|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2286/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng,
ngày 25 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH DÂN TỘC
VÀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế
hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
800/QĐ-BDTTG ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về
việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trinh số 65/TTr- SDTTG ngày 19 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành
chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi chức
năng quản lý của ngành Dân tộc và Tôn giáo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
(Chi
tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành:
1. Kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2025 đối với thủ tục Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
2. Kể từ ngày 01 tháng 12 năm
2025 đối với thủ tục Phê duyệt danh sách xã, thôn, tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Dân
tộc và Tôn giáo; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh và các cá nhân, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX, HCC (Lam).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG
LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH DÂN TỘC VÀ
TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 2286/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Phê duyệt danh sách các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
|
Công tác dân tộc
|
- UBND tỉnh
- Sở Dân tộc và Tôn giáo
- UBND cấp xã
|
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP
ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2
|
Phê duyệt danh sách xã, thôn,
tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã
khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
|
Công tác dân tộc
|
- UBND tỉnh
- Sở Dân tộc và Tôn giáo
- UBND cấp xã
|
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP
ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2030
|
PHẦN II.
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục:
Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù giai đoạn 2026 - 2030 a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức
rà soát thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo
của từng dân tộc tại địa bàn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP, gửi hồ sơ về Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp trình Ủy ban nhân
dân tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ
đạo triển khai, tổ chức thực hiện. Trong đó:
a) Số liệu rà soát về dân số của
từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng
15 ngày kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ- CP có hiệu lực thi hành;
b) Số liệu rà soát tổng số hộ,
số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
Bước 2: Trong thời hạn
30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ báo cáo rà soát của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện
về số liệu báo cáo theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này, trình phê
duyệt hồ sơ báo cáo rà soát, gửi hồ sơ về Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống quản lý, điều hành văn bản
(iOffice) hoặc qua dịch vụ bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ của UBND cấp
xã gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Dân tộc và Tôn giáo), gồm: Báo cáo kèm theo biểu
số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP).
- Thành phần hồ sơ của Sở Dân tộc
và Tôn giáo tham mưu UBND cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Báo cáo kèm theo
biểu số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (theo Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP).
- Số lượng hồ sơ ở mỗi cấp thực
hiện: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ báo cáo hợp lệ
của UBND cấp xã.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Tờ trình của Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Bộ Dân tộc và Tôn giáo
phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu biểu:
Mẫu số 01. Số liệu tổng dân số,
số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp xã), ban hành kèm
theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 02. Số liệu tổng dân số,
số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp tỉnh), ban hành kèm
theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc
thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc có khó khăn đặc thù
là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản
lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn
hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;
+ Có dân số trong phạm vi toàn
quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc
theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP
ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030.
2. Thủ tục:
Phê duyệt danh sách xã, thôn, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện
- Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp
xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu
chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để xác định
thôn (bon, bản, TDP), xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định
được thôn (bon, bản, TDP), xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ủy
ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP để phân định thôn (bon, bản, TDP) đặc biệt khó khăn; xã khu vực
I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết
quả xác định, phân địnhtheo Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP); gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo
triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức
rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn (bon, bản, TDP), xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn (bon, bản, TDP) đặc biệt khó
khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí
quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết
quả xác định, phân định, Sở Dân tộc và Tôn giáo tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn (bon, bản, TDP) vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, thôn (bon, bản, TDP) đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết
quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm
việc kể từ ngày Nghị định số 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống quản lý, điều hành văn bản
(iOffice) hoặc qua dịch vụ bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ cấp xã gửi cấp
tỉnh gồm:
+ Các biểu xác định về mức độ đạt
hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP);
+ Báo cáo tự đánh giá của thôn
(bon, bản, TDP), xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều
4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
(2) Hồ sơ UBND tỉnh gửi Bộ
Dân tộc và Tôn giáo gồm:
+ Báo cáo kết quả và danh sách
chi tiết xác định, phân định các thôn (bon, bản, TDP), xã, tỉnh vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; thôn (bon, bản, TDP) đặc biệt khó khăn; xã khu vực
I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP);
+ Quyết định phê duyệt kết quả
xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn (bon,
bản, TDP);
+ Số liệu về dân số và số liệu,
tài liệu của thôn (bon, bản, TDP), xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại
các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Báo cáo thẩm định của cơ quan
có thẩm quyền về kết quả xác định thôn (bon, bản, TDP), xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn (bon, bản, TDP) đặc biệt khó khăn
và xã khu vực I, II, III;
+ Quyết định phê duyệt danh
sách thôn (bon, bản, TDP) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn
(bon, bản, TDP) đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP);
+ Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh
là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Số lượng hồ sơ ở mỗi cấp thực
hiện: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 45 (bốn mười năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của
cấp xã.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: UBND cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: UBND tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Tờ trình của Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Bộ Dân tộc và Tôn giáo
phê duyệt danh sách thôn (bon, bản, TDP) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, thôn (bon, bản, TDP) đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, xã khu vực I, II, III.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu biểu:
- Mẫu số 01. Biểu rà soát xác định
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02. Biểu rà soát xác định
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 03. Biểu rà soát xác định
tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 04. Biểu rà soát phân
định thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 05. Biểu rà soát phân
định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III), ban hành kèm theo Nghị
định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 06. Danh sách thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, ban hành
kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 07. Danh sách xã vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, ban hành kèm theo
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
(1) Tiêu chí xác định
thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số:
- Thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định
thành cộng đồng.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
(2) Tiêu chí xác định
thôn, xã, tỉnh miền núi:
- Thôn miền núi là thôn đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
- Xã miền núi là xã đáp ứng ít
nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số thôn (bon, bản,
TDP) trở lên là thôn (bon, bản, TDP) miền núi.
- Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã
miền núi.
(3) Xác định thôn, xã,
tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 1
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 1
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 3
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 3
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
(4) Tiêu chí phân định
thôn đặc biệt khó khăn:
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau
đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp
từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
- Có dưới 60% đường thôn và đường
liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 90%.
(5) Phân định xã theo
trình độ phát triển:
- Đối tượng phân định theo
trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiêu chí phân định xã theo
trình độ phát triển:
+ Có thu nhập bình quân đầu người
thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp
từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
+ Có dưới 80% đường xã được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng
xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc
biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
+ Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ
tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
+ Tỷ lệ số trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức
độ 1 dưới 50%;
+ Chưa có hoặc đã có nhà ở nội
trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ
thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng
dưới 60%);
+ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp
được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%;
+ Chưa có Trung tâm Văn hóa -
Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa
- Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn
theo quy định;
+ Tỷ lệ thôn (bon, bản, TDP) có
dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu
hợp vệ sinh dưới 50%.
- Phân định xã theo trình độ
phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
+ Xã khu vực I (xã đang phát
triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị
định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Xã khu vực II (xã khó khăn)
là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP;
+ Xã khu vực III (xã đặc biệt
khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ- CP và đồng thời có từ
50% số thôn (bon, bản, TDP) trở lên của xã được phân định là thôn (bon, bản,
TDP) đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP
ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2030./.