|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2739/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 29
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử; Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
39/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí
xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021
- 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số
nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và
Tôn giáo tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Kế hoạch số
4163/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về rà soát,
đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025
trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Công tác dân tộc thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Lai Châu.
(Có
phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện cập nhật, công khai
các thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Quyết định này theo quy định.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Dân
tộc và Tôn giáo; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đoàn thể tỉnh và các cá nhân,
tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: V4, HCC, CB;
- Lưu: VT, Hcc8.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2739/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2025 của
Chủ tịch UBND Lai Châu)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt danh sách xã khu vực
III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
|
Công tác Dân tộc
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung danh sách xã
khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
|
Công tác Dân tộc
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
3
|
Phê duyệt danh sách các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
|
Công tác dân tộc
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung danh sách
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
|
Công tác Dân tộc
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê
duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã
căn cứ tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình
độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025 để xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc
biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ
phát triển giai đoạn 2021 - 2025; lập báo cáo kết quả xác định gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát,
thẩm định, quyết định phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận
thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu
không bảo đảm quy định, trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ
sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực
tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng đánh giá của xã và các
thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo kết quả và danh sách
chi tiết xác định các xã khu vực III, II, I và thôn được xác định đặc biệt khó
khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định phê duyệt kết quả
xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu về dân số, tỷ lệ hộ
dân tộc thiểu số, hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số và số liệu, tài liệu của xã,
thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định
số 33/2020/QĐ-TTg.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách xã khu
vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính.
* Tiêu chí xác định xã khu vực
III (xã đặc biệt khó khăn).
Xã khu vực III thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có
01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở
lên.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến
dưới 20% và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là
hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số
trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở
lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng
chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc
làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm
huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải
nhựa hoặc đổ bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực
I (xã bước đầu phát triển)
Xã khu vực I thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực
II (xã còn khó khăn)
Xã khu vực II thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã
khu vực III và xã khu vực I.
* Tiêu chí xác định thôn đặc biệt
khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn thuộc đối tượng quy định tại
Điều 2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở
lên.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến
dưới 20% và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là
hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến
trung tâm xã hoặc có đường nhưng đi lại rất khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc
đã có nhưng trên 30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo;
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg
ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025.
- Căn cứ Quyết định số
39/2020/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 365/QĐ-BDTTG
ngày 24/6/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo.
2. Sửa đổi,
bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã
căn cứ tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg để rà soát, sửa đổi, bổ sung các xã khu vực III, II, I và thôn đặc
biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiếu số và miền núi theo trình độ
phát triển giai đoạn 2021 - 2025; lập báo cáo kết quả xác định gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát,
thẩm định, quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I và công
nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu
không bảo đảm quy định, trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ
trực tuyến qua trục liên thông văn bản hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng đánh giá của xã và các
thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo kết quả và danh sách
chi tiết xác định các xã khu vực III, II, I và thôn được xác định đặc biệt khó
khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định phê duyệt kết quả
xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu vê dân số, tỷ lệ hộ
dân tộc thiểu số, hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số và số liệu, tài liệu của xã,
thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định
số 33/2020/QĐ-TTg.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: ủy ban nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung
danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
* Tiêu chí xác định xã khu vực
III (xã đặc biệt khó khăn)
Xã khu vực III thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có
01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở
lên.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến
dưới 20% và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là
hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số
trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở
lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng
chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc
làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm
huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải
nhựa hoặc đổ bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực
I (xã bước đầu phát triển)
Xã khu vực I thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của
Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực
II (xã còn khó khăn)
Xã khu vực II thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã
khu vực III và xã khu vực I.
*Tiêu chí xác định thôn đặc biệt
khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn thuộc đối tượng quy định tại Điều
2 của Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở
lên.
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến
dưới 20% và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là
hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến
trung tâm xã hoặc có đường nhưng đi lại rất khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc
đã có nhưng trên 30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg
ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 – 2025.
- Quyết định số 365/QĐ-BDTTG
ngày 24/6/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo.
3. Phê
duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khãn đặc thù giai đoạn
2021 - 2025
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức rà soát, tổng hợp và lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục VII Phụ lục
1 kèm theo Nghị định số 124/2025/NĐ- CP, gửi Ửy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ
chức thực hiện.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu
không bảo đảm quy định, trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ của
xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ
sơ theo quy định tại khoản 2 Mục VII Phụ lục I kèm theo Nghị định số
124/2025/NĐ-CP, gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản chỉ đạo triên khai thực hiện của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Bước 3: Trong thời hạn 45 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Dân tộc và
Tôn giáo tổng hợp, rà soát và quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu
không bảo đảm quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ
sơ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ
sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực
tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 02 (hai) bộ, mỗi bộ gồm:
- Báo cáo tổng hợp số liệu về
dân số, số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc
thiểu số sinh sống trên địa bàn.
- Số liệu, tài liệu của xã,
thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định số
39/2020/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
- Bảng đánh giá về mức độ đạt
hoặc không đạt tiêu chí đối với các dân tộc thiểu số ở xã, thôn.
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo là 01 (một) bộ, gồm:
- Báo cáo kết quả và đề nghị
phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
- Quyết định phê duyệt kết quả
xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các hộ dân tộc thiểu số ở
các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Số liệu về dân số, số hộ, số
khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu sổ, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống
ở các xã, thôn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các tiêu chí
quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo thẩm định của cơ quan
chuyên môn về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
- Dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số
39/2020/QĐ-TTg và đáp ứng 01 trong các tiêu chí:
+ Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hớn 1,5
lần trở lên so với bình quân chung tỷ lệ hộ nghèo của 53 dân tộc thiểu số.
+ Có tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết
tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ lệ người từ 15 tuổi
trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của 53 dân tộc thiểu số.
+ Có
tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ
suất chết của trẻ dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu số.
- Dân
tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2
Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg và có dân số dưới 10.000 người.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị
định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết
định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác
định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn
2021-2025.
4. Sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
a) Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp và lập hồ sơ đề xuất sửa đổi,
bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai
đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại khoản 1 Mục VII Phụ lục I kèm theo Nghị định
sổ 124/2025/NĐ-CP, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.
Trường
hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định, trong thời 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
Bước
2: Sau khi nhận đủ hồ sơ của xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức rà
soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Mục VII Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 124/2025/NĐ-CP, gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện của
Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Bước
3: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, rà soát và quyết định phê duyệt sửa
đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
giai đoạn 2021 - 2025.
Trường
hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định, trong thời 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận được hồ sơ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản hoặc qua
dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 02 (hai) bộ, mỗi bộ gồm:
- Báo
cáo tổng hợp số liệu về dân số, số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiếu số, số hộ
nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn.
- Số liệu,
tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3
Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg[1].
- Bảng
đánh giá về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí đối với các dân tộc thiểu số ở
xã, thôn.
* Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo là 01 (một0029 bộ, gồm:
- Báo
cáo kết quả và đề nghị phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù.
- Quyết
định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với
các hộ dân tộc thiểu số ở các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Số
liệu về dân số, số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng
dân tộc thiểu số sinh sống ở các xã, thôn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có
liên quan đến các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định số
39/2020/QĐ-TTg.
- Báo
cáo thẩm định của cơ quan chuyên môn về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh.
d) Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo phê duyệt sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
h)
Phí, lệ phí: Không.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Dân
tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
2 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg và đáp ứng 01 trong các tiêu chí:
+ Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hớn 1,5 lần trở lên so với bình quân
chung tỷ lệ hộ nghèo của 53 dân tộc thiểu số.
+ Có tỷ lệ người từ 15 tuổi
trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình
quân chung tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ
thông của 53 dân tộc thiểu số.
+ Có
tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ
suất chết của trẻ dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu số.
- Dân
tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2
Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg và có dân số dưới 10.000 người.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị
định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết
định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác
định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 -
2025./.
[1] Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thù tướng
Chính phù về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiêu khó khăn, có khó khăn
đặc thù giai đoạn 2021-2025.