|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 261-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;
- Căn cứ Quy định số 232-QĐ/TW,
ngày 20/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số 260-QĐ/TW,
ngày 24/01/2025 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy
ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương,
BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế làm việc mẫu của ban chấp hành đảng bộ ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố.
Điều 2. Các tỉnh ủy, thành ủy
trực thuộc Trung ương căn cứ Quy chế làm việc mẫu để chỉ đạo, hướng dẫn đảng ủy
ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành quy chế làm việc phù hợp với
tình hình thực tiễn của địa phương, báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy.
Điều 3. Văn phòng Trung
ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương
và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực
thuộc Trung ương,
- Các ban đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương,
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|
QUY CHẾ
LÀM
VIỆC MẪU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 261-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của Ban Bí thư)
|
ĐẢNG BỘ TỈNH,
THÀNH PHỐ ….
ĐẢNG ỦY ….
-------
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số: …..QC/ĐU
|
….., ngày … tháng
…. năm …
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Ban Chấp hành
Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh, khoá..., nhiệm kỳ...
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số.... QĐ/TW, ngày …/…/… của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số ...-QĐ/TW, ngày .../…/2025 của
Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố;
- Căn cứ Quyết định số...-QĐ/TW, ngày …/…/…. của
Ban Bí thư về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ban chấp hành đảng bộ ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố,
Đảng ủy ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành
Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh, khoá …….., nhiệm kỳ ……. như sau:
Chương
I
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TẬP THỂ
Điều 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ban Chấp hành Đảng bộ
(Cụ thể hóa theo Điều 2, Quy định số ...-QĐ/TW,
ngày .../…./2025 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng
ủy ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố)
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ban Thường vụ Đảng ủy
(Cụ thể hóa theo Điều 3, Quy định số ...-QĐ/TW,
ngày .../...../2025 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng
ủy ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố)
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Thường trực Đảng ủy
1. Giúp Ban Thường vụ Đảng ủy chỉ đạo việc chuẩn bị
và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, chương trình làm việc toàn khoá của cấp ủy;
xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm việc hằng tháng, quý, 6 tháng và
cả năm của Ban Thường vụ, chương trình kiểm tra, giám sát hằng năm của Đảng ủy;
quyết định triệu tập hội nghị Ban Thường vụ; chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị
các nội dung trình hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy.
2. Chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa các cơ quan đảng,
cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội ở Đảng bộ trong việc tổ chức
thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế của Đảng ủy, Ban Thường vụ
Đảng ủy cấp mình và cấp trên.
3. Chỉ đạo giải quyết công việc hằng ngày của Đảng ủy;
những vấn đề đột xuất phát sinh giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ Đảng ủy; công
việc đột xuất, phát sinh theo sự chỉ đạo của cấp trên và theo quy chế làm việc
của Đảng ủy. Báo cáo kết quả giải quyết cho Ban Thường vụ Đảng ủy tại phiên họp
gần nhất.
4. Thực hiện những công việc Ban Thường vụ Đảng ủy ủy
quyền và được cụ thể hoá trong Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ. Báo
cáo kết quả thực hiện cho Ban Thường vụ Đảng ủy tại phiên họp gần nhất.
Trong phạm vi được ủy quyền, các ý kiến chỉ đạo của
Thường trực Đảng ủy có hiệu lực thực hiện như quyết định của Ban Thường vụ.
Khi giải quyết những công việc được Ban Thường vụ Đảng
ủy ủy quyền, Thường trực Đảng ủy phải thảo luận tập thể và quyết định trên cơ sở
thống nhất của các thành viên. Trường hợp chưa có sự thống nhất thì phải báo
cáo rõ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét, quyết định.
Chương
II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁ NHÂN
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ
1. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Đảng bộ về
công tác lãnh đạo của Đảng ủy đối với cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công
phụ trách.
2. Chủ động đề xuất chủ trương, nhiệm vụ, giải
pháp; chương trình hoạt động của Đảng ủy, Ban Thường vụ và Thường trực Đảng ủy
liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách. Nêu cao tinh thần trách nhiệm,
dám nghĩ, dám làm, giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề thuộc thẩm quyền
hoặc báo cáo Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy các vấn đề mới, phức tạp, nhạy
cảm, đột xuất phát sinh, vượt thẩm quyền.
3. Chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước. Giữ gìn sự thống nhất ý chí, hành động và đoàn kết
trong Đảng; không nói, viết, làm trái hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy
đủ Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị
quyết, chỉ thị, kết luận, quy định, quyết định của Đảng; làm những việc mà pháp
luật không cho phép; kiên quyết đấu tranh, phản bác các thông tin, quan điểm
sai trái, thù địch; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
Cùng với cấp ủy, tổ chức đảng nơi công tác lãnh đạo
việc nghiên cứu, quán triệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các
nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp trên và của Đảng ủy;
chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, công tác bảo vệ
chính trị nội bộ ở cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
4. Gương mẫu học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh; các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng
viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý. Thường xuyên tu dưỡng,
rèn luyện, tự soi, tự sửa, kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện
suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống "tự diễn biến",
"tự chuyển hoá". Tích cực góp phần xây dựng tổ chức đảng trong sạch,
vững mạnh ở nơi mình sinh hoạt, công tác; có lối sống gương mẫu, trong sạch,
lành mạnh; xây dựng gia đình văn hóa; không để vợ, chồng, con và người thân lợi
dụng làm những việc trái quy định của Đảng, pháp luật và chính sách của Nhà nước,
làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng và cá nhân; giữ mối liên hệ mật thiết với
Nhân dân.
5. Nghiêm chỉnh chấp hành sự phân công, điều động của
cấp có thẩm quyền; có quyền trình bày ý kiến khi cơ quan có thẩm quyền đánh
giá, nhận xét, quyết định bố trí công tác, thi hành kỷ luật đối với mình.
6. Trực tiếp phụ trách, chịu trách nhiệm hoặc tham
gia công tác tổ chức, cán bộ; quan tâm bồi dưỡng cán bộ, nhất là cán bộ thay thế
chức vụ mình đang đảm nhiệm. Nhận xét, đánh giá cán bộ; chỉ đạo triển khai các
biện pháp đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu và
thực hành tiết kiệm; thực hiện tốt quy định về kiểm soát quyền lực và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ ở cơ quan, đơn vị, lĩnh vực, được
phân công phụ trách; bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung; chịu
trách nhiệm đối với những sai phạm của tổ chức và cán bộ dưới quyền quản lý trực
tiếp.
7. Nghiêm túc thực hiện tự phê bình và phê bình; thực
hiện kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá
nhân theo quy định của Đảng. Lắng nghe, cầu thị tiếp thu ý kiến góp ý, nhất là
hạn chế, khuyết điểm của mình hoặc có liên quan đến mình. Có biện pháp phát huy
ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm do cấp có thẩm quyền kết luận tại các kỳ
kiểm điểm. Thực hiện chất vấn trong Đảng theo quy định. Cá nhân được phê bình,
chất vấn có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và trả lời rõ ràng về các nội dung
chất vấn.
8. Thường xuyên học tập, cập nhật thông tin, kiến
thức mới và được bồi dưỡng, nâng cao trình độ về lý luận chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn.
9. Tham dự đầy đủ các phiên họp Đảng ủy; tích cực
thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng nghị quyết, quyết định, văn bản của Đảng ủy
và cùng Đảng ủy chịu trách nhiệm trong việc lãnh đạo tổ chức thực hiện. Chủ
trì, phối hợp chuẩn bị nội dung được phân công phụ trách để trình Đảng ủy, Ban
Thường vụ Đảng ủy.
10. Thực hiện chế độ bảo mật thông tin, giữ nghiêm
kỷ luật phát ngôn của Đảng, Nhà nước.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy
Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 4 của Quy chế này, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy còn có
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chỉ đạo việc chuẩn bị nghị quyết, quyết định,
văn bản của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy thuộc lĩnh vực được phân công phụ
trách và các nội dung theo phân công của Ban Thường vụ. Tham gia đầy đủ các
phiên họp của Ban Thường vụ; có trách nhiệm thảo luận, đóng góp ý kiến về những
vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy và cùng tập thể
Ban Thường vụ Đảng ủy chịu trách nhiệm về những quyết định đó.
2. Trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo
các cơ quan liên quan phối hợp giải quyết công việc và những kiến nghị của các
tập thể, cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. Đối
với các vấn đề liên quan đến lĩnh vực khác thì chủ động trao đổi với Ủy viên
Ban Thường vụ Đảng ủy có liên quan hoặc báo cáo Phó Bí thư, Bí thư Đảng ủy xem
xét, cho ý kiến.
3. Phối hợp, cho ý kiến đối với công tác cán bộ của
các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
4. Phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp trên
và Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy tại cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công
phụ trách. Định kỳ hằng quý hoặc đột xuất, báo cáo bằng văn bản với Ban Thường
vụ Đảng ủy về tình hình tại cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
5. Khi Thường trực Đảng ủy đi vắng, Ban Thường vụ Đảng
ủy phân công một Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy làm nhiệm vụ Thường trực để giải
quyết công việc hằng ngày của Ban Thường vụ Đảng ủy.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Bí thư Đảng ủy
Bí thư Đảng ủy là người đứng đầu Đảng ủy, chịu trách
nhiệm cao nhất trước Đảng ủy, Ban Thường vụ và Thường trực Đảng ủy; cùng Đảng ủy,
Ban Thường vụ và Thường trực Đảng ủy chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về sự lãnh đạo của Đảng trên mọi lĩnh vực ở đơn vị và chịu trách nhiệm
trực tiếp về những công việc được phân công.
Ngoài nội dung được quy định tại Điều
4, Điều 5 của Quy chế này, Bí thư Đảng ủy còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Chủ trì các công việc của Đảng ủy, Ban Thường vụ
và Thường trực Đảng ủy; chủ trì và kết luận các hội nghị của cấp ủy, chủ động đề
xuất, trao đổi trong Thường trực Đảng ủy về những vấn đề lớn, quan trọng để
trình Ban Thường vụ Đảng ủy, ban chấp hành đảng bộ thảo luận, quyết định.
2. Chỉ đạo tổ chức quán triệt trong đảng bộ và trực
tiếp tổ chức quán triệt trong Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy về các nghị quyết,
chỉ thị của Đảng; chỉ đạo và định hướng chuẩn bị những đề án quan trọng nhằm cụ
thể hoá các nghị quyết, chủ trương của Đảng để trình hội nghị Đảng ủy, Ban Thường
vụ Đảng ủy thảo luận, quyết định.
3. Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập
thể Thường trực Đảng ủy về toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương
theo quy định của pháp luật; chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm và
phạm vi công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cần
báo cáo, xin ý kiến của Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy.
4. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ, các khâu và lĩnh vực công tác khó
khăn, phức tạp; trực tiếp nắm và chỉ đạo những vấn đề về quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, về công tác bảo vệ Đảng; chỉ đạo công tác xây dựng Đảng và hệ thống
chính trị, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt theo quy định của cấp trên và chịu
trách nhiệm về công tác tư tưởng chính trị, tổ chức, cán bộ của Đảng bộ; trực
tiếp chỉ đạo công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học; trực tiếp chỉ đạo
công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; chủ trì việc lấy phiếu
tín nhiệm đối với thành viên lãnh đạo Đảng ủy, việc chất vấn và trả lời chất vấn
theo quy định. Chủ động kiến nghị với Ban Thường vụ Đảng ủy về các chủ trương,
biện pháp để cải tiến và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng ủy; bảo đảm hoạt
động của Đảng ủy, Ban Thường vụ và Thường trực Đảng ủy đúng nguyên tắc của Đảng
và quy chế làm việc; giữ vững đoàn kết, thống nhất trong nội bộ cấp ủy và trong
Đảng bộ.
5. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị
quyết, chủ trương của Đảng và tổng kết các mặt công tác lớn của Đảng bộ; thay mặt
Đảng ủy, báo cáo với cấp trên và thông báo cho cấp dưới về tình hình thực hiện
nghị quyết, chủ trương của Đảng ở Đảng bộ và hoạt động của Đảng ủy theo chế độ
quy định; khi cần thiết, trực tiếp báo cáo với cấp trên về tình hình của Đảng bộ
và chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung báo cáo.
6. Chỉ đạo Phó Bí thư Đảng ủy giải quyết công việc
hằng ngày của Đảng bộ, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, chủ trương của
Đảng liên quan đến công tác xây dựng cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; chỉ đạo
các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thực hiện
trách nhiệm được giao; chỉ đạo các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc, các cán bộ,
đảng viên báo cáo về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; thay mặt Đảng
ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy ký các nghị quyết, chỉ thị, các văn bản của Đảng ủy
và Ban Thường vụ Đảng ủy.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên và Đảng ủy,
Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy phân công.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Phó Bí thư Đảng ủy
Phó Bí thư Đảng ủy chịu trách nhiệm tập thể cùng với
Bí thư Đảng ủy về toàn bộ công việc và hoạt động của Đảng ủy, Ban Thường vụ,
Thường trực Đảng ủy, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về những công việc được
phân công.
Ngoài nội dung được quy định tại Điều
4, Điều 5 của Quy chế này, Phó Bí thư Đảng ủy có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập
thể Thường trực và Bí thư Đảng ủy về việc chỉ đạo chuẩn bị, thẩm định dự thảo
quy chế làm việc, chương trình làm việc toàn khoá, hằng năm của Đảng ủy; chương
trình công tác năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng của Ban Thường vụ Đảng ủy;
chương trình kiểm tra, giám sát toàn khoá và hằng năm của cấp ủy và tổ chức chỉ
đạo việc thực hiện quy chế, các chương trình công tác đề ra; chỉ đạo việc chuẩn
bị chương trình và nội dung các hội nghị của Đảng ủy, Ban Thường vụ và các cuộc
họp của Thường trực Đảng ủy.
2. Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập
thể Thường trực và Bí thư Đảng ủy về việc điều hành hoạt động bộ máy của Đảng ủy
để giải quyết công việc hằng ngày của đảng bộ; trực tiếp giải quyết những công
việc do Bí thư ủy nhiệm; thay mặt Bí thư khi bí thư đi vắng.
3. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy và phụ trách Văn phòng Đảng ủy; phối hợp
công tác với các tổ chức đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội để tổ
chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương của
Đảng và của cấp ủy. Chủ trì cùng với các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy phụ
trách lĩnh vực xử lý những việc cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan hoặc những
việc do các Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy phụ trách lĩnh vực đề nghị.
4. Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ, tập
thể Thường trực và Bí thư Đảng ủy để chỉ đạo một số nhiệm vụ cụ thể: Công tác
xây dựng Đảng, hệ thống chính trị và thực hiện dân chủ ở cơ sở; công tác dân vận,
tôn giáo, công tác dân tộc, công tác đối ngoại, công tác thi đua, khen thưởng
trong Đảng; thẩm tra những cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy quản lý khi
có vấn đề phải xem xét về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay theo quy định
của Bộ Chính trị và một số vấn đề quan trọng khác về cán bộ (bằng cấp, học hàm,
học vị, độ tuổi, tài sản, thu nhập...); việc cán bộ kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định của Đảng và Nhà nước; công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong
hệ thống đảng; công tác tài chính đảng, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo,
công tác lưu trữ, cơ yếu, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bảo mật theo quy định.
Đề xuất với tập thể Thường trực, Ban Thường vụ và Đảng ủy về những vấn đề cần
quan tâm giải quyết thuộc các lĩnh vực, nhiệm vụ mình phụ trách; thay mặt Đảng ủy,
Ban Thường vụ Đảng ủy ký một số văn bản của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy theo
quy chế làm việc của Đảng ủy và sự phân công của Bí thư Đảng ủy.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ,
Thường trực Đảng ủy hoặc Bí thư Đảng ủy phân công.
Chương
III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Quan hệ với Tỉnh ủy,
Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy
(Cụ thể hoá theo Điều 6, Quy định số ...-QĐ/TW,
ngày .../…./2025 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng
ủy ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố)
Điều 9. Với các cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy; các cấp ủy trực thuộc Tỉnh ủy
(Cụ thể hoá theo Điều 7, Quy định số ...-QĐ/TW,
ngày .../...../2025 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng
ủy ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố)
Điều 10. Với các cấp ủy, tổ chức
đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy
(Cụ thể hóa theo Điều 8, Quy định số ...-QĐ/TW,
ngày .../…/2025 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy
ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố)
Điều 11. Các mối quan hệ khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mô hình
chính quyền địa phương và mối quan hệ công tác, Đảng ủy nghiên cứu, bổ sung các
mối quan hệ công tác khác phù hợp với tình hình thực tiễn của Đảng bộ.
Chương
IV
NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 12. Nguyên tắc làm việc
1. Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy làm việc theo
nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định
theo đa số; chấp hành nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ
Đảng. Đối với những chủ trương công tác, vấn đề quan trọng, vượt thẩm quyền
phải xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy; khi bàn về nhân sự diện Ban Thường vụ Tỉnh
ủy quản lý mà các thành viên Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy có ý kiến khác
nhau, qua thảo luận không thống nhất (biểu quyết không đạt đa số quá bán)
thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau đó với Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Cá nhân được quyền phát biểu và bảo lưu ý kiến của
mình, nhưng phải chấp hành nghị quyết của tập thể. Ý kiến bảo lưu có thể được
phản ánh lên cấp trên, nhưng không được tuyên truyền, phổ biến ra bên ngoài.
3. Quan hệ phối hợp công tác giữa Đảng ủy, Ban Thường
vụ Đảng ủy với các cơ quan, tổ chức liên quan phải bảo đảm sự lãnh đạo tập
trung thống nhất của Đảng, đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, phù hợp với nguyên tắc tổ chức, hoạt động và chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức. Bảo đảm kịp thời, chặt chẽ, hiệu
quả trên cơ sở hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi để mỗi cơ quan, tổ chức hoàn
thành tốt nhiệm vụ.
Điều 13. Thực hiện chương
trình công tác
1. Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy làm
việc theo chương trình, kế hoạch công tác đã được tập thể thông qua; theo chỉ đạo,
hướng dẫn của cấp trên hoặc khi có yêu cầu đột xuất. Đảng ủy xây dựng chương
trình công tác toàn khoá và hằng năm. Ban Thường vụ Đảng ủy làm việc theo
chương trình công tác toàn khoá, hằng năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng (có điều
chỉnh khi cần thiết).
2. Văn phòng Đảng ủy phối hợp với các cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy, các cơ quan chuyên môn của Ủy ban
nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan, các tổ chức đảng trực thuộc
tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình làm việc của Đảng ủy,
Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy.
3. Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ,
Thường trực Đảng ủy căn cứ chương trình công tác của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của mình, tăng cường làm
việc với cấp dưới và cơ sở; thường xuyên tiếp xúc với cán bộ, đảng viên và Nhân
dân.
Điều 14. Chế độ hội nghị của Đảng
ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy
1. Đảng ủy họp ba tháng một lần, khi cần thiết hoặc
khi có trên 1/2 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ đề nghị thì Ban Thường vụ Đảng ủy
quyết định triệu tập hội nghị Đảng ủy đột xuất. Ban Thường vụ Đảng ủy họp ít nhất
một lần/tháng, họp đột xuất khi cần thiết. Hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Nội dung các cuộc họp đều phải
ghi biên bản, có kết luận và ra nghị quyết, văn bản để lưu hành, tổ chức thực
hiện. Trường hợp cần thiết, đột xuất không tổ chức họp thì được lấy ý kiến
thành viên Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy bằng văn bản.
2. Căn cứ nội dung, yêu cầu cuộc họp, Đảng ủy, Ban
Thường vụ Đảng ủy mời đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan dự. Cuộc họp
có nội dung về công tác xây dựng Đảng, công tác tổ chức, cán bộ, căn cứ nội
dung cuộc họp mời đại diện các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp tỉnh
có liên quan dự.
3. Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy có trách nhiệm
chuẩn bị hội nghị Đảng ủy, hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy; xác định rõ mục
đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi của mỗi hội nghị; phân công Ủy viên Ban Thường
vụ chủ trì và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu phục vụ hội nghị.
Đối với những vấn đề đột xuất, chưa có trong chương trình hội nghị, nếu xét thấy
quan trọng và cấp thiết thì cơ quan, đơn vị chủ trì báo cáo Thường trực Đảng ủy
hoặc Ban Thường vụ Đảng ủy xem xét, quyết định.
4. Các đơn vị được phân công chuẩn bị phải gửi tài
liệu phục vụ hội nghị đến văn phòng Đảng ủy trước kỳ họp ít nhất... ngày để thẩm
định; Văn phòng Đảng ủy gửi giấy mời và tài liệu hội nghị đến các thành viên
trước kỳ họp... ngày đối với hội nghị Đảng ủy và trước... ngày đối với hội nghị
Ban Thường vụ Đảng ủy, trừ trường hợp hội nghị đột xuất.
Điều 15. Chế độ thông tin, báo
cáo học tập và bảo mật
1. Thường trực Đảng ủy giao Văn phòng Đảng ủy chủ
trì, phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy có trách nhiệm cung cấp đầy đủ,
kịp thời các thông tin theo quy định và những vấn đề nổi bật hằng tuần của Đảng
bộ cho các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ.
2. Định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, năm, các cấp ủy,
tổ chức đảng trực thuộc, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy,
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo (bằng văn bản) với Ban Thường
vụ Đảng ủy về tình hình, kết quả triển khai thực hiện đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, Ban
Thường vụ Đảng ủy và việc thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Khi có tình
hình, công việc đột xuất, cấp thiết hoặc vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo
cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực, Ban Thường vụ Đảng ủy.
3. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ phải thường xuyên
tự giác học tập, tham gia các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng; thực
hiện nghiêm chế độ bảo mật, kỷ luật phát ngôn theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Điều 16. Chế độ ban hành, quản
lý văn bản
1. Các kết luận và quyết định xử lý công việc của
Thường trực Đảng ủy được Ban Thường vụ ủy quyền phải được văn bản hoá theo quy
định và gửi đến các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện. Các ý kiến chỉ đạo
của Thường trực Đảng ủy tại các cuộc họp hoặc làm việc đều phải văn bản hoá và
do Văn phòng Đảng ủy ban hành (trừ những việc Thường trực Đảng ủy hoặc cá nhân
các đồng chí Thường trực Đảng ủy trực tiếp chỉ đạo xử lý và không yêu cầu ban
hành văn bản).
2. Các kết luận, quyết định, các văn bản chỉ đạo của
tập thể Thường trực Đảng ủy và của từng thành viên trong Thường trực Đảng ủy phải
bảo đảm đúng thể thức, thể loại văn bản của Đảng, ký ban hành đúng thẩm quyền
và được phát hành, quản lý, lưu trữ theo quy định hiện hành.
3. Nghị quyết, quyết định của Đảng ủy, Ban Thường vụ
Đảng ủy phải có trên 1/2 số thành viên tán thành (trừ các trường hợp có quy định
riêng của Đảng). Trong trường hợp không tổ chức được hội nghị Đảng ủy, hội nghị
Ban Thường vụ Đảng ủy thì Thường trực Đảng ủy chỉ đạo Văn phòng Đảng ủy gửi xin
ý kiến bằng văn bản, khi có trên 1/2 thành viên tán thành thì ý kiến quá bán đó
coi như nghị quyết của cuộc họp; trường hợp, tuy có trên 1/2 thành viên tán
thành, nhưng còn có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng thì cần đưa ra
hội nghị Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy thảo luận, quyết định.
Điều 17. Thực hiện chế độ tự
phê bình, phê bình và chất vấn
1. Hằng năm, tập thể Ban Thường vụ, Thường trực Đảng
ủy và Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ tiến hành kiểm điểm sự lãnh đạo,
chỉ đạo của Ban Thường vụ; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo
quy định của Bộ Chính trị và hướng dẫn của cấp trên; kiểm điểm theo yêu cầu và
nội dung gợi ý của cấp trên (nếu có). Kết quả kiểm điểm được báo cáo tại hội
nghị Đảng ủy để lấy ý kiến góp ý và gửi cấp trên theo quy định.
2. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ phải gương mẫu
tham gia sinh hoạt đảng, thường xuyên tự phê bình và phê bình, kiểm điểm trách
nhiệm nêu gương theo quy định.
3. Cuối nhiệm kỳ, Đảng ủy kiểm điểm công tác lãnh đạo,
chỉ đạo; Ủy viên Ban Chấp hành đảng bộ, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy tiến hành
tự phê bình và phê bình gắn với kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết
đại hội.
4. Trong các hội nghị Đảng ủy cần dành thời gian
thích hợp để thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn theo quy định.
Điều 18. Tổ chức sơ kết, tổng
kết các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của cấp trên và của Đảng ủy
1. Căn cứ quy định và yêu cầu công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, Ban Thường vụ Đảng ủy chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết,
chỉ thị, kết luận, quy định, quy chế, quyết định của cấp trên và của Đảng ủy,
Ban Thường vụ Đảng ủy; báo cáo với cấp trên và thông báo cho cấp ủy, tổ chức đảng
trực thuộc theo quy định.
2. Ban Thường vụ Đảng ủy giao các đơn vị có liên
quan chủ trì chịu trách nhiệm tham mưu, chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết. Những
vấn đề liên quan nhiều cơ quan, đơn vị thì Ban Thường vụ giao một đơn vị chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc thành lập tổ công tác để chuẩn
bị nội dung sơ kết, tổng kết.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Các đồng chí Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường
vụ Đảng ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ và các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc
Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế làm việc, nếu
có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường
vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định.
3. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh
ủy,
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh,
- ………………………………,
- Lưu Văn phòng Đảng ủy.
|
T/M ĐẢNG ỦY
BÍ THƯ
|