|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3543/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 18
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
800/QĐ-BDTTG ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 5239/TTr-SNV ngày 11 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ (Danh mục
kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành:
1. Thủ tục Phê duyệt danh sách
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030:
Hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
2. Thủ tục Phê duyệt danh sách
xã, thôn, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030: Hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chí Tài
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI
VỤ
(Kèm
theo Quyết định số 3543/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch UBND
thành phố Huế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ TTHC
|
Thời gian giải quyết
|
Phí/lệ phí
|
Cách thức thực hiện
|
Tên VBQPPL quy định nội dung TTHC
|
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
|
|
1.
|
Thủ tục Phê duyệt danh sách
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
|
Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ báo cáo hợp lệ của UBND cấp tỉnh.
|
Không
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
Hệ thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
|
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP
ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
|
Cơ quan thực hiện: UBND cấp
xã; UBND thành phố (Sở Nội vụ).
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
|
|
2.
|
Thủ tục Phê duyệt danh sách
xã, thôn, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
|
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP
ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2030.
|
Cơ quan thực hiện: UBND cấp
xã; UBND thành phố (Sở Nội vụ).
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện
Bước
1: UBND cấp xã tổ chức rà soát thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số
hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại xã, gửi hồ sơ về UBND cấp tỉnh
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ
chức thực hiện. Trong đó:
- Số
liệu rà soát về dân số của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo dữ liệu
quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ- CP có hiệu
lực thi hành.
- Số
liệu rà soát tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn
được thống kê trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
Bước
2: Sau khi nhận được đủ báo cáo rà soát của UBND cấp xã, UBND cấp tỉnh chỉ đạo
các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện
về số liệu báo cáo tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng
dân tộc tại tỉnh, gửi hồ sơ về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày
làm việc kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Bước
3: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo về số liệu tổng dân số,
tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc của các tỉnh, Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ quy định tại Điều 4 của Nghị định số
255/2025/NĐ-CP chỉ đạo rà soát, tổng hợp và ban hành Quyết định phê duyệt danh
sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 -
2030 trên phạm vi toàn quốc.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống
bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ của UBND cấp xã gửi UBND cấp tỉnh: Báo cáo
kèm theo biểu số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP).
- Thành phần hồ sơ của UBND cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn
giáo: Báo cáo kèm theo biểu số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của
từng dân tộc (Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP).
- Số lượng hồ sơ ở mỗi cấp thực hiện: 01 hồ sơ điện tử và 01
hồ sơ giấy.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đủ hồ sơ báo cáo hợp lệ của UBND cấp tỉnh.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, UBND cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Dân tộc và Tôn
giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu biểu:
- Mẫu số 01. Số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng
dân tộc (áp dụng cho cấp xã), ban hành kèm theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02. Số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng
dân tộc (áp dụng cho cấp tỉnh), ban hành kèm theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa
chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số trong phạm
vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất
01 trong 02 tiêu chí sau:
+ Có
tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;
+ Có
dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân số
trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
2. Thủ tục Phê duyệt
danh sách xã, thôn, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện
-
Cấp xã (UBND cấp xã):
Bước
1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Bước
2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
UBND cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực II, III.
Bước
3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi UBND cấp tỉnh trong thời hạn 25
ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của
UBND cấp tỉnh.
- Cấp tỉnh (UBND cấp tỉnh):
Bước
1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã
khu vực I, II, III trên địa bàn.
Bước
2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6
của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi.
Bước
3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, UBND cấp tỉnh ban hành quyết định
phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II,
III trên địa bàn.
Bước
4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời
hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định số 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành.
- Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
+ Tổng
hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố
danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, III trên phạm
vi cả nước.
+ Tổ
chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều
5, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để xác định và ban hành quyết
định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
+ Thời
hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo,
kết quả xác định, phân định của các địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Hệ thống
Quản lý văn bản điều hành hoặc qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
Hồ
sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm:
+
Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc
không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04,
05 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP).
+
Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức
độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP.
Hồ
sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm:
+
Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết
xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03,
04, 05 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP).
+
Quyết định phê duyệt kết quả xác định
tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
+
Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu
của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và
8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
+
Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm
quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III.
+
Quyết định phê duyệt danh sách thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP).
+
Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Số
lượng hồ sơ ở mỗi cấp thực hiện: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 (mười năm) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, UBND cấp
tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Dân tộc và Tôn
giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, xã khu vực I, II, III.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên Mẫu biểu:
- Mẫu số 01. Biểu rà soát xác định thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02. Biểu rà soát xác định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 03. Biểu rà soát xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 04. Biểu rà soát phân định thôn đặc biệt khó khăn, ban hành
kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 05. Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã
khu vực I, II, III), ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 06. Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 07. Danh sách xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
xã khu vực I, II, III, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tiêu
chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
-
Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là
thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
- Xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau
đây:
+ Có
từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có
từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất
01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có
từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có
từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tiêu
chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi
-
Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có
ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước
biển;
+ Có
ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
- Xã
miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có
ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước
biển;
+ Có
từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
- Tỉnh
miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có
ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước
biển;
+ Có
từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
Xác
định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
-
Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01
trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp
ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
+ Đáp
ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều
kiện sau đây:
+ Đáp
ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
+ Đáp
ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02
điều kiện sau đây:
+ Đáp
ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
+ Đáp
ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
Tiêu
chí phân định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn
đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất
02 trong 03 tiêu chí sau đây:
- Có
tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều
chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ
nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của
cả nước.
- Có
dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận
tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ
lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Phân
định xã theo trình độ phát triển
- Đối
tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi.
-
Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
+ Có
thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của
cả nước.
+ Có
tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều
chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ
nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của
cả nước.
+ Tỷ
lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%.
+ Tỷ
lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%.
+ Có
dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện
quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được
nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng
khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%.
+ Y tế
xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030.
+ Tỷ
lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn
cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%.
+
Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học
sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ
thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%).
+ Tỷ
lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
+
Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa
- Thể
thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định.
+ Tỷ
lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định
dưới 95%.
+ Tỷ
lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
- Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực
II, khu vực III):
+ Xã
khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
+ Xã
khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản
2 Điều 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
+ Xã
khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ
06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định; hoặc có từ
03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số
272/2025/NĐ- CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là
thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày
16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2030./.