|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1746/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28
tháng 8 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ
quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ
quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính
phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 337/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này: “Quy chế làm việc của Bộ Y tế”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định
số 3177/QĐ-BYT ngày 11 tháng 8 năm 2023 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế
làm việc của Bộ Y tế.
Điều 3.
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Quy chế này được thay thế hoặc sửa
đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi,
bổ sung.
Điều 4. Lãnh
đạo Bộ; Thủ trưởng các đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
Bộ Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Đ/c Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Đ/c Thứ trưởng BYT;
- Các tổ chức Đảng, Đoàn thể của Bộ Y tế;
- Công đoàn Y tế Việt Nam;
- Các Đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế;
- Lưu: VT, VPB1.
|
BỘ TRƯỞNG
Đào Hồng Lan
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ Y TẾ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1746/QĐ-BYT ngày 26/05/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về
nguyên tắc làm việc, chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; cách thức, quy trình
giải quyết công việc của Bộ Y tế (Sau đây gọi tắt là Bộ).
2. Quy chế này áp dụng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị thuộc Bộ Y tế (sau
đây gọi chung là công chức, viên chức); các đơn vị thuộc Bộ; các tổ chức, cá
nhân trong quá trình quan hệ công tác, làm việc với Bộ.
Điều 2.
Nguyên tắc làm việc
1. Bộ làm việc theo chế độ thủ
trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng
đầu, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Bộ trưởng đối với
các lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành; mọi hoạt động của Bộ phải tuân thủ quy định
của Hiến pháp, pháp luật và Quy chế làm việc
của Bộ.
2. Một người, một đơn vị được
giao thực hiện nhiều nhiệm vụ nhưng mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một đơn vị, một
người chủ trì thực hiện. Nhiệm vụ được giao cho đơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị
đó phải chịu trách nhiệm chính về nhiệm vụ được giao.
3. Công chức, viên chức chủ động
giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công;
đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật,
chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế làm việc của Bộ, của đơn vị, trừ trường
hợp đột xuất hoặc có yêu cầu của cơ quan cấp trên.
4. Bảo đảm phát huy năng lực, sở
trường của công chức, viên chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông
tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được pháp luật quy định.
5. Bảo đảm dân chủ, công khai,
minh bạch, chất lượng và hiệu quả trong mọi hoạt động; thực hiện nền hành chính
thống nhất, thông suốt, liên tục, bảo đảm tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ, tính
pháp quyền, hiện đại, liêm chính, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám
sát của Nhân dân.
6. Bảo đảm công tác phát ngôn,
bảo mật, an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước theo các quy định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ
CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3.
Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Bộ trưởng
1. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của Bộ trưởng
Bộ trưởng là thành viên Chính
phủ và là người đứng đầu Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ,
Chính phủ, Quốc hội và trước pháp luật về mọi hoạt động quản lý nhà nước của Bộ;
chỉ đạo, điều hành Bộ thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Bộ trưởng
a) Trực tiếp giải quyết công việc
thuộc phạm vi quản lý của Bộ bao gồm cả những việc đã phân công cho các Thứ trưởng
nhưng Bộ trưởng thấy cần thiết phải giải quyết vì nội dung cấp bách hoặc quan
trọng; những việc liên quan đến từ hai Thứ trưởng trở lên nhưng sau khi đã họp
trao đổi mà các Thứ trưởng vẫn có ý kiến khác nhau.
b) Phân công các Thứ trưởng
theo dõi, chỉ đạo, giải quyết một số công việc, lĩnh vực, địa bàn công tác và một
số đơn vị thuộc Bộ.
c) Khi Bộ trưởng vắng mặt hoặc
nếu thấy cần thiết, Bộ trưởng ủy quyền cho một Thứ trưởng thay mặt Bộ trưởng điều
hành công việc của Bộ; khi Thứ trưởng vắng mặt, Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo giải
quyết công việc hoặc phân công một Thứ trưởng khác giải quyết công việc đã phân
công cho Thứ trưởng vắng mặt.
d) Quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc các cơ quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh
vực quản lý của Bộ.
đ) Quyết định phân cấp cho
chính quyền địa phương thực hiện một số nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
của Bộ theo phạm vi lãnh thổ theo quy định của pháp luật; phân cấp, ủy quyền
cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể
theo quy định của pháp luật.
e) Ngoài các cách thức giải quyết
công việc nêu trên, Bộ trưởng giải quyết công việc thông qua: Đi công tác; kiểm
tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại địa phương; giải
trình, trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội; trả lời kiến nghị của cử tri,
người dân, doanh nghiệp; trả lời kiến nghị của địa phương; họp báo; tiếp công
dân; tiếp công chức, viên chức thuộc Bộ và các hình thức giải quyết công việc
khác.
g) Bộ trưởng thảo luận tập thể
trong Lãnh đạo Bộ trước khi quyết định những vấn đề sau:
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực.
- Chương trình công tác, kế hoạch
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn của Bộ; dự thảo các văn
bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội, Quốc hội quyết định.
- Các chương trình, dự án trọng
điểm của ngành.
- Phân bổ dự toán ngân sách và
kế hoạch đầu tư phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm của Bộ; dự kiến điều chỉnh
các cân đối lớn trong dự toán Ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư phát triển.
- Công tác tổ chức bộ máy và
nhân sự của Bộ theo quy định.
- Những vấn đề về ký kết và
tham gia các điều ước quốc tế, kế hoạch thực hiện các cam kết bảo đảm hội nhập
quốc tế.
- Những vấn đề khác mà Bộ trưởng
thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.
Trong trường hợp không có điều
kiện tổ chức thảo luận tập thể về những vấn đề quy định nêu trên, theo chỉ đạo
của Bộ trưởng, đơn vị được giao thực hiện công việc chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Bộ lấy ý kiến của các Thứ trưởng bằng văn bản để trình Bộ trưởng quyết định.
Điều 4.
Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thứ trưởng
1. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của Thứ trưởng
Thứ trưởng khi được Bộ trưởng
phân công phụ trách một số lĩnh vực và địa bàn công tác, phụ trách một số đơn vị
thuộc Bộ (theo nguyên tắc lĩnh vực hoạt động chính của đơn vị thuộc lĩnh vực của
Thứ trưởng phụ trách thì sẽ phân công Thứ trưởng đó theo dõi, chỉ đạo toàn diện
đơn vị đó):
a) Được sử dụng quyền hạn của Bộ
trưởng và nhân danh Bộ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được
phân công.
b) Báo cáo cấp có thẩm quyền về
việc thực hiện những vấn đề được giao và báo cáo Bộ trưởng về những vấn đề cần thiết
hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng.
c) Chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng và trước pháp luật về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ và những
quyết định của mình.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Thứ trưởng
a) Chỉ đạo việc thực hiện công
tác quản lý Nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển,
quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác thuộc lĩnh vực được
Bộ trưởng phân công.
b) Chỉ đạo, kiểm tra việc triển
khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định
của Bộ trưởng trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần
sửa đổi, bổ sung.
c) Chủ động giải quyết công việc
được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Thứ trưởng khác thì phải
phối hợp với Thứ trưởng đó để thống nhất giải quyết.
d) Đề xuất với Bộ trưởng các điều
kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn công tác và đơn
vị được phân công phụ trách.
đ) Báo cáo Bộ trưởng trong các
trường hợp sau đây:
- Tiến độ triển khai các nhiệm
vụ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
- Khi giữa các Thứ trưởng còn
có các ý kiến chưa thống nhất.
- Những vấn đề thuộc về chủ
trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề
liên quan đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành hoặc
thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng thì Thứ trưởng phải xin ý kiến của Bộ
trưởng trước khi quyết định.
- Đề xuất Bộ trưởng phân công
Thứ trưởng khác hỗ trợ trong trường hợp cần thiết.
- Khi đi công tác từ 02 ngày
làm việc liên tiếp trở lên hoặc nghỉ phép từ 01 ngày làm việc trở lên và phải
được sự đồng ý của Bộ trưởng.
e) Trực tiếp báo cáo các cấp có
thẩm quyền và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo đối với:
- Các nhiệm vụ thuộc quy định tại
điểm g khoản 2 Điều 3 Quy chế này sau khi đã được Bộ trưởng
họp thống nhất định hướng và giao nhiệm vụ.
- Các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh
vực được phân không phụ trách.
3. Khi đi công tác địa phương,
các Thứ trưởng phải kết hợp nhiều nội dung công việc ngoài lĩnh vực được giao
phụ trách; khi làm việc với chính quyền địa phương, cơ sở, phải có ý kiến chỉ đạo
toàn diện về các lĩnh vực liên quan đến y tế; đối với những vấn đề liên quan đến
lĩnh vực do các Thứ trưởng khác phụ trách, nếu cần thiết trao đổi, thống nhất với
Thứ trưởng phụ trách trước khi đưa ra ý kiến chỉ đạo.
4. Ngoài các cách thức giải quyết
công việc nêu trên, Thứ trưởng giải quyết công việc thông qua hoạt động quy định
tại điểm e, khoản 2 Điều 3, trừ việc trả lời chất vấn của đại
biểu Quốc hội; trả lời kiến nghị của cử tri.
Điều 5.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
1. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng, Thứ trưởng (Sau đây gọi chung là Lãnh đạo Bộ) trực tiếp phụ trách đơn vị
(nếu có) và trước pháp luật về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ; về duy
trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đoàn kết nội bộ; về vi phạm pháp luật, tiêu cực,
tham nhũng trong các lĩnh vực mà đơn vị được phân công phụ trách và những quyết
định của mình.
b) Chủ động phối hợp với các Thủ
trưởng đơn vị khác để thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ và xử lý những vấn đề
liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
c) Chủ động nắm bắt tình hình
thực thi chính sách, pháp luật đối với lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ được
giao; kịp thời tham mưu trình Lãnh đạo Bộ giải quyết đối với các vấn đề có liên
quan đến chức năng, ngành, lĩnh vực đơn vị quản lý mà thuộc thẩm quyền của các
Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chủ động hướng dẫn
các địa phương, tổ chức, cá nhân giải quyết đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền
được phân cấp và quy định của pháp luật.
d) Báo cáo cấp có thẩm quyền về
việc thực hiện những vấn đề được giao và báo cáo Lãnh đạo Bộ về những vấn đề cần
thiết hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
đ) Tham dự đầy đủ các cuộc họp
do Lãnh đạo Bộ triệu tập (nếu vắng mặt phải báo cáo người chủ trì và phân công
cấp phó dự thay); tổ chức thực hiện các ý kiến chỉ đạo, kết luận của Lãnh đạo Bộ
giao cho đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
a) Trực tiếp giải quyết công việc
thuộc phạm vi quản lý của đơn vị bao gồm cả những việc đã phân công cho các Phó
Thủ trưởng đơn vị nhưng Thủ trưởng đơn vị thấy cần thiết phải giải quyết vì nội
dung cấp bách hoặc quan trọng; những việc liên quan đến từ hai Phó Thủ trưởng
đơn vị trở lên nhưng sau khi đã họp trao đổi mà các Phó Thủ trưởng đơn vị vẫn
có ý kiến khác nhau.
b) Phân công các Phó Thủ trưởng
đơn vị theo dõi, chỉ đạo, giải quyết một số công việc, lĩnh vực, địa bàn công
tác và một số đơn vị thuộc Bộ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công việc của
Phó Thủ trưởng đơn vị; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng hoặc tương
đương thuộc đơn vị (nếu có), phân công nhiệm vụ cho các Phòng và Trưởng phòng
trực tiếp phụ trách.
c) Khi Thủ trưởng đơn vị vắng mặt
hoặc nếu thấy cần thiết, Thủ trưởng đơn vị ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng thay
mặt để điều hành công việc của đơn vị; khi Phó Thủ trưởng trưởng vắng mặt, Thủ
trưởng đơn vị trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc hoặc phân công một Phó Thủ
trưởng khác giải quyết công việc đã phân công cho Phó Thủ trưởng vắng mặt.
d) Quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình Lãnh đạo Bộ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc các cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý của đơn vị.
đ) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trong phạm vi lĩnh vực được giao phụ trách.
e) Tuân thủ Quy chế phát ngôn
khi tham dự các cuộc họp, hội nghị của Bộ, ngành, địa phương hoặc trả lời phỏng
vấn trên phương tiện thông tin đại chúng; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ và
các quy định của pháp luật về các nội dung đã phát ngôn.
g) Báo cáo Lãnh đạo Bộ trực tiếp
phụ trách đơn vị (sau đây viết tắt là Lãnh đạo Bộ phụ trách) về:
- Việc tổ chức thực hiện công
việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.
- Những vấn đề vượt quá thẩm
quyền giải quyết.
- Tiến độ, kết quả thực hiện
các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Bộ khác giao.
- Đi công tác từ 03 ngày làm việc
liên tiếp trở lên phải báo cáo và được Lãnh đạo Bộ phụ trách đồng ý, trừ trường
hợp tháp tùng Lãnh đạo Bộ phụ trách.
- Báo cáo khi nghỉ phép từ 02
ngày làm việc trở lên và phải được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ phụ trách. Trường
hợp nghỉ phép để đi nước ngoài, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo
Bộ phụ trách, phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ trưởng. Sau khi được Bộ trưởng
đồng ý, phải báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để biết và ủy quyền cho một
cấp phó thay mặt giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền trong thời gian đi vắng;
trường hợp Bộ trưởng đi công tác vắng, phải báo cáo Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy
quyền.
h) Báo cáo Bộ trưởng trong trường
hợp sau:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ mà
Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo và có trách nhiệm báo cáo Thứ trưởng phụ trách đơn
vị biết.
- Theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ
phụ trách đơn vị.
- Nghỉ phép để đi nước ngoài.
i) Báo cáo các Lãnh đạo Bộ khác
trong trường hợp:
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ mà Lãnh đạo Bộ khác trực tiếp chỉ đạo và có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ
phụ trách đơn vị biết.
- Theo yêu cầu của Thứ trưởng
phụ trách đơn vị.
k) Khi được giao những công việc
không thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phải báo cáo với Lãnh đạo
Bộ phân công để điều chuyển công việc cho đơn vị khác hoặc xem xét, quyết định;
thời hạn từ 01 đến 02 ngày làm việc (tùy theo mức độ khẩn của nhiệm vụ) kể từ
khi nhận được công việc trên Hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử hoặc
văn bản giấy.
Điều 6.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
1. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của Phó Thủ trưởng đơn vị
Phó Thủ trưởng đơn vị khi được
Thủ trưởng đơn vị phân công phụ trách một số lĩnh vực và địa bàn công tác, phụ
trách một số đơn vị thuộc Bộ:
a) Tuyệt đối chấp hành, không
được từ chối sự phân công của Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị. Trường hợp không
chấp hành phải có văn bản báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và chỉ được dừng
việc thực hiện nhiệm vụ khi được sự chấp thuận của Lãnh đạo Bộ.
b) Được sử dụng quyền hạn của
Thủ trưởng đơn vị và nhân danh Thủ trưởng đơn vị khi giải quyết các công việc
thuộc lĩnh vực được phân công.
c) Chịu trách nhiệm trước Lãnh
đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị và trước pháp luật về chất lượng, tiến độ thực hiện
nhiệm vụ; về duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đoàn kết nội bộ, vi phạm
pháp luật, tiêu cực, tham nhũng trong các lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ
trách và những quyết định của mình.
đ) Chủ động nắm bắt tình hình
thực thi chính sách, pháp luật đối với lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ được
giao; kịp thời tham mưu trình Lãnh đạo Bộ giải quyết đối với các vấn đề có liên
quan đến chức năng, ngành, lĩnh vực đơn vị quản lý mà thuộc thẩm quyền của các
Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chủ động hướng dẫn
các địa phương, tổ chức, cá nhân giải quyết đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền
được phân cấp và quy định của pháp luật.
e) Chủ động phối hợp với lãnh đạo
đơn vị khác để thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ và xử lý những vấn đề liên quan
đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
g) Báo cáo cấp có thẩm quyền về
việc thực hiện những vấn đề được giao và báo cáo Bộ trưởng về những vấn đề cần
thiết hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị.
h) Khi Thủ trưởng đơn vị điều
chỉnh sự phân công công tác giữa các phó Thủ trưởng đơn vị thì các Phó Thủ trưởng
phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho Phó Thủ trưởng
được phân công tiếp nhận và báo cáo Thủ trưởng đơn vị.
2. Cách thức giải quyết công việc
của Phó Thủ trưởng
a) Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi,
kiểm tra và giải quyết việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước; xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và
các văn bản quản lý khác thuộc lĩnh vực được Lãnh đạo Bộ hoặc Thủ trưởng đơn vị
phân công.
b) Chủ động giải quyết công việc
được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Thủ trưởng khác
thì phải phối hợp với Phó Thủ trưởng đó để thống nhất giải quyết.
c) Quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trong phạm vi lĩnh vực được giao phụ trách.
đ) Tuân thủ Quy chế phát ngôn
khi tham dự các cuộc họp, hội nghị của Bộ, ngành, địa phương hoặc trả lời phỏng
vấn trên phương tiện thông tin đại chúng; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ và
các quy định của pháp luật về các nội dung đã phát ngôn.
e) Đề xuất với Thủ trưởng đơn vị
các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn công
tác và đơn vị được phân công phụ trách.
g) Báo cáo Thủ trưởng đơn vị về:
- Việc tổ chức thực hiện công
việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mà mình được phân công phụ
trách.
- Những vấn đề vượt quá thẩm
quyền giải quyết.
- Tiến độ, kết quả thực hiện
các nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ khác giao.
- Khi nghỉ phép từ 02 ngày làm
việc trở lên và phải được sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị. Trường hợp nghỉ phép
để đi nước ngoài, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị, phải
báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ phụ trách, Bộ trưởng. Sau khi được Bộ
trưởng đồng ý, phải báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để biết.
h) Báo cáo Lãnh đạo Bộ trong
trường hợp sau:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ mà
Lãnh đạo Bộ phụ trách chỉ đạo và có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng đơn vị biết.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ mà
Bộ trưởng hoặc Lãnh đạo Bộ khác chỉ đạo và có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ
phụ trách, Thủ trưởng đơn vị biết.
- Báo cáo Bộ trưởng theo yêu cầu
của Lãnh đạo Bộ phụ trách hoặc của Thủ trưởng đơn vị.
- Báo cáo Thứ trưởng phụ trách
theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị.
- Nghỉ phép để đi nước ngoài.
i) Phân công công tác và đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các Phòng và Trưởng phòng hoặc tương
đương thuộc đơn vị được phân công phụ trách; trong trường hợp cần thiết có thể
phân công công việc trực tiếp cho Phó Trưởng phòng hoặc tương đương hoặc công
chức, viên chức được phân công phụ trách.
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Thủ trưởng đơn vị giao.
Điều 7.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc
tương đương của các đơn vị thuộc Bộ có tổ chức phòng
1. Trưởng phòng hoặc tương
đương (Sau đây gọi là Trưởng phòng) của các đơn vị thuộc Bộ quản lý, điều hành
hoạt động của Phòng, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị trực
tiếp phụ trách và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Trách nhiệm giải quyết công
việc
a) Chủ động tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ được giao của Phòng.
b) Phân công công việc, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các công việc được giao đối
với các Phó Trưởng phòng hoặc tương đương (Sau đây gọi là Phó Trưởng phòng) và
các công chức, viên chức của Phòng.
c) Phối hợp với Phòng khác
trong đơn vị để giải quyết các công việc có liên quan; báo cáo Thủ trưởng và
Phó Thủ trưởng đơn vị trực tiếp phụ trách về việc thực hiện nhiệm vụ của Phòng
và các vấn đề vượt quá thẩm quyền, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa
các Phòng.
d) Trực tiếp thực hiện một số
nhiệm vụ của Phòng và các nhiệm vụ theo yêu cầu của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
đơn vị (Sau đây gọi là Lãnh đạo đơn vị).
3. Phó Trưởng phòng của các đơn
vị thuộc Bộ giúp Trưởng phòng quản lý hoạt động của Phòng theo phân công của
Trưởng phòng; trực tiếp thực hiện một số công việc trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của Phòng và các nhiệm vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị; chịu trách nhiệm
trước Trưởng phòng, Lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật về kết quả thực hiện các
nhiệm vụ được phân công.
4. Trường hợp Lãnh đạo đơn vị
làm việc và phân công công việc trực tiếp cho Phó Trưởng phòng thì phải thực hiện
và báo cáo kịp thời với Trưởng phòng, đồng thời chịu trách nhiệm chính về kết
quả công việc được giao với Lãnh đạo đơn vị.
5. Trường hợp nghỉ phép từ 02
ngày làm việc trở lên phải báo cáo bằng văn bản và phải được sự đồng ý của Thủ
trưởng đơn vị; ủy quyền cho một cấp phó thay mặt giải quyết các công việc thuộc
thẩm quyền trong thời gian đi vắng.
6. Trách nhiệm cụ thể của Trưởng
phòng do Thủ trưởng đơn vị quy định.
Điều 8.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thư ký Bộ trưởng và chuyên viên
giúp việc Thứ trưởng
1. Giúp việc Lãnh đạo Bộ bao gồm
Thư ký Bộ trưởng và các chuyên viên giúp việc Thứ trưởng, trực tiếp nhận nhiệm
vụ và chịu trách nhiệm về kết quả công việc trước Lãnh đạo Bộ.
2. Trách nhiệm giải quyết công
việc
a) Rà soát các Hồ sơ trình Lãnh
đạo Bộ.
b) Xây dựng dự thảo kế hoạch, lịch
làm việc hằng tuần của Lãnh đạo Bộ, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định; gửi
Phòng Tổ chức - Hành chính, Văn phòng Bộ để rà soát, ban hành trước 18 giờ Thứ
Sáu tuần trước.
c) Truyền đạt ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo Bộ (khi được yêu cầu) tới các đơn vị và chịu trách nhiệm về nội dung
truyền đạt.
d) Tham gia cùng Văn phòng Bộ
đôn đốc, nắm bắt kết quả giải quyết công việc của các đơn vị được Lãnh đạo Bộ
giao, đề xuất và báo cáo kịp thời Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện của các đơn
vị.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
khác theo phân công của Lãnh đạo Bộ.
Điều 9.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức, viên chức
1. Công chức, viên chức thực hiện
nghiêm túc các quy định của pháp luật về công chức, viên chức và Quy chế làm việc
của Bộ, đơn vị; chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính; đạo đức
nghề nghiệp, văn hóa công vụ.
2. Trách nhiệm giải quyết công
việc
a) Chủ động nghiên cứu, tham
mưu về lĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, các công việc được Thủ trưởng
đơn vị giao.
b) Chịu trách nhiệm cá nhân trước
Thủ trưởng đơn vị, Phó Thủ trưởng đơn vị phụ trách lĩnh vực về nội dung đề xuất
giải quyết công việc, tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao; về
hình thức, thể thức, trình tự và thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết
công việc được phân công theo dõi.
Trong quá trình giải quyết công
việc, nếu công chức, viên chức có ý kiến đề xuất giải quyết công việc không thống
nhất với ý kiến chỉ đạo của cấp trên thì vẫn phải thực hiện theo ý kiến chỉ đạo
của cấp trên đồng thời ghi ý kiến của chuyên viên soạn thảo tại nội dung Phiếu
trình lãnh đạo và không phải chịu trách nhiệm về những nội dung không thống nhất
đó.
c) Chấp hành nghiêm sự chỉ đạo
và phân công của Lãnh đạo đơn vị trong giải quyết công việc; chủ động phối hợp
công tác, trao đổi ý kiến về các vấn đề có liên quan, cung cấp thông tin hoặc
thảo luận trong đơn vị, nhóm công tác để xử lý công việc cụ thể. Trường hợp cần
thiết, công chức, viên chức có quyền đề nghị Thủ trưởng đơn vị phân công thêm
người để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.
d) Hoàn thành đúng thời hạn
công việc được giao, cập nhật tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ trên Hệ thống
quản lý và điều hành văn bản điện tử của Bộ; trong trường hợp không thể hoàn
thành nhiệm vụ, phải báo cáo kịp thời với Thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo trực tiếp
về những khó khăn, vướng mắc gặp phải trong quá trình thực hiện công việc.
đ) Có trách nhiệm lưu giữ, bảo
quản đầy đủ hồ sơ, tài liệu giải quyết công việc (kể cả bản điện tử và bản giấy)
theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ trưởng đơn vị
nếu để mất, thất lạc hồ sơ, tài liệu giải quyết công việc.
e) Trong trường hợp Lãnh đạo có
sự điều chỉnh về phân công nhiệm vụ giữa công chức, viên chức thì phải chủ động
phối hợp bàn giao nội dung công việc, hồ sơ và tài liệu liên quan.
g) Trường hợp nghỉ từ 02 ngày
làm việc trở lên phải báo cáo bằng văn bản và phải được sự đồng ý của Thủ trưởng
Đơn vị.
3. Phạm vi giải quyết công việc
được giao
a) Khi được giao những công việc
không thuộc nhiệm vụ được phân công hoặc không liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm
quyền phụ trách, công chức, viên chức phải báo cáo ngay với Lãnh đạo giao nhiệm
vụ hoặc Lãnh đạo có thẩm quyền để xem xét; thời hạn báo cáo không quá 01 ngày
làm việc đối với văn bản khẩn và không quá 02 ngày làm việc đối với văn bản thường,
kể từ khi nhận được công việc trên Hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử
hoặc văn bản giấy.
b) Trong quá trình giải quyết
công việc, nếu phát sinh những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, công chức,
viên chức phải báo cáo ngay với Lãnh đạo phụ trách trực tiếp hoặc Lãnh đạo có
thẩm quyền để chỉ đạo giải quyết.
c) Trường hợp Lãnh đạo đơn vị
làm việc và phân công công việc trực tiếp cho công chức, viên chức thì phải thực
hiện và báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo phụ trách, đồng thời chịu
trách nhiệm chính về kết quả công việc được giao với Thủ trưởng đơn vị.
Chương
III
TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG
VIỆC CỦA BỘ
Điều 10.
Trình tự giải quyết công việc là thủ tục hành chính
1. Thực hiện theo đúng quy định
của thủ tục hành chính.
2. Trong quá trình giải quyết
thủ tục hành chính
a) Trường hợp cần lấy ý kiến của
các đơn vị thuộc Bộ:
- Đơn vị chủ trì có văn bản gửi
lấy ý kiến các đơn vị liên quan, yêu cầu cụ thể về nội dung cần lấy ý kiến và
thời hạn trả lời. Đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời theo yêu cầu của
đơn vị chủ trì.
- Trường hợp ý kiến giữa đơn vị
chủ trì và đơn vị được lấy ý kiến không thống nhất, lãnh đạo hai đơn vị có
trách nhiệm trao đổi để thống nhất.
- Trường hợp ý kiến của lãnh đạo
hai đơn vị không thống nhất, Thủ trưởng hai đơn vị có trách nhiệm trao đổi thống
nhất.
- Trường hợp ý kiến của Thủ trưởng
hai đơn vị không thống nhất, Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ
trách bằng văn bản, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung không thống nhất; đề xuất
phương án giải quyết; phân tích căn cứ pháp lý, ưu điểm, nhược điểm (nếu có) của
từng phương án và lựa chọn của đơn vị chủ trì.
- Lãnh đạo Bộ phụ trách có
trách nhiệm xem xét, quyết định việc lựa chọn phương án. Trường hợp cần thiết,
có thể lấy ý kiến của Lãnh đạo Bộ khác có liên quan.
- Trường hợp ý kiến giữa hai
Lãnh đạo Bộ không thống nhất, Lãnh đạo Bộ phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo đơn
vị chủ trì báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung
không thống nhất; đề xuất phương án giải quyết; phân tích căn cứ pháp lý, ưu điểm,
nhược điểm (nếu có) của từng phương án và lựa chọn của Lãnh đạo Bộ phụ trách.
b) Trường hợp cần lấy ý kiến của
các cơ quan khác:
- Đơn vị chủ trì có văn bản gửi
lấy ý kiến các cơ quan liên quan, yêu cầu cụ thể về nội dung cần lấy ý kiến và
thời hạn trả lời.
- Sau khi nhận được văn bản trả
lời, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp và giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp nội dung trả lời
không đáp ứng được yêu cầu để giải quyết thủ tục hành chính, đơn vị chủ trì tiếp
tục có văn bản đề nghị làm rõ nội dung trả lời.
Trường hợp sau khi trao đổi mà
vẫn không thống nhất, Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách bằng
văn bản, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung không thống nhất; đề xuất phương án
giải quyết; phân tích căn cứ pháp lý, ưu điểm, nhược điểm (nếu có) của từng
phương án và lựa chọn của đơn vị chủ trì.
- Lãnh đạo Bộ phụ trách có
trách nhiệm xem xét, quyết định việc lựa chọn phương án. Trường hợp cần thiết,
có thể trao đổi, lấy ý kiến của Lãnh đạo Bộ khác có liên quan.
- Trường hợp ý kiến giữa hai
Lãnh đạo Bộ không thống nhất, Lãnh đạo Bộ phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo đơn
vị chủ trì báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung
không thống nhất; đề xuất phương án giải quyết; phân tích căn cứ pháp lý, ưu điểm,
nhược điểm (nếu có) của từng phương án và lựa chọn của Lãnh đạo Bộ phụ trách.
c) Trường hợp việc lấy ý kiến
quy định tại điểm a, điểm b khoản này có thể dẫn đến kéo dài thời hạn thực hiện
thủ tục hành chính, đơn vị chủ trì phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá
nhân thực hiện thủ tục hành chính để biết.
Điều 11.
Trình tự giải quyết công việc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá
nhân nhưng không phải là thủ tục hành chính
1. Căn cứ yêu cầu giải quyết và
chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị: Văn phòng Bộ (đối với văn bản gửi Bộ Y tế
hoặc đơn vị thuộc Bộ Y tế) hoặc Lãnh đạo Bộ (đối với văn bản gửi trực tiếp Lãnh
đạo Bộ) thực hiện việc phân công cho một đơn vị để giải quyết, kể cả trường hợp
văn bản gửi cho nhiều đơn vị.
Trường hợp yêu cầu giải quyết gồm
nhiều nội dung và mỗi nội dung thuộc một đơn vị thì phân công cụ thể nội dung cần
giải quyết của từng đơn vị và đơn vị chịu trách nhiệm đầu mối tổng hợp trả lời
(nếu có).
2. Quá trình giải quyết công việc
a) Trường hợp cần xin ý kiến của
các đơn vị thuộc Bộ:
- Đơn vị chủ trì có văn bản gửi
lấy ý kiến các đơn vị liên quan, yêu cầu cụ thể về nội dung cần lấy ý kiến và
thời hạn trả lời. Đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu
của đơn vị chủ trì.
- Trường hợp ý kiến giữa đơn vị
chủ trì và đơn vị được lấy ý kiến không thống nhất, lãnh đạo hai đơn vị có
trách nhiệm trao đổi để thống nhất.
- Trường hợp ý kiến của lãnh đạo
hai đơn vị không thống nhất, Thủ trưởng hai đơn vị có trách nhiệm trao đổi thống
nhất.
- Trường hợp ý kiến của Thủ trưởng
hai đơn vị không thống nhất, Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ
trách bằng văn bản, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung không thống nhất; đề xuất
phương án giải quyết; phân tích căn cứ pháp lý, ưu điểm, nhược điểm (nếu có) của
từng phương án và lựa chọn của đơn vị chủ trì.
- Lãnh đạo Bộ phụ trách có
trách nhiệm xem xét, quyết định việc lựa chọn phương án. Trường hợp cần thiết,
có thể lấy ý kiến của Lãnh đạo Bộ khác có liên quan.
- Trường hợp ý kiến giữa hai
Lãnh đạo Bộ không thống nhất, Lãnh đạo Bộ phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo đơn
vị chủ trì báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung
không thống nhất; đề xuất phương án giải quyết; phân tích căn cứ pháp lý, ưu điểm,
nhược điểm (nếu có) của từng phương án và lựa chọn của Lãnh đạo Bộ phụ trách.
b) Trường hợp cần lấy ý kiến của
các cơ quan khác:
- Đơn vị chủ trì có văn bản gửi
lấy ý kiến các cơ quan liên quan, yêu cầu cụ thể về nội dung cần lấy ý kiến và
thời hạn trả lời.
- Sau khi nhận được văn bản trả
lời, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp và giải quyết công việc.
Trường hợp nội dung trả lời
không đáp ứng được yêu cầu để giải quyết công việc, đơn vị chủ trì phải tiếp tục
có văn bản đề nghị làm rõ nội dung trả lời.
Trường hợp sau khi trao đổi mà
vẫn không thống nhất, Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách bằng
văn bản, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung không thống nhất; đề xuất phương án
giải quyết; phân tích căn cứ pháp lý, ưu điểm, nhược điểm (nếu có) của từng
phương án và lựa chọn của đơn vị chủ trì.
- Lãnh đạo Bộ phụ trách có
trách nhiệm xem xét, quyết định việc lựa chọn phương án. Trường hợp cần thiết,
có thể trao đổi, lấy ý kiến của Lãnh đạo Bộ khác có liên quan.
- Trường hợp ý kiến giữa hai
lãnh đạo Bộ không thống nhất, Lãnh đạo Bộ phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo đơn
vị chủ trì báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung
không thống nhất; đề xuất phương án giải quyết; phân tích căn cứ pháp lý, ưu điểm,
nhược điểm (nếu có) của từng phương án và lựa chọn của Lãnh đạo Bộ phụ trách.
Điều 12.
Trình tự, thủ tục và Hồ sơ, tài liệu trình Lãnh đạo Bộ giải quyết công việc
1. Các đơn vị trình Hồ sơ, tài
liệu, văn bản (sau đây gọi chung là Hồ sơ) đến Lãnh đạo Bộ được thực hiện theo
Quyết định số 4899/QĐ-BYT ngày 24 tháng 11
năm 2020 Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý sử dụng, khai
thác Hệ thống Quản lý và điều hành văn bản điện tử Bộ Y tế. Trường hợp Hồ sơ mật
hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, đơn vị trình Hồ sơ bản giấy qua Văn phòng Bộ
(Phòng Tổ chức - Hành chính).
2. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ phải
thuyết trình rõ nội dung, đề xuất phương án giải quyết công việc và được Lãnh đạo
đơn vị, chuyên viên xử lý Hồ sơ ký đúng thẩm quyền; đơn vị trình phải chịu
trách nhiệm về toàn bộ nội dung trình, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đối
với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khác hoặc cần
có sự phối hợp giải quyết công việc, trong Hồ sơ trình phải kèm theo báo cáo tổng
hợp ý kiến của các đơn vị liên quan, nêu rõ những vấn đề còn ý kiến khác nhau,
ý kiến thể hiện quan điểm của đơn vị trình và nội dung tiếp thu cụ thể tại từng
mục.
3. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ gồm:
a) Phiếu trình giải quyết công
việc.
b) Dự thảo văn bản, đề án,
chương trình, kế hoạch cần trình Lãnh đạo Bộ ký hoặc xem xét cho ý kiến (sau
đây gọi chung là văn bản, đề án).
c) Ý kiến tham gia của các đơn
vị có liên quan, ý kiến của Lãnh đạo Bộ và báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu
có).
d) Văn bản hoặc ý kiến thẩm định
đề án, văn bản theo quy định của pháp luật và của Bộ (nếu có).
đ) Văn bản giao nhiệm vụ (nếu
có).
e) Các tài liệu cần thiết khác.
4. Thủ trưởng đơn vị phải chịu
trách nhiệm về trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết và nội dung Hồ sơ trình
Lãnh đạo Bộ; kịp thời báo cáo Thứ trưởng phụ trách về ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng
đối với Hồ sơ công việc Thứ trưởng đã có ý kiến và tiếp tục trình xin ý kiến của
Bộ trưởng.
Điều 13.
Quy trình giải quyết công việc của Lãnh đạo Bộ
1. Lãnh đạo Bộ xem xét, giải
quyết công việc trên cơ sở Hồ sơ trình của đơn vị trong vòng 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Hồ sơ hoặc theo các quy trình ISO xử lý công việc của Bộ.
Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn xử lý có thể kéo dài hơn.
2. Trường hợp cần thiết, Lãnh đạo
Bộ có thể yêu cầu đơn vị trình báo cáo trực tiếp hoặc họp với các chuyên gia,
đơn vị chủ trì và đại diện các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến tư vấn trước
khi quyết định công việc.
3. Đối với công việc do tập thể
Lãnh đạo Bộ thảo luận trước khi quyết định theo khoản 3 Điều 3 của
Quy chế này, Bộ trưởng, Thứ trưởng theo lĩnh vực được phân công, xem xét nội
dung và tính chất của từng văn bản, đề án để quyết định:
a) Cho phép đơn vị trình hoàn
thành thủ tục và trình xin ý kiến tập thể Lãnh đạo Bộ.
b) Giao đơn vị trình chuẩn bị
thêm nếu xét thấy nội dung chưa đạt yêu cầu.
c) Giao đơn vị trình làm thủ tục
lấy ý kiến các đơn vị liên quan theo quy định của Quy chế này.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 14.
Quan hệ công tác giữa Bộ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Quan hệ công tác giữa Bộ với các
Bộ, cơ quan ngang Bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 10
Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP
ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ.
Điều 15.
Quan hệ công tác giữa Bộ với chính quyền địa phương
Quan hệ công tác giữa Bộ với Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực
hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế làm việc của Chính phủ
ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của
Chính phủ.
Điều 16. Quan
hệ công tác giữa các Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
1. Quan hệ công tác giữa các Thủ
trưởng đơn vị thuộc Bộ là quan hệ ngang cấp.
2. Thủ trưởng đơn vị khi được
giao chủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của đơn vị khác phải trao đổi ý kiến với Thủ trưởng đơn vị đó. Thủ trưởng
đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng yêu cầu của
đơn vị chủ trì theo thời hạn ghi trong văn bản xin ý kiến hoặc trong vòng 03
ngày làm việc (trừ trường hợp đặc biệt); trường hợp không trả lời được coi như
đồng ý.
Điều 17.
Quan hệ công tác giữa Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ
Quan hệ công tác giữa Bộ và các
đơn vị trực thuộc Bộ là quan hệ cấp trên và cấp dưới, trong đó các đơn vị trực
thuộc Bộ chịu sự chỉ đạo toàn diện của Bộ về tổ chức, hoạt động và chuyên môn
nghiệp vụ, cụ thể như sau:
1. Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm
các chức danh Lãnh đạo đơn vị của đơn vị trực thuộc Bộ.
2. Các đơn vị chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của đơn vị theo phân công của Bộ trưởng.
3. Lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ chịu
trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của
đơn vị trực thuộc Bộ theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng phân công.
Điều 18.
Quan hệ công tác giữa Bộ với các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quan hệ công tác giữa Bộ và các
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quan hệ cấp trên và cấp dưới,
cụ thể như sau:
1. Bộ có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; kiểm tra việc chấp hành cơ chế, chính sách, pháp luật, chiến lược,
quy hoạch và kế hoạch của địa phương.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các chỉ đạo của
Bộ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19.
Các quan hệ công tác khác
1. Quan hệ làm việc giữa Bộ trưởng
với Ban Chấp hành Trung ương và các Ban của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ,
ngành, địa phương, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, Luật
Tổ chức Chính phủ, các văn bản pháp luật và các quy định có liên quan.
2. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo
Bộ với Ban thường vụ Đảng ủy Bộ thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và
Quy chế về quan hệ công tác giữa Ban thường vụ Đảng ủy Bộ với Bộ trưởng và tập
thể Lãnh đạo Bộ Y tế.
3. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với
Đảng uỷ Bộ thực hiện theo quy định của Đảng và các quy định về việc phối hợp
công tác.
4. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với
Công đoàn Y tế Việt Nam được thực hiện theo Quy chế phối hợp hoặc Nghị quyết
liên tịch về mối quan hệ công tác và lề lối làm việc giữa Lãnh đạo Bộ và Ban
Thường vụ Công đoàn Y tế Việt Nam.
5. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với
các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan Bộ: Định kỳ sáu tháng một lần hoặc
khi có yêu cầu đột xuất, Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền làm
việc với Ban Thường vụ hoặc Ban chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội Cơ
quan Bộ để thông báo những chủ trương công tác của Bộ, biện pháp giải quyết những
kiến nghị của đoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức,
đoàn thể về hoạt động của Bộ.
6. Quan hệ giữa Thủ trưởng đơn
vị thuộc Bộ với cấp uỷ, các tổ chức quần chúng và công chức, viên chức trong
đơn vị: Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các đoàn
thể hoạt động theo đúng Điều lệ; phối hợp với cấp uỷ Đảng và các tổ chức quần
chúng chăm lo đời sống và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức, người lao động trong
đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, xây dựng
nề nếp văn hoá công vụ và kỷ luật, kỷ cương hành chính.
Điều 20. Tổ
chức tiếp công dân
1. Văn phòng Bộ Y tế chủ trì tổ
chức triển khai thực hiện công tác tiếp công dân tại Trụ sở Cơ quan Bộ Y tế.
2. Việc tổ chức tiếp công dân
và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân được thực hiện theo quy định
của pháp luật về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Chương V
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA
BỘ Y TẾ
Điều 21.
Phân loại và căn cứ xây dựng Chương trình công tác của Bộ
1. Chương trình công tác năm
bao gồm các định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được Bộ Chính trị, Ban
Bí thư, Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao (sau đây gọi là Đề án);
các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ xây dựng trong năm; các hoạt động và nhiệm
vụ trọng tâm trên tất cả các lĩnh vực công tác; các hội nghị, hội thảo lớn của
ngành. Thời hạn tổ chức thực hiện trong Chương trình công tác năm được dự kiến
đến từng quý, từng tháng.
2. Chương trình công tác quý,
tháng gồm các nhiệm vụ và các hoạt động trong Chương trình công tác năm của Bộ
đã được phê duyệt và được thể hiện trong báo cáo công tác của Bộ quý trước và
tháng trước.
3. Chương trình công tác tuần
bao gồm các hoạt động của Bộ trưởng và các Thứ trưởng được xác định theo từng
ngày trong tuần.
Điều 22.
Trách nhiệm xây dựng và đánh giá kết quả chương trình công tác
1. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm
xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong
năm và các hội nghị, hội thảo lớn của ngành.
2. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm
xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện việc xây dựng các đề án đăng ký trình Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm
pháp luật của Bộ trong năm.
3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp Chương trình công tác năm của Bộ
trình Lãnh đạo Bộ ban hành và gửi các đơn vị thuộc Bộ để biết, triển khai thực
hiện.
Điều 23.
Phân công thực hiện
1. Chương trình công tác năm
a) Chậm nhất vào ngày 01 tháng
10 hằng năm, Văn phòng Bộ gửi công văn đề nghị các đơn vị thuộc Bộ xây dựng
danh mục các hoạt động của năm tiếp theo bao gồm:
- Danh mục các đề án đăng ký
trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Quốc hội; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm
cả các văn bản quy phạm pháp luật).
- Danh mục các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Y tế.
- Danh mục các nhiệm vụ trọng
tâm thực hiện; các hội nghị, hội thảo lớn của ngành.
b) Các đơn vị thuộc Bộ có trách
nhiệm hoàn thành việc lập danh mục, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ
phụ trách và gửi Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế chậm nhất ngày 15 tháng 10 hằng năm.
c) Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định
Danh mục các đề án là văn bản quy phạm pháp luật, chuyển Văn phòng Bộ tổng hợp
chậm nhất ngày 25 tháng 10 hằng năm.
d) Văn phòng Bộ tổng hợp, trình
Bộ trưởng xem xét, ký ban hành trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
2. Chương trình công tác quý,
tháng
a) Hằng quý, Văn phòng Bộ và Vụ
Pháp chế có văn bản đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong
quý theo thời gian Chương trình công tác năm đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
b) Các đơn vị tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình công tác quý đã được phê duyệt.
3. Chương trình công tác tuần
a) Căn cứ Chương trình công tác
tháng và sự chỉ đạo của Bộ trưởng, trước 09h30 thứ Sáu hằng tuần, Thư ký Bộ trưởng
và chuyên viên giúp việc các Thứ trưởng gửi Chương trình công tác tuần của Lãnh
đạo Bộ cho Văn phòng Bộ (Phòng Tổ chức - Hành chính) để tổng hợp, trình Lãnh đạo
Bộ và ban hành trước 18h00 thứ Sáu hằng tuần.
b) Khi có sự thay đổi Chương
trình công tác tuần của Lãnh đạo Bộ, Thư ký Bộ trưởng và chuyên viên giúp việc
các Thứ trưởng kịp thời thông báo cho các đơn vị liên quan biết và thông báo
cho Văn phòng Bộ (Phòng Tổ chức - Hành chính) cập nhật thông tin.
4. Căn cứ Chương trình công tác
của Bộ và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị xây dựng chương
trình/kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện. Thủ trưởng đơn vị có
trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc hoàn thành chương trình công
tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan không hoàn thành được
công việc theo tiến độ, kế hoạch, phải kịp thời báo cáo xin ý kiến Thứ trưởng
phụ trách lĩnh vực hoặc Bộ trưởng và thông báo cho Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế biết
để điều chỉnh chương trình chung và tìm giải pháp khắc phục sau khi được Lãnh đạo
Bộ cho phép.
Điều 24.
Điều chỉnh chương trình công tác
Trường hợp có thay đổi thời hạn
trình, mục tiêu, phạm vi và nội dung của Chương trình công tác:
1. Đơn vị gửi văn bản thuyết
mình về sự cần thiết phải thay đổi và gửi:
a) Văn phòng Bộ đối với các văn
bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật thuộc Danh mục các đề án đăng ký
trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Quốc hội; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Vụ Pháp chế đối với các văn
bản là văn bản quy phạm pháp luật thuộc Danh mục:
- Các đề án đăng ký trình Bộ
Chính trị, Ban Bí thư; Quốc hội; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Y tế.
2. Trong thời gian 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị, Văn phòng Bộ hoặc Vụ Pháp chế có
trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về việc đồng ý hoặc không đồng ý với đề nghị
của đơn vị.
3. Căn cứ ý kiến của Văn phòng
Bộ hoặc Vụ Pháp chế, đơn vị có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và báo cáo Lãnh
đạo Bộ phụ trách để xin ý kiến chỉ đạo.
4. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo Bộ, đơn vị hoàn thiện hồ sơ và trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế xem
xét, quyết định.
5. Căn cứ quyết định của Ban
Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế, Văn phòng Bộ hoặc Vụ Pháp chế thực hiện các thủ tục
điều chỉnh chương trình theo quy định.
Điều 25.
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Định kỳ hằng quý, sáu tháng
và hằng năm, Thủ trưởng đơn vị rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương
trình công tác của đơn vị, gửi Văn phòng Bộ và Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo
Bộ trưởng về kết quả xử lý các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng,
hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác
thời gian tới.
2. Thứ trưởng được phân công phụ
trách đề án, dự án có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện theo
kế hoạch được duyệt; báo cáo Bộ trưởng trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc
trình cấp trên.
3. Vụ Pháp chế thường xuyên
theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các đơn vị thuộc Bộ; Văn phòng Bộ
thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác; hằng
tháng, hằng quý, 6 tháng và cuối năm có báo cáo kết quả thực hiện Chương trình
công tác của Bộ. Kết quả thực hiện chương trình công tác là một tiêu chí quan
trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của mỗi đơn vị.
Chương VI
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM
TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Điều 26.
Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Bộ trưởng chỉ đạo kiểm tra
toàn diện mọi hoạt động của đơn vị thuộc Bộ Y tế, ngành, lĩnh vực trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Y tế và của cá nhân Bộ trưởng theo quy
định của pháp luật.
2. Thứ trưởng theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra hoạt động của các đơn vị, lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách
và thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra do Bộ trưởng phân công.
3. Thủ trưởng đơn vị có trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
quy định và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các công việc do Lãnh đạo
Bộ uỷ quyền hoặc giao chủ trì thực hiện; chỉ đạo công chức, viên chức của đơn vị
cập nhật tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trên Hệ thống quản lý và
điều hành văn bản điện tử của Bộ.
4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm
giúp Bộ trưởng, các Thứ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các Thứ trưởng giao
cho các đơn vị triển khai thực hiện.
5. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc việc xây dựng, thực hiện, thi hành các đề án, các văn bản quy
phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Bộ Y tế đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng.
Điều 27.
Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
1. Đơn vị tự theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra: Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ thường xuyên tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao tại đơn vị, phát hiện các vướng
mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
2. Hình thức theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra
a) Lãnh đạo Bộ, lãnh đạo các
đơn vị thuộc Bộ và công chức, viên chức được giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp với đơn vị cần kiểm tra để nắm tình hình.
b) Lãnh đạo Bộ yêu cầu các đơn
vị báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc
được giao.
c) Bộ trưởng uỷ quyền cho một Lãnh
đạo cấp Vụ, Cục, Văn phòng Bộ chủ trì hoặc quyết định thành lập các Tổ công
tác, Đoàn kiểm tra để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ,
thi hành các văn bản trong từng lĩnh vực hoặc từng công việc cần tập trung chỉ
đạo trong từng thời kỳ. Đơn vị chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây
dựng đề cương kiểm tra, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và triển khai thực hiện.
d) Kiểm tra thông qua báo cáo đột
xuất hoặc định kỳ của các đơn vị; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết việc thực
hiện các chương trình, dự án lớn.
đ) Qua hệ thống quản lý hồ sơ
công việc; hệ thống quản lý hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý Nhà nước của Bộ.
e) Hình thức khác do Bộ trưởng
quyết định.
Điều 28. Kết
quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, đơn vị,
người chủ trì phải báo cáo kết quả kiểm tra với Lãnh đạo Bộ, nêu rõ kết quả đạt
được; tồn tại, hạn chế; nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân liên quan; kiến nghị, đề xuất.
2. Thủ trưởng đơn vị kiểm tra
có trách nhiệm theo dõi việc xử lý sau khi kiểm tra, yêu cầu đơn vị được kiểm
tra khắc phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết
quả khắc phục sau kiểm tra với Lãnh đạo Bộ.
3. Văn phòng Bộ tổng hợp chung,
báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả kiểm tra việc thực hiện các văn bản, nhiệm vụ được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ giao trước ngày 25 hằng tháng và tại
cuộc họp giao ban, sơ kết 6 tháng đầu năm và hội nghị tổng kết công tác hằng
năm của Bộ.
Chương
VII
TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP, ĐI
CÔNG TÁC, ĐÓN TIẾP KHÁCH
Điều 29. Tổ
chức các cuộc họp, hội nghị
1. Việc tổ chức các cuộc họp của
Bộ được thực hiện theo Quy chế tổ chức các cuộc họp trong hoạt động quản lý, điều
hành của Bộ.
2. Tham dự các cuộc họp do các
cơ quan khác chủ trì
a) Bộ trưởng tham dự hoặc phân
công cho 01 Thứ trưởng tham dự các phiên họp thường kỳ của Chính phủ, họp thường
trực Chính phủ, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo giấy
triệu tập và các cuộc họp khác mời đích danh Bộ trưởng. Thứ trưởng được phân
công có trách nhiệm tham dự cuộc họp theo sự phân công của Bộ trưởng; tùy thuộc
vào chủ đề của cuộc họp, chủ động xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng trước khi dự
họp và có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng về nội dung, kết quả cuộc họp.
b) Trường hợp giấy mời đại diện
Lãnh đạo Bộ thì tùy từng tính chất của cuộc họp, Bộ trưởng sẽ tham dự hoặc phân
công Thứ trưởng hoặc phân công Lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ dự họp. Trường hợp giấy
mời đại diện Bộ Y tế, nếu Lãnh đạo Bộ không thể tham dự thì cử Lãnh đạo đơn vị
liên quan dự họp.
c) Người được Lãnh đạo Bộ cử đi
họp có trách nhiệm tham dự cuộc họp theo sự phân công của Lãnh đạo Bộ, chủ động
xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ trước khi dự họp, nhân danh Bộ và chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng về ý kiến phát biểu đồng thời có trách nhiệm báo cáo Lãnh
đạo Bộ về nội dung, kết quả cuộc họp.
d) Thủ trưởng các đơn vị liên
quan có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu báo cáo Lãnh đạo Bộ tham dự họp.
Điều 30.
Đi công tác trong nước
1. Tham gia đoàn công tác liên
ngành
a) Việc cử công chức, viên chức,
người lao động tham gia các đoàn công tác của Nhà nước, các đoàn công tác liên
ngành tại các địa phương, đơn vị (gọi chung là cơ sở) phải theo đúng thành phần
được yêu cầu. Những vấn đề liên quan đến ngành phải được chuẩn bị bằng văn bản
theo yêu cầu của Trưởng đoàn công tác.
b) Khi kết thúc chương trình
công tác, chậm nhất sau 05 ngày làm việc, cán bộ tham gia đoàn phải báo cáo bằng
văn bản gửi Thủ trưởng đơn vị đã cử đi công tác về kết quả chương trình công
tác, những vấn đề có liên quan đến ngành do cơ sở đề nghị khi làm việc với
đoàn, kết luận của trưởng đoàn.
2. Lãnh đạo Bộ tổ chức đoàn đi
công tác cơ sở
a) Khi có chủ trương của Lãnh đạo
Bộ, đơn vị được giao chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ liên hệ với cơ sở để thống
nhất chương trình, kế hoạch, thành phần, nội dung làm việc, trình Lãnh đạo Bộ
là Trưởng đoàn công tác phê duyệt.
b) Sau khi chương trình, kế hoạch
được duyệt, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị liên quan, địa phương, cơ sở để
chuẩn bị. Thủ trưởng đơn vị cử cán bộ tham gia đoàn công tác theo yêu cầu của
Lãnh đạo Bộ, đồng thời đảm bảo yêu cầu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và
đăng ký qua Văn phòng Bộ.
c) Các đơn vị chủ động chuẩn bị
báo cáo về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao, các kiến nghị,
đề xuất với địa phương, cơ sở và gửi Văn phòng Bộ hoặc đơn vị được giao chủ trì
để tổng hợp. Các báo cáo và tài liệu cần được chuẩn bị xong trước ngày làm việc
để trình, báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi trước cho các đơn vị, cơ quan liên quan.
d) Trước ngày làm việc, đơn vị chủ
trì phải thống nhất với đơn vị cơ sở lần cuối về chương trình và kế hoạch làm
việc, báo cáo Lãnh đạo Bộ.
đ) Tổ chức làm việc: Đơn vị chủ
trì chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị cơ sở triển khai công việc theo chương
trình, kế hoạch đã thống nhất, xử lý các tình huống phát sinh, trình xin ý kiến
Lãnh đạo Bộ khi vượt quá thẩm quyền. Nội dung làm việc phải chuẩn bị xong trước
ngày làm việc và bảo đảm yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
e) Sau khi hoàn thành chương
trình, kế hoạch làm việc, đơn vị chủ trì phối hợp với đơn vị cơ sở dự thảo
Thông báo kết luận buổi làm việc, ý kiến kết luận của Lãnh đạo Bộ, gửi văn bản
xin ý kiến Lãnh đạo địa phương, trình Lãnh đạo Bộ là Trưởng đoàn duyệt và gửi
Văn phòng Bộ để rà soát, kiểm tra về thể thức và ký ban hành. Văn phòng Bộ chịu
trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông báo kết luận của Lãnh đạo Bộ.
3. Một số quy định trong việc tổ
chức và tham gia đoàn công tác
a) Tại cùng một thời điểm không
tổ chức quá 01 đoàn công tác do Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ chủ trì làm việc với
Ủy ban nhân dân hoặc các cơ quan tham mưu của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương. Trong trường hợp cần thiết, báo cáo Lãnh đạo Bộ để gộp các đoàn công tác
thành một đoàn chung.
b) Thủ trưởng đơn vị khi cử cán
bộ thuộc thẩm quyền quản lý đi công tác phải đảm bảo đúng thành phần liên quan
đến nội dung, chương trình công tác.
c) Đoàn được cử đi công tác tại
cơ sở phải chuẩn bị kế hoạch, chương trình, nội dung, báo cáo lãnh đạo phụ
trách và thông báo cho cơ sở trước khi đến ít nhất 03 ngày làm việc:
- Đoàn công tác được bố trí xe
đi chung để tiết kiệm kinh phí.
- Không bố trí kết hợp chương
trình tham quan du lịch trong thời gian công tác.
- Đoàn công tác tại cơ sở chỉ
làm việc và giải quyết những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và
đúng thẩm quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị có liên
quan đến ngành của cơ sở.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
sau khi kết thúc chuyến công tác, Trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn
bản với Thủ trưởng đơn vị đã cử đi công tác về kết quả, những kiến nghị của cơ
sở có liên quan đến ngành, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến nghị
đó.
Điều 31.
Tiếp khách trong nước
1. Các cuộc tiếp và làm việc
chính thức theo chương trình của Lãnh đạo Bộ
a) Bộ trưởng trực tiếp hoặc
phân công Thứ trưởng tiếp khách là Lãnh đạo Đảng và Nhà nước; Lãnh đạo Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Lãnh đạo Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố; Lãnh đạo các tổ chức chính trị -
xã hội ở Trung ương và các chức danh tương đương; các đoàn đại biểu và khách mời
theo chương trình của Lãnh đạo Bộ.
b) Văn phòng Bộ có nhiệm vụ
- Trình Bộ trưởng các đề nghị
tiếp khách nêu tại điểm a khoản 1 Điều này; thông báo kịp thời ý kiến của Bộ
trưởng cho các Thứ trưởng (nếu được phân công) và các đơn vị liên quan biết để
thực hiện.
- Khi có kế hoạch làm việc với
khách, Văn phòng Bộ thống nhất với cơ quan đối tác về nội dung chi tiết kế hoạch
chuẩn bị để báo cáo Lãnh đạo Bộ. Kế hoạch phải chi tiết có phân công cụ thể:
Chuẩn bị báo cáo, thành phần tham dự; phương án đón, tiếp đại biểu; bảo vệ an
ninh (nếu cần); phòng làm việc; nội dung chương trình làm việc. Sau khi kế hoạch
được phê duyệt, Văn phòng Bộ thông báo các đơn vị được phân công chuẩn bị; mời
các đơn vị liên quan tham dự; kiểm tra đôn đốc và chịu trách nhiệm về công tác
chuẩn bị, tổ chức việc đón khách, ghi danh sách đại biểu, phát tài liệu, ghi
biên bản buổi làm việc; trình Lãnh đạo Bộ ban hành thông báo kết quả làm việc
(nếu cần)…
2. Đối với các cuộc tiếp xã
giao, thăm và làm việc của Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm bố trí
chương trình và chủ trì công tác phục vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, phù hợp
với các quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ.
3. Thủ trưởng đơn vị chịu trách
nhiệm tổ chức tiếp và làm việc với Lãnh đạo Sở, lãnh đạo các đơn vị ngang cấp về
các nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, hoặc theo yêu cầu của Lãnh
đạo Bộ. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu nội dung có liên quan đến đơn
vị khác thì có thể mời họp hoặc trực tiếp xin ý kiến đơn vị có liên quan; những
nội dung vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị phải trực
tiếp báo cáo và xin ý kiến Lãnh đạo Bộ.
Điều 32. Tổ
chức các cuộc họp, tiếp khách quốc tế và đi công tác nước ngoài
Các cuộc họp, tiếp khách quốc tế
và đi công tác nước ngoài thực hiện theo quy định của Quy chế quản lý thống nhất
các hoạt động đối ngoại của Bộ và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương
VIII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG
TIN
Điều 33.
Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trong việc thực hiện công tác thông tin,
báo cáo
1. Tổ chức hệ thống thông tin để
nắm được tình hình chủ yếu diễn ra hằng ngày thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị ở
cả Trung ương và địa phương; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo Lãnh đạo
Bộ theo quy định của Bộ và cung cấp thông tin cho cấp dưới.
2. Chế độ báo cáo định kỳ
(tháng, sáu tháng, năm) phải được Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực duyệt trước khi
trình Bộ trưởng. Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền quản lý của đơn vị,
Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo Lãnh đạo Bộ để kịp thời xử lý.
a) Hạn trình đối với báo cáo
công tác y tế
- Báo cáo tháng: Trước ngày 18
hằng tháng.
- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày
20 tháng 6 hằng năm.
- Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng
12 hằng năm.
b) Hạn trình đối với báo cáo kiểm
điểm công tác chỉ đạo điều hành
- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày
20 tháng 6 hằng năm.
- Báo cáo năm: Trước ngày 20
tháng 12 hằng năm.
Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng
hợp báo cáo tháng; báo cáo quý; Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tổng hợp
báo cáo 6 tháng, báo cáo năm, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và gửi Văn phòng
Chính phủ theo đúng thời hạn quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này hoặc theo
thời hạn yêu cầu của Chính phủ.
3. Báo cáo theo yêu cầu của Lãnh
đạo Bộ phụ trách.
4. Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo Bộ phụ trách đối với những công việc mới phát sinh, những khó khăn, vướng
mắc, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ được giao.
5. Trường hợp được Lãnh đạo Bộ
cử đi họp, đi công tác, thì người được cử đi họp, đi công tác có trách nhiệm
xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách và báo cáo về nội dung và kết quả
cuộc họp, chuyến công tác chậm nhất là 05 ngày làm việc sau khi cuộc họp, chuyến
công tác kết thúc.
6. Cung cấp cho công chức, viên
chức những thông tin sau đây: Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của Bộ
Y tế liên quan đến công việc của đơn vị và của ngành; Chương trình công tác của
Bộ và của đơn vị, kinh phí hoạt động và quyết toán kinh phí hằng năm (nếu có);
tuyển dụng, đi học, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm
công chức, viên chức; văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong đơn vị; Nội quy, Quy chế làm việc của Bộ, của đơn vị; các vấn đề khác
theo quy định.
Điều 34.
Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ
1. Cung cấp thông tin cho Lãnh
đạo Bộ về các vấn đề được Lãnh đạo Bộ giải quyết; các vấn đề quan trọng do các
đơn vị trực thuộc Bộ, các cơ quan ở Trung ương, địa phương trình Bộ trưởng và
các thông tin nổi bật khác liên quan đến các lĩnh vực quản lý của Bộ.
2. Chỉ đạo tổng hợp và xây dựng
báo cáo công tác của Bộ gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà
nước cấp trên.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, theo
dõi, đôn đốc các đơn vị, các cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương thực hiện
nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự
chỉ đạo điều hành của Bộ trưởng.
4. Phối hợp, trao đổi thông tin
với Văn phòng các cơ quan, Bộ, ban ngành ở Trung ương, Văn phòng Ủy ban nhân
dân, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về các vấn đề thuộc
phạm vi quản lý của ngành.
5. Đề xuất và báo cáo Lãnh đạo
Bộ những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến
ngành.
Điều 35.
Cung cấp thông tin về hoạt động của Bộ
1. Về cung cấp thông tin
a) Bộ trưởng quy định về quản
lý công tác thông tin của Bộ; bảo đảm thường xuyên cung cấp thông tin phục vụ sự
chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của các Bộ; tạo điều kiện
cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc cung cấp thông tin chính xác, kịp
thời về hoạt động của ngành, lĩnh vực cho nhân dân.
b) Văn phòng Bộ chủ trì phối hợp
với Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương, Báo Sức khỏe và Đời sống
tổ chức điểm báo hằng ngày; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện
trả lời các cơ quan báo chí những vấn đề theo đề nghị của cơ quan báo chí; phối
hợp với các đơn vị chuẩn bị nội dung họp báo theo chương trình họp báo Chính phủ
thường kỳ; đề nghị các cơ quan báo chí đã đăng, phát các tin, bài có nội dung
sai sự thật phải cải chính hoặc Bộ thực hiện các quyền khác theo quy định của
pháp luật.
c) Khi cung cấp thông tin không
được để lộ các thông tin thuộc Danh mục bí mật Nhà nước và thông tin về những
công việc nhạy cảm đang trong quá trình xử lý, những nội dung còn đang được thảo
luận và chưa có ý kiến kết luận.
2. Việc trả lời phỏng vấn báo
chí và cung cấp thông tin cho báo chí được thực hiện theo quy định của pháp luật
và quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ. Văn phòng Bộ chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện.
3. Việc cập nhật, trao đổi
thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, các trang web của các đơn vị và Hệ
thống quản lý và điều hành văn bản điện tử (Voffice) phải chấp hành các quy định
của pháp luật về đăng tin trên Internet, chấp hành quy chế giao dịch trên Hệ thống
quản lý và điều hành văn bản điện tử (Voffice) trong hoạt động quản lý hành
chính nhà nước của cơ quan Bộ và các quy định liên quan của Bộ.
4. Việc cung cấp và sử dụng
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ phải chấp hành các quy định của
pháp luật về cung cấp và sử dụng thông tin trên Internet và Quy chế về việc
cung cấp và sử dụng dịch vụ, thiết bị công nghệ thông tin tại trụ sở cơ quan Bộ.
Điều 36. Ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành và hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành và hoạt
động chuyên môn, nghiệp vụ; thống nhất triển khai phần mềm quản lý văn bản và hồ
sơ công việc, các phần mềm ứng dụng khác do Bộ xây dựng nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý hành chính nhà nước của Bộ bảo đảm kiểm soát tiến độ xử lý văn
bản và hồ sơ công việc tại mọi thời điểm, gắn với trách nhiệm của từng công chức,
viên chức; tăng cường tổ chức hội nghị trực tuyến để tiết kiệm thời gian và
kinh phí.
2. Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia có nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống phần mềm ứng dụng công nghệ
thông tin ngành Y tế phục vụ công tác quản lý, điều hành và hoạt động chuyên
môn, nghiệp vụ của ngành.
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37.
Theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quy chế làm việc
1. Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp
với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức
triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Quy chế này phải được theo
dõi, đánh giá thường xuyên, làm căn cứ để đánh giá và phân loại công chức, viên
chức hằng năm, bình xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng định kỳ, khen thưởng
đột xuất, phê bình, kỷ luật.
Điều 38.
Khen thưởng và kỷ luật
1. Đơn vị, cá nhân thực hiện tốt
Quy chế làm việc được xem xét tính vào thành tích khen thưởng định kỳ hoặc đột
xuất.
2. Đơn vị, cá nhân vi phạm các quy
định của Quy chế làm việc, tùy theo nguyên nhân, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý
theo các hình thức sau:
a) Đơn vị vi phạm các quy định
của Quy chế làm việc, đặc biệt là không đảm bảo tiến độ soạn thảo dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật; có văn bản trả lời chậm, nội dung văn bản không đảm bảo chất
lượng hoặc có sai sót thì sẽ bị xử lý như sau:
- Phê bình, nhắc nhở tại Hội
nghị giao ban cơ quan Bộ.
- Trừ điểm thi đua, hạ mức khi
bình xét thi đua, không xét hoặc cắt danh hiệu thi đua cuối năm của đơn vị.
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng
sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Cá nhân vi phạm các quy định
của Quy chế làm việc này, đặc biệt là không đảm bảo tiến độ soạn thảo dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật được giao; dự thảo văn bản trả lời chậm, nội dung
văn bản không đảm bảo chất lượng hoặc có sai sót thì sẽ bị xử lý như sau:
- Phê bình, nhắc nhở trước toàn
đơn vị.
- Trừ điểm thi đua, hạ mức khi
bình xét thi đua cuối năm, không được xét hoặc cắt danh hiệu thi đua cuối năm;
không được xét đi học các khóa đào tạo, bồi dưỡng; không được xét thi nâng ngạch,
quy hoạch, bổ nhiệm theo quy định.
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng
sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý công chức, viên chức.
c) Thủ trưởng đơn vị và Phó Thủ
trưởng đơn vị vi phạm Quy chế làm việc và có công chức, viên chức vi phạm Quy
chế làm việc bị xử lý theo các hình thức quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này.
Điều 39.
Trách nhiệm của các Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến toàn thể công chức, viên chức để thực
hiện; công chức, viên chức thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các
quy định tại Quy chế này; các cá nhân vi phạm quy chế sẽ bị xem xét xử lý theo
quy định của pháp luật.
2. Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ
Quy chế này để xây dựng và ban hành Quy chế làm việc cụ thể của đơn vị mình.
3. Trong quá trình thực hiện
Quy chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các đơn vị phản ánh về Văn phòng Bộ,
Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, giải quyết./.