|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2665/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày
26 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CÔNG
TÁC DÂN TỘC TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 225/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về xác định các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng
bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-BDTTG
ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Xét đề nghị của Giám đốc
Sở Dân tộc và Tôn giáo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực công tác dân tộc
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; đồng thời thay thế Quyết định số
899/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về
việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực công tác dân tộc trong hệ thống
hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KS TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- UBND thành phố;
- VP UBND thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, HCC, PV.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC
TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UỶ BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 2665 QĐ/UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Phần
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
1
|
Phê duyệt danh sách các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2
|
Phê duyệt danh sách xã, thôn,
tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I,
II, III giai đoạn 2026 - 2030
|
Phần
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê
duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn
2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức rà soát thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ
cận nghèo của từng dân tộc trên địa bàn cấp xã theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP, gửi Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Dân tộc và Tôn
giáo) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ
đạo triển khai, tổ chức thực hiện. trong đó:
- Số liệu rà soát về dân số
của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong
vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực.
- Số liệu rà soát tổng số hộ,
số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
Bước 2: Sau khi nhận được đủ
báo cáo rà soát của Uỷ ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở
Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, rà soát, thẩm định và lập số liệu báo cáo theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân thành phố ký gửi hồ sơ về Bộ Dân tộc và
Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản và gửi qua dịch vụ bưu điện hoặc
trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
* Thành phần: Báo cáo kèm
theo biểu số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc sinh
sống trên địa bàn (Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP).
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01
bộ hồ sơ điện tử và 01 bộ hồ sơ giấy).
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ
đạo triển khai, tổ chức thực hiện.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC NB: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết
TTHC NB:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền quyết định TTHC: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả của việc thực
hiện TTHC NB: Hồ sơ của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, bao gồm:
- Báo cáo kết quả và đề nghị
phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
- Bảng tổng hợp số liệu tổng
dân số, số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc sinh sống ở các xã,
phường theo Mẫu số 02 của Nghị định
số 255/2025/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn:
- Mẫu số 01: Số liệu tổng dân số, số hộ,
số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp xã), ban hành kèm
theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02: Số liệu tổng dân số, số hộ,
số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp tỉnh), ban hành kèm
theo Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC NB
- Dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc
thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc có khó khăn đặc
thù là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu
quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn
hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;
+ Có dân số trong phạm vi
toàn quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân tộc trong phạm vi toàn quốc
theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC NB: Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030.
2.
Phê duyệt danh sách xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt
khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp
xã căn cứ tiêu chí quy định tại các Điều 4 và 6 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP để
xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Tiếp theo căn cứ tiêu chí quy
định tại Điều 7 và 8 để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II,
III; Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Uỷ ban nhân dân thành phố
(thông qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày Ủy
ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cấp xã, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ
đạo Sở Dân tộc và Tôn giáo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu
vực I, II, III trên địa bàn.
Bước 3: Uỷ ban nhân dân
thành phố giao Sở Dân tộc và Tôn giáo căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều
4; khoản 3 Điều 6 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thành phố vùng đồng
bào dân tộc thiêu số. Sau khi có kết quả xác định, phân định, Sở Dân tộc và Tôn
giáo dự thảo Quyết định trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt danh sách
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 -
2030. Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
hồ sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản và qua dịch vụ bưu điện hoặc trực
tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Các biểu mẫu xác định về mức
độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 6, 7 và 8 của Nghị định
272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định này);
- Báo cáo tự đánh giá của
thôn, xã về mức đột đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 6, 7
và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01
bộ hồ sơ điện tử và 01 bộ hồ sơ giấy).
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
TTHC NB: Ủy ban nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết
TTHC NB:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền quyết định TTHC: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả của việc thực
hiện TTHC NB: Hồ sơ của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, bao gồm:
- Báo cáo kết quả và danh
sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, thành phố vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định
272/2025/NĐ- CP).
- Quyết định phê duyệt kết
quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu về dân số và số liệu,
tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 6,
7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của cơ
quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III.
- Quyết định phê duyệt danh sách
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định
272/2025/NĐ-CP).
- Báo cáo đánh giá, xác định
thành phố là thành phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số (nếu đạt tiêu chí).
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn
- Mẫu số 01. Biểu rà soát xác định thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02. Biểu rà soát xác định xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 03. Biểu rà soát xác định tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 04. Biểu rà soát phân định
thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 05. Biểu rà soát phân định xã
theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III), ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 06. Danh sách thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 07. Danh sách xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, ban hành kèm theo Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC NB
(1) Tiêu chí xác định
thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định
thành cộng đồng.
- Xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc
thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 4.500 người dân tộc
thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc
thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
(2) Xác định thôn,
xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là thôn đáp ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định
272/2025/NĐ-CP;
- Xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là xã đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định
272/2025/NĐ-CP;
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là tỉnh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
(3) Tiêu chí phân định
thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều
cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng
các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ
2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường
liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 90%.
(4) Phân định xã
theo trình độ phát triển
- Đối tượng phân định theo
trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tiêu chí phân định xã theo
trình độ phát triển:
+ Có thu nhập bình quân đầu
người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều
cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng
các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ
1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
+ Có dưới 80% đường xã được
nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông
hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an
toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
+ Y tế xã chưa đạt chuẩn
theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
+ Tỷ lệ số trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức
độ 1 dưới 50%;
+ Chưa có hoặc đã có nhà ở nội
trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ
thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng
dưới 60%);
+ Tỷ lệ đất sản xuất nông
nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
+ Chưa có Trung tâm Văn hóa
- Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo
quy định;
+ Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy
nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ
sinh dưới 50%.
- Phân định xã theo trình độ
phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
+ Xã khu vực I (xã đang phát
triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định phân định trên.
+ Xã khu vực II (xã khó
khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định phân định trên;
+ Xã khu vực III (xã đặc biệt
khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo
quy định phân định trên; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định phân định
trên và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc
biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của
TTHC NB: Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân
định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030./.