|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP TUYỂN DỤNG,
SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức số
80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
172/2025/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5560/TTr-SNV ngày 04 tháng 4 năm 2026 và ý kiến thẩm
định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1312/BC-STP-VB ngày 04 tháng 02 năm 2026; ý kiến thống nhất
của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức
thuộc thẩm quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
1. Ban hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Các văn bản sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
93/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về
ủy quyền quyết định một số nhiệm vụ về sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Quyết định số
491/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền quyết định một số nhiệm vụ về sử dụng
và quản lý công chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn,
tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu, Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG
VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về
phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với công chức trong các cơ quan
chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
(sau đây gọi tắt là các sở, ban, ngành Thành phố) và Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
xã).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
1. Công chức theo khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 đang làm
việc tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Chương
II
NỘI DUNG PHÂN CẤP
Điều
3. Tiếp nhận vào làm công chức
Các sở, ban, ngành Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối
với các đối tượng nêu tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
vào các vị trí việc làm thuộc thẩm quyền quản lý và sử dụng.
Điều
4. Điều động công chức
1. Sở Nội vụ quyết định điều
động công chức từ các cơ quan hành chính thuộc phạm vi Thành phố quản lý đến
các cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài phạm vi hệ thống chính trị Thành phố và tiếp
nhận công chức ngược lại, trừ các trường hợp công chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Các sở, ban, ngành
Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều động công chức thuộc
thẩm quyền quản lý và sử dụng trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đến
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính trị Thành phố và tiếp nhận
công chức ngược lại, trừ các trường hợp công chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều
5. Biệt phái công chức
1. Sở Nội vụ quyết định biệt
phái công chức từ các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã sang các
cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài phạm vi hệ thống chính trị Thành phố và tiếp nhận
công chức biệt phái ngược lại, trừ các trường hợp công chức thuộc thẩm quyền bổ
nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Các sở, ban, ngành
Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định biệt phái công chức thuộc
thẩm quyền quản lý và sử dụng đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi hệ
thống chính trị Thành phố và tiếp nhận công chức biệt phái ngược lại, trừ các
trường hợp công chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố và các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
6. Bổ nhiệm; bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
luân chuyển; từ chức, miễn nhiệm và tạm đình chỉ đối với công chức lãnh đạo, quản
lý
1. Các sở, ban, ngành Thành
phố quyết định bổ nhiệm; bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý; luân chuyển; từ chức, miễn nhiệm và tạm đình chỉ đối với công chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan, tổ chức
thuộc và trực thuộc sở, ban, ngành Thành phố.
2. Trường hợp có quy định
khác về thẩm quyền thực hiện các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này thì thực hiện
theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Điều
7. Kỷ luật công chức
1. Cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm theo Điều 6 Quy định này là cấp có thẩm quyền quyết định
xử lý kỷ luật công chức giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi
quản lý và sử dụng.
2. Các sở, ban, ngành
Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định kỷ luật công chức không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại các cơ quan, tổ chức thuộc, trực thuộc các sở,
ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
8. Áp dụng quy định đối với các đối tượng khác
Các nội dung phân cấp tại
Quy định này được áp dụng đối với các đối tượng sau đây theo quy định về chức vụ,
chức danh tương đương của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác:
1. Cán bộ, công chức trong
các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi Thành phố quản lý mà không phải là các cơ
quan nêu tại Điều 1 Quy định này.
2. Người trong độ tuổi lao
động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc
tại các hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ cấp Thành phố, cấp xã và người
được tuyển dụng
trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho các hội được Đảng và
Nhà nước giao nhiệm vụ cấp Thành phố, cấp xã theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức.
Điều
9. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân phân cấp và được phân cấp
1. Ủy ban nhân dân Thành
phố có trách nhiệm:
a) Bảo đảm các điều kiện cần
thiết để thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp theo quy định của pháp luật.
b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn đã phân cấp.
c) Chịu trách nhiệm về kết
quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp trong trường hợp không bảo đảm điều
kiện theo quy định.
d) Kịp thời điều chỉnh nội
dung phân cấp khi cần thiết.
2. Các sở, ban, ngành
Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Thực hiện đầy đủ, đúng
thẩm quyền nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
b) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và trước cơ quan, cá nhân phân cấp về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp.
c) Định kỳ báo cáo, đánh
giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân
cấp.
d) Không được phân cấp tiếp
nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp.
Điều
10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ chịu
trách nhiệm:
a) Hướng dẫn và thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành Thành phố, các cơ quan, tổ chức khác
có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Quy định này.
b) Tổng hợp, ký ban hành
các loại báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức, công tác Nội vụ mà Ủy
ban nhân dân Thành phố định kỳ phải gửi về Bộ Nội vụ, các Bộ - ngành Trung ương
có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ đang tham mưu, phụ trách.
2. Người đứng đầu các sở,
ban, ngành Thành phố, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm:
a) Triển khai Quy định này
đến cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý và sử dụng.
b) Thực hiện đầy đủ và
đúng thẩm quyền mà cơ quan, đơn vị, cá nhân được phân cấp tại Quy định này và
theo quy định pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp các quy định
được viện dẫn trong Quy định này có bổ sung, sửa đổi hoặc được thay thế thì áp
dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
4. Trong quá trình thực hiện
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành Thành phố, các cơ quan, tổ
chức khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản về Ủy ban nhân dân
Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn, giải quyết./.