|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3833/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày 22
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định
của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính;
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
552/QĐ-BDTTG ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 289/TTr-SNV ngày 05/9/2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của Sở Nội vụ (có Phụ lục I, Phụ lục II gửi kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, NV&KTGS;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.V.Trưởng.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng
Minh Cường
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm
theo Quyết định số 3833/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số
hồ sơ
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ
quan trực tiếp thực hiện
|
|
1
|
6.003983
|
Thủ tục theo dõi
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số
|
Thông
tư số 04/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Công
tác dân tộc
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã, các tỉnh, thành phố
|
|
2
|
5.002939
|
Thủ tục Đánh giá
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số
|
Thông
tư số 04/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Công
tác dân tộc
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã, các tỉnh, thành phố
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thu thập thông
tin, cập nhật số liệu, báo cáo của đơn vị thực hiện.
Đơn vị thực hiện thu
thập thông tin, số liệu, tiến độ về quá trình đầu tư, kết quả dự án và các hoạt
động được giao thực hiện 03 tháng 1 lần; báo cáo năm, báo cáo kết thúc dự án,
hoạt động được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã (qua Ban quản lý xã) nơi thực
hiện dự án, hoạt động; Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác thực báo cáo của chủ đầu
tư trước ngày 10 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện
trước ngày 25 tháng 01 năm sau và gửi báo cáo kết thúc dự án, hoạt động đã được
Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác thực cho chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày kết thúc đầu tư.
Đơn vị thực hiện cập
nhật số liệu, lập báo cáo hằng năm và báo cáo kết thúc dự án, hoạt động theo biểu
mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02
và theo yêu cầu của chủ đầu tư về nội dung dự án, hoạt động được phê duyệt;
Việc cập nhật số liệu,
chế độ báo cáo là tiêu chí để đơn vị thực hiện hoàn thành các thủ tục giải
ngân, thanh toán, quyết toán dự án, hoạt động với chủ đầu tư.
Bước 2: Thu thập, tổng
hợp thông tin, báo cáo ở cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã
thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư
và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo biểu mẫu tương ứng
tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban
nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập
nhật bổ sung số liệu năm trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Bước 3: Tổng hợp thông
tin, báo cáo ở cấp thành phố.
Chủ đầu tư cấp thành
phố tổng hợp thông tin hàng năm về dự án, hoạt động do mình làm chủ đầu tư trên
địa bàn thành phố theo mẫu tại Phụ
lục số 02 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp thành
phố trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện
trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Chủ dự án, chủ tiểu dự
án, chủ nội dung thành phần cấp thành phố tổng hợp thông tin, lập báo cáo kết
quả thực hiện dự án thành phần của Chương trình hàng năm thuộc phạm vi chủ trì
quản lý trên địa bàn thành phố theo Phụ
lục số 03 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung
ương, Sở Nội vụ trước ngày 20 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm
thực hiện trước ngày 05 tháng 02 năm sau.
Uỷ ban nhân dân thành
phố tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung
thành phần cấp thành phố, lập báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hằng năm
trong phạm vi được phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn thành phố
theo Phụ lục số 03 gửi Bộ Dân tộc
và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi) trước ngày 25 tháng 9 năm
thực hiện; đồng thời cập nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 10 tháng 02
năm sau.
b) Cách thức thực hiện:
Không quy định
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết:
Báo cáo theo định kỳ quy định
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Chủ chương trình, chủ
dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động
thuộc Chương trình; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
Chương trình.
e) Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Các Bộ, cơ quan Trung ương (chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung
thành phần ở cấp trung ương).
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Báo cáo
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Phụ lục số 01, Phụ
lục số 02, Phụ lục số 03 ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và
Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Thông tư số
01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định
quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025.
2.
Đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thu thập, tổng
hợp thông tin và báo cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã
thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư
và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo các biểu mẫu tương ứng
tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư
số 01/2022/TT-UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG gửi Ủy ban nhân dân
thành phố (qua Sở Nội vụ).
Bước 2: Tổng hợp thông
tin và báo cáo ở cấp thành phố
Chủ dự án, chủ tiểu dự
án, chủ nội dung thành phần cấp thành phố tổng hợp thông tin, lập báo cáo đánh
giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của Chương trình thuộc
phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư số
01/2022/TT-UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG gửi chủ dự án, chủ tiểu
dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ tổng hợp
thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần
cấp thành phố, lập báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình cấp thành phố theo mẫu
tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông
tư số 01/2022/TT-UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG trình Ủy ban nhân
dân cấp thành phố ký duyệt, gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia
về dân tộc và miền núi); đồng thời cập nhật bổ sung số liệu giữa kỳ, cuối kỳ
tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông
tư số 01/2022/TT-UBDT.
Bước 3: Thời hạn báo
cáo đánh giá thực hiện Chương trình của cấp xã, cấp thành phố và cấp trung ương
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện:
Không quy định
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết:
Báo cáo theo định kỳ quy định
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Chủ chương trình, chủ
dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động
thuộc Chương trình; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
Chương trình.
e) Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã, các tỉnh, thành phố thực hiện Chương
trình.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Báo cáo
h) Phí, lệ phí: Không
quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 Phụ lục số 03, Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2022/TT-UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Thông tư số
01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định
quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025./.