối với công chức ở nước ngoài quy định tại Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế đào tạo sau đại học ở nước ngoài đối với
cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số
08/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi khoản 1 và khoản
3 Điều 3 của Quy chế đào tạo sau đại học ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số
25/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quy định về đào tạo sau đại
học đối với công chức ở trong nước quy định tại Quyết định số 1653/QĐ-UBND.HC
ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành
Quy chế xét cử đào tạo sau đại học ở trong nước đối với viên chức ngành Giáo dục
và Đào tạo và cán bộ, công chức tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ:
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các ban, cơ quan thuộc TU;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
QUY CHẾ
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định điều kiện,
tiêu chuẩn; quyền và nghĩa vụ của công chức tham gia đào tạo sau đại học trong
nước và nước ngoài; tham gia bồi dưỡng của công chức trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Công chức trong các cơ quan,
đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Công chức trong cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp
tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định, hướng dẫn riêng của Tỉnh ủy, Ban Tổ chức
Tỉnh ủy.
Điều 3.
Nguyên tắc xét cử đào tạo sau đại học và tham gia bồi dưỡng
1. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ
tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Quy chế này và quy định của các cơ sở
đào tạo.
2. Căn cứ chủ trương của tỉnh về
phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu phát triển nhân lực của các cơ quan, đơn
vị, địa phương.
3. Phù hợp với kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng và đáp ứng quy hoạch nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch,
hiệu quả.
5. Việc bồi dưỡng công chức đảm
bảo đúng đối tượng và yêu cầu vị trí việc làm.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ
XÉT CỬ THAM GIA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TRONG NƯỚC
Điều 4. Điều
kiện, tiêu chuẩn tham gia đào tạo
1. Có thời gian công tác từ đủ
03 năm trở lên và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo được
xếp loại chất lượng mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
2. Không quá 45 tuổi tính từ thời
điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu. Đối với đào tạo lần tiếp theo còn
đủ tuổi công tác sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất
gấp 03 lần thời gian đào tạo, trong đó, bao gồm thời gian gia hạn đào tạo sau đại
học theo quy định.
3. Có cam kết thực hiện nhiệm vụ,
công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ít nhất gấp
03 lần thời gian đào tạo, bao gồm thời gian gia hạn đào tạo sau đại học theo
quy định.
4. Chuyên ngành đào tạo phù hợp
với vị trí việc làm hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ
chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
phù hợp với các nhóm ngành theo yêu cầu phát triển của tỉnh được cấp có thẩm
quyền xác định (nếu có).
Điều 5.
Đăng ký nhu cầu và xét chọn, cử công chức tham gia dự tuyển và cử đi học
sau đại học ở trong nước
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương tiến hành rà soát, đánh giá trình độ, năng lực công chức theo yêu cầu chức
danh, vị trí việc làm của công chức để đăng ký nhu cầu đào tạo sau đại học của
năm tiếp theo (nếu có) gửi Sở Nội vụ chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 6 hằng
năm. Cơ quan, đơn vị, địa phương đăng ký sau thời hạn nêu trên sẽ không được
xem xét cử tham gia đào tạo sau đại học của năm kế hoạch.
2. Xét chọn và cử công chức
tham gia dự tuyển
Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu đào
tạo sau đại học của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ thẩm định trình
Hội đồng Giáo dục và Phát triển nhân lực tỉnh (viết tắt là Hội đồng) xem xét
trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng công chức hằng năm để các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện.
Căn cứ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ quan, đơn vị, địa phương thông báo và
cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý dự thi tuyển sinh đào tạo sau đại học.
3. Cử công chức trúng tuyển
tham gia đào tạo
Sau khi có thông báo trúng tuyển
từ cơ sở đào tạo, các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát thông tin có liên
quan, có văn bản đề nghị gửi Sở Nội vụ ban hành quyết định hoặc thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cử công chức tham gia đào tạo (đối
với đào tạo sau đại học trong nước mà chương trình đào tạo có liên kết với cơ sở
đào tạo ở nước ngoài và từ nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh).
4. Hồ sơ đề nghị cử công chức
tham gia đào tạo
a) Văn bản đề nghị;
b) Bản sao kết quả xếp loại chất
lượng công chức 02 (hai) năm gần nhất;
c) Bản sao giấy báo trúng tuyển,
nhập học (trường hợp bằng tiếng nước ngoài gửi kèm bản dịch thuật có xác nhận của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền);
d) Bản sao Quyết định phê duyệt
quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý; quyết định tuyển dụng lần đầu của công chức
(đối với trường hợp cử đi đào tạo lần đầu);
đ) Bản mô tả vị trí việc làm có
xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương (đối với công chức lãnh đạo,
quản lý; công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung thực hiện theo quy định của
Bộ Nội vụ quy định về vị trí việc làm công chức chuyên môn dùng chung; đối với
các vị trí khác thực hiện theo các thông tư hướng dẫn của Bộ chuyên ngành);
e) Giấy cam kết phục vụ công
tác theo thời gian quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
5. Đối với công chức tham gia
đào tạo bằng nguồn kinh phí tự túc do thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết
định theo thẩm quyền phân cấp và không phải thực hiện theo quy trình tại khoản
1, khoản 2 Điều này.
Chương
III
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ
XÉT CỬ THAM GIA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI
Điều 6. Điều
kiện, tiêu chuẩn tham gia đào tạo
1. Đảm bảo các điều kiện, tiêu
chuẩn tại Điều 4 Quy chế này.
2. Về học lực và trình độ ngoại
ngữ: đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo mà cá nhân sẽ
tham gia học tập.
3. Đối tượng được cử đi học
theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân
danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngoài các quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu khác của chương
trình hợp tác (nếu có).
4. Đối tượng tham gia đào tạo ở
nước ngoài bằng học bổng hoặc nguồn kinh phí tự túc phải đảm bảo các điều kiện,
tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP của
Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
Điều 7. Xét
chọn, cử công chức tham gia đào tạo sau đại học ở nước ngoài
1. Khi tiếp nhận thông báo tuyển
sinh từ các cơ sở đào tạo ở nước ngoài thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành
rà soát, đánh giá trình độ, năng lực công chức theo yêu cầu chức danh, vị trí
công tác làm cơ sở đăng ký nhu cầu đào tạo gửi Sở Nội vụ rà soát, tổng hợp và
trình Hội đồng xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Sau khi có kết quả trúng tuyển,
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản gửi Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, ban hành quyết định cử tham gia đào tạo. Thành phần hồ sơ thực hiện
theo khoản 4 Điều 5 Quy chế này.
3. Quy trình, hồ sơ thủ tục cử
công chức tham gia đào tạo bằng nguồn học bổng hoặc bằng nguồn kinh phí tự túc
thực hiện theo quy định về đi nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Chương IV
QUẢN LÝ CÔNG CHỨC THAM
GIA BỒI DƯỠNG
Điều 8. Căn
cứ và thẩm quyền cử công chức tham gia bồi dưỡng
Theo văn bản chiêu sinh của các
cơ sở bồi dưỡng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử công chức thuộc thẩm quyền
quản lý theo phân cấp tham gia các lớp bồi dưỡng theo quy định.
Điều 9. Tổ
chức các lớp bồi dưỡng
1. Hằng năm, các cơ quan tham
mưu quản lý nhà nước theo chuyên ngành thực hiện công tác rà soát, đăng ký tổ
chức các lớp bồi dưỡng về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức. Trên cơ sở Kế hoạch được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt, các sở tham mưu quản lý nhà nước theo chuyên ngành chủ
trì thực hiện tổ chức các lớp bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng cho công chức phụ
trách lĩnh vực tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh để cập nhật,
nâng cao chất lượng công tác tham mưu theo lĩnh vực tại các cơ quan, đơn vị.
2. Việc xây dựng Kế hoạch tổ chức
lớp bồi dưỡng cho công chức phải phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, đúng mục
đích, đối tượng bồi dưỡng; không tổ chức dàn trải, trùng nội dung cho cùng đối
tượng bồi dưỡng trong năm (trừ trường hợp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan có thẩm quyền). Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng ban hành đồng gửi Sở
Nội vụ để theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả tổ chức về Sở Nội vụ chậm nhất
sau 30 ngày làm việc kể ngày hoàn thành lớp bồi dưỡng.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước
theo chuyên ngành chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
thuộc Bộ, ngành Trung ương khi có đề nghị phối hợp tổ chức các nội dung bồi dưỡng
cho công chức theo chuyên ngành tại địa phương.
Chương V
QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA
CÔNG CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 10.
Quyền lợi, trách nhiệm công chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với công chức tham gia
đào tạo sau đại học trong nước: thực hiện theo Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
2. Đối với công chức tham gia
đào tạo sau đại học ở nước ngoài; đào tạo sau đại học trong nước và theo chương
trình đào tạo có thời gian tham gia đào tạo ở nước ngoài: thực hiện theo Nghị định
số 171/2025/NĐ-CP; Nghị định số 86/2021/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác.
3. Đối với công chức tham gia bồi
dưỡng: thực hiện quy chế của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và theo Nghị định số
171/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Điều
chỉnh chuyên ngành, cơ sở tham gia đào tạo
1. Đào tạo trong nước: công chức
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chuyên ngành, cơ sở đào tạo nhưng vì lý
do khách quan phải điều chỉnh chuyên ngành, cơ sở đào tạo, thủ trưởng cơ quan,
đơn vị, địa phương có trách nhiệm rà soát thông tin có liên quan, ban hành văn
bản gửi Sở Nội vụ có ý kiến về việc điều chỉnh chuyên ngành, cơ sở đào tạo trước
khi tham gia dự tuyển.
2. Đào tạo nước ngoài
a) Đối với công chức tham gia
đào tạo ở nước ngoài có nhu cầu điều chỉnh chuyên ngành, cơ sở đào tạo, thủ trưởng
cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm rà soát thông tin có liên quan, ban
hành văn bản gửi Sở Nội vụ, trình Hội đồng xem xét trước khi trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định;
b) Trình tự và thành phần hồ
sơ: thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP.
Điều 12.
Gia hạn thời gian đào tạo sau đại học
1. Thời gian gia hạn đào tạo
sau đại học: tổng thời gian công chức được phép gia hạn không vượt quá thời
gian học tối đa theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Số lần gia hạn thời gian đào
tạo: do cơ quan có thẩm quyền cử cán công chức xem xét, quyết định, đảm bảo tổng
thời gian đào tạo không vượt quá gian đào tạo tối đa theo quy định tại Quy chế
đào tạo đối với từng nội dung chương trình đào tạo tương ứng theo quy định, cụ
thể:
a) Đối với đào tạo trong nước:
do Sở Nội vụ rà soát, xem xét và cho ý kiến theo thẩm quyền phân cấp;
b) Đối với đào tạo nước ngoài:
trình Hội đồng xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Quy trình gia hạn
a) Đối với đào tạo trong nước:
cơ quan, đơn vị, địa phương có công chức thuộc trường hợp gia hạn thời gian đào
tạo, thủ trưởng cơ quan, đơn vị rà soát, ban hành văn bản gửi Sở Nội vụ có ý kiến,
ban hành quyết định gia hạn thời gian đào tạo công chức theo thẩm quyền được
phân cấp;
b) Đối với đào tạo nước ngoài
hoặc đào tạo trong nước nhưng có thời gian tham gia chương trình đào tạo có
liên kết với cơ sở đào tạo ở nước ngoài: cơ quan, đơn vị, địa phương có công chức
thuộc trường hợp gia hạn thời gian đào tạo, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa
phương rà soát, ban hành văn bản gửi Sở Nội vụ trình Hội đồng xem xét trước khi
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Thành phần hồ sơ gia hạn và
thời gian thực hiện
a) Đơn đề nghị gia hạn thời
gian học tập của công chức, trong đó nêu rõ lý do, thời gian xin gia hạn, nguồn
kinh phí học tập trong thời gian được gia hạn.
b) Bản sao văn bản đồng ý hoặc
xác nhận của cơ sở giáo dục hoặc giáo viên hướng dẫn trực tiếp về việc kéo dài
thời gian học tập.
c) Văn bản đề nghị của cơ quan
quản lý trực tiếp, công chức trong đó nêu rõ ý kiến đồng ý, lý do về việc đồng
ý gia hạn thời gian học tập.
d) Thời gian thực hiện: các cơ
quan, đơn vị theo dõi, rà soát thời gian tham gia đào tạo của công chức, gửi hồ
sơ theo quy định về Sở Nội vụ theo thời gian (trong năm đề nghị) như sau:
Đợt 1: Từ ngày 01/6 đến ngày
30/6;
Đợt 2: Từ ngày 01/12 đến ngày
30/12.
5. Thời gian gia hạn đào tạo
theo quyết định của cấp có thẩm quyền được tính vào thời gian khoá đào tạo để
làm căn cứ thực hiện các quy định về đền bù chi phí đào tạo và cam kết đào tạo
sau đại học và nâng bậc lương theo quy định.
Điều 13. Nội
dung, mức chi hỗ trợ và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Công chức được cơ quan có thẩm
quyền cử tham gia đào tạo sau đại học ở trong nước, nước ngoài bằng ngân sách
nhà nước và thực hiện công tác bồi dưỡng: các nội dung chi, mức chi thực hiện
theo quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền và quy định của
tỉnh.
2. Hằng năm, ngân sách tỉnh bố
trí kinh phí cho cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng công chức đã được cấp có
thẩm quyền cử tham gia đào tạo sau đại học và bồi dưỡng theo quy định.
3. Công chức tham gia đào tạo bằng
học bổng hoặc nguồn kinh phí tự túc được đảm bảo các chế độ, chính sách khác có
liên quan trong quá trình tham gia học tập.
4. Trường hợp gia hạn thời gian
đào tạo với các lý do chủ quan, công chức không được hỗ trợ kinh phí đào tạo.
Điều 14. Đền
bù kinh phí đào tạo
1. Công chức được cử đi đào tạo
sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong
thời gian đào tạo.
b) Bị kỷ luật hình thức buộc
thôi việc theo quy định.
c) Không được cơ sở đào tạo cấp
văn bằng tốt nghiệp.
d) Đã hoàn thành và được cấp
văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc, bị kỷ luật hình thức buộc thôi việc
khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại Điều 4 Quy chế
này.
2. Thẩm quyền, quy trình xét và
các nội dung khác liên quan đến đền bù kinh phí đào tạo thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP và theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ,
công chức, viên chức của tỉnh (nếu có).
Điều 15.
Báo cáo kết quả học tập và bố trí, phân công công chức sau khi đã hoàn
thành chương trình đào tạo
1. Công chức đã hoàn thành chương
trình học tập có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập và gửi bản sao bằng tốt
nghiệp cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, đồng thời cập nhật
thông tin lên phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức theo quy định.
2. Công chức hoàn thành chương
trình đào tạo ở nước ngoài có trách nhiệm gửi cơ quan có thẩm quyền công nhận bằng
tốt nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Sau khi tiếp nhận báo cáo
hoàn chương trình học tập, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng công chức có
trách nhiệm rà soát, bố trí, phân công công tác phù hợp năng lực, trình độ
chuyên môn, vị trí việc làm của công chức.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Sở
Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện các nội
dung quy định tại Quy chế này.
2. Tổng hợp nhu cầu, thẩm định
đối tượng, nội dung đào tạo sau đại học trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Hội
đồng) xem xét, quyết định.
3. Rà soát, có ý kiến về việc điều
chỉnh chuyên ngành, cơ sở đào tạo và gia hạn thời gian đào tạo trong nước đối với
công chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tham gia đào tạo.
4. Thẩm định, tham mưu Hội đồng
cho ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc gia hạn thời
gian đào tạo ở nước ngoài và các trường hợp gia hạn khác được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Quy chế này.
5. Theo dõi và tổng hợp kết quả
đào tạo sau đại học của công chức, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 17. Sở
Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng
cân đối ngân sách hằng năm; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc
thanh, quyết toán kinh phí đào tạo sau đại học theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước; kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo quy định.
2. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương thu hồi kinh phí đào tạo đối với công chức thuộc trường hợp
phải đền bù kinh phí đào tạo theo quy định hiện hành.
3. Thẩm định dự toán kinh phí,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phân bổ kinh phí đào tạo (sau đại học),
bồi dưỡng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 18.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Công an tỉnh
1. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan thực hiện quản lý công chức tham gia đào tạo sau đại học ở
nước ngoài theo chức năng, nhiệm được giao.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về đi nước ngoài đối với công
chức tham gia đào tạo sau đại học ở nước ngoài được cấp học bổng hoặc bằng nguồn
kinh phí tự túc.
Điều 19.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Rà soát nhu cầu đào tạo sau
đại học, bồi dưỡng đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ tổng
hợp, trình Hội đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành Kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng hằng năm.
2. Đề nghị bằng văn bản gửi cơ
quan có thẩm quyền ban hành quyết định cử công chức tham gia đào tạo sau khi có
kết quả trúng tuyển từ các cơ sở đào tạo.
3. Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị có liên quan theo dõi, quản lý quá trình học tập, sinh hoạt của
công chức thuộc thẩm quyền quản lý đang tham gia học tập tại các cơ sở đào tạo;
nghiêm túc thực hiện xử lý trách nhiệm công chức thực hiện không đảm bảo các nội
dung, chỉ tiêu đào tạo sau đại học theo quy định.
4. Dự toán kinh phí bồi dưỡng,
đào tạo của công chức tại đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia đào
tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách của tỉnh (dự kiến tốt nghiệp năm sau liền
kề) gửi Sở Tài chính tổng hợp; trực tiếp chi trả các chế độ hỗ trợ cho công chức
tham gia bồi dưỡng, đào tạo theo quy định tại Điều 13 của Quy chế
này.
5. Bố trí, phân công công tác đối
với công chức sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo phù hợp trình độ
chuyên môn, vị trí việc làm.
6. Quản lý, theo dõi, rà soát
công chức tham gia đào tạo sau đại học theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh.
Kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) điều chỉnh
các trường hợp có vấn đề phát sinh, thay đổi so với nội dung đã được phê duyệt
hoặc kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được ban hành. Thời hạn gửi về Sở Nội vụ để
tổng hợp, thẩm định, trình Hội đồng xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quyết
định trước ngày 20 tháng 9 hằng năm. Công chức đã đăng ký nhu cầu tham gia đào
tạo, được cấp có thẩm quyền thống nhất, phê duyệt hằng năm nhưng không tham gia
đào tạo và không có lý do khách quan, chính đáng sẽ bị xử lý theo quy định.
7. Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết
quả, kinh phí đào tạo sau đại học ở nước ngoài của công chức lồng ghép với kết
quả đào tạo, bồi dưỡng khác hằng năm tại đơn vị theo hướng dẫn, quy định hiện
hành.
Điều 20.
Quy định chuyển tiếp
Đối với công chức hoặc các đối
tượng khác tại Điều 2 Quy chế này đã được cơ quan có thẩm
quyền cử tham gia đào tạo sau đại học trước khi Quyết định này có hiệu lực thì
tiếp tục thực hiện theo các quy định trước đó cho đến khi hoàn thành chương
trình đào tạo trừ quy định về gia hạn đào tạo sau đại học quy định tại Điều 12 và đền bù chi phí đào tạo quy định tại Điều
14 Quy chế này.
Điều 21. Tổ
chức thực hiện
1. Trường hợp các quy định của
Trung ương ban hành có các nội dung quy định khác với các quy định tại Quy chế
này thì áp dụng quy định của Trung ương ban hành đối với các nội dung đó.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời báo cáo về Sở Nội vụ để nghiên cứu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung Quy chế cho phù hợp./.