|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2256/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
27 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH KHÁNH
HÒA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
800/QĐ-BDTTG ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 53/TTr-SDTTG ngày 20 tháng 11 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực dân tộc
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo (Chi tiết tại Phụ
lục đính kèm).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành:
1. Kể từ ngày ký đối với các thủ
tục hành chính nội bộ quy định trong Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ.
2. Kể từ ngày 01 tháng 12 năm
2025 đối với các thủ tục hành chính nội bộ quy định trong Nghị định số
272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐ, KGVX;
- Trung tâm CB và Cổng TTĐT tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh: LĐ, các Phòng;
- Lưu: VT, NTL.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI,
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2256/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Phê duyệt danh sách các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
|
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP
ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Nghị định số
255/2025/NĐ-CP).
|
|
2
|
Phê duyệt danh sách xã, thôn,
tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã
khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
|
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP
ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Nghị định số 272/2025/NĐ-CP)
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê
duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn
2026 - 2030
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức rà soát
thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng
dân tộc tại xã, gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo)
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển
khai, tổ chức thực hiện. Trong đó:
+ Số liệu rà soát về dân số của
từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo dữ liệu quản lý dân cư trong vòng
15 ngày kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;
+ Số liệu rà soát tổng số hộ, số
hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê trên kết quả
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
Bước 2: Sau khi nhận được đủ
báo cáo rà soát của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ
quan liên quan tổng hợp, rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về số
liệu báo cáo tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc
tại tỉnh, gửi hồ sơ về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể
từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ
sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản và gửi qua dịch vụ bưu điện hoặc trực
tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ của Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo): Báo cáo
kèm theo biểu số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP).
* Thành phần hồ sơ của Ủy ban
nhân dân tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Báo cáo kèm theo biểu số liệu tổng
dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
255/2025/NĐ-CP).
* Số lượng hồ sơ ở mỗi cấp thực
hiện: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ báo cáo hợp lệ
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Dân
tộc và Tôn giáo.
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Báo cáo kết quả và đề nghị phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030 kèm Hồ sơ hoàn chỉnh
gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu biểu:
Mẫu số 01. Số liệu tổng dân số, số hộ
nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp xã), ban hành kèm theo
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 02. Số liệu tổng dân số, số hộ
nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc (áp dụng cho cấp tỉnh), ban hành kèm theo
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
- Dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc
thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc có khó khăn đặc thù
là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản
lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn
hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;
+ Có dân số trong phạm vi toàn
quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc
theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 255/2025/NĐ-CP
ngày 29/9/2025 của Chính phủ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030.
2. Phê
duyệt danh sách xã, thôn, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn
đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 –2030
a) Trình tự thực hiện
- Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp
xã):
+ Bước 1: Căn cứ các tiêu chí
quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để xác định
thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Bước 2: Sau khi xác định được
thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ủy ban nhân dân cấp xã căn
cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP để phân định
thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
+ Bước 3: Lập báo cáo kết quả
xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo)
trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ
chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh):
+ Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà
soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa
bàn;
+ Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định
tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Bước 3: Sau khi có kết quả
xác định, phân định, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh
sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn;
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa
bàn;
+ Bước 4: Lập báo cáo kết quả
xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc
kể từ ngày Nghị định số 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ
sơ trực tuyến qua trục liên thông văn bản và qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm:
- Các biểu xác định về mức độ đạt
hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04,
05 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo tự đánh giá của thôn,
xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8
của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
(2) Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc
và Tôn giáo gồm:
- Báo cáo kết quả và danh sách
chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03,
04, 05 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP);
- Quyết định phê duyệt kết quả
xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;
- Số liệu về dân số và số liệu,
tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5,
6, 7 và 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định của cơ quan
có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
- Quyết định phê duyệt danh
sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn;
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh
là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
* Số lượng hồ sơ ở mỗi cấp thực
hiện: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Dân
tộc và Tôn giáo.
Cơ quan co thẩm quyền phê duyệt:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Báo cáo kết quả và đề nghị phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III kèm Hồ sơ hoàn chỉnh gửi Bộ Dân tộc
và Tôn giáo.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu biểu:
- Mẫu số 01. Biểu rà soát xác định thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02. Biểu rà soát xác định xã vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 03. Biểu rà soát xác định tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 04. Biểu rà soát phân định thôn đặc
biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 05. Biểu rà soát phân định xã theo
trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III), ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 06. Danh sách thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, ban hành kèm theo Nghị định
số 272/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 07. Danh sách xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, ban hành kèm theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
(1) Tiêu chí xác định thôn,
xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định
thành cộng đồng.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu
số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
(2) Tiêu chí xác định thôn,
xã, tỉnh miền núi
- Thôn miền núi là thôn đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
- Xã miền núi là xã đáp ứng ít
nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số thôn trở lên là
thôn miền núi.
- Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự
nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã
miền núi.
(3) Xác định thôn, xã, tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 1
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 1
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
+ Đáp ứng quy định tại khoản 3
Điều 4 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Đáp ứng quy định tại khoản 3
Điều 5 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
(4) Tiêu chí phân định thôn
đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau
đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp
từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa
phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần
trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường
liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 90%.
(5) Phân định xã theo trình
độ phát triển
- Đối tượng phân định theo
trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiêu chí phân định xã theo
trình độ phát triển:
+ Có thu nhập bình quân đầu người
thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp
từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa
phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần
trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng
mua bán điện dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
+ Có dưới 80% đường xã được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng
xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc
biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
+ Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ
tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
+ Tỷ lệ số trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức
độ 1 dưới 50%;
+ Chưa có hoặc đã có nhà ở nội
trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ
thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng
dưới 60%);
+ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp
được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%;
+ Chưa có Trung tâm Văn hóa -
Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo
quy định;
+ Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập
internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
+ Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu
hợp vệ sinh dưới 50%.
- Phân định xã theo trình độ
phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
+ Xã khu vực I (xã đang phát
triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị
định số 272/2025/NĐ-CP;
+ Xã khu vực II (xã khó khăn)
là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP;
+ Xã khu vực III (xã đặc biệt
khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 272/2025/NĐ- CP và đồng thời có từ
50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định
tại Điều 7 của Nghị định số 272/2025/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP
ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2030./.