QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG TUYỂN
DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức; Nghị định số 300/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
173/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;
Căn cứ Thông tư số
11/2012/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và
quản lý hồ sơ công chức;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 496/TTr-SNV
ngày 02 tháng 7 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về một số
nội dung trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về một số nội dung trong tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (sau
đây gọi tắt là các Sở, ban, ngành cấp tỉnh);
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
(sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho các sở, ban,
ngành cấp tỉnh
Quyết định các nội dung sau:
1. Bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý theo
phân cấp quản lý cán bộ (đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức)
sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường
hợp tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý.
2. Thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức thuộc thẩm
quyền quản lý (trừ các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm).
3. Ký kết hợp đồng thực hiện công việc quy định tại
khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP sau khi có ý kiến thống
nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền cho Sở Nội vụ
1. Ngoài các nội dung đã được phân cấp tại Điều 3
Quyết định này, Sở Nội vụ được phân cấp thẩm quyền quyết định các nội dung sau:
a) Tuyển dụng công chức sau khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức.
b) Tiếp nhận vào làm công chức không giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
c) Hủy bỏ kết quả trúng tuyển công chức đối với
trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định
hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát
hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự
tuyển.
d) Xếp ngạch công chức đối với người được tuyển
dụng vào vị trí việc làm.
đ) Tiếp nhận công chức từ các cơ quan ngoài tỉnh,
cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, cơ quan thuộc khối Đảng đến làm việc
tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với vị trí việc
làm không giữ chức danh lãnh đạo, quản lý (trừ trường hợp tiếp nhận công
chức từ khối Đảng đến Ủy ban nhân dân cấp xã trong cùng đơn vị hành chính cấp
xã).
e) Cho ý kiến về việc tiếp nhận công chức từ các cơ
quan ngoài tỉnh, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, cơ quan thuộc khối
Đảng đến làm việc tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp thẩm quyền (trừ các
chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm).
2. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức diện Ban Thường
vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
Quyết định các nội dung sau:
1. Bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý theo
phân cấp quản lý cán bộ (đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức)
sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường
hợp tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý.
2. Thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức thuộc thẩm
quyền quản lý.
3. Ký kết hợp đồng thực hiện công việc quy định tại
khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP sau khi có ý kiến thống
nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2026.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Người đứng đầu các cơ
quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện
quyết định này và triển khai quy định cụ thể việc thực hiện quyết định này trong
phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương.
2. Các nội dung khác về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức trong cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Luật Cán
bộ, công chức; các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định về phân cấp quản
lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện,
nếu có phát sinh vấn đề vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, địa phương
phản ánh, kiến nghị bằng văn bản về Sở Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết. Trường
hợp vượt thẩm quyền, Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Trường hợp cấp có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước
có quy định mới khác với nội dung tại Quy định này thì thực hiện theo quy định
tại văn bản mới./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nội vụ, Tư pháp;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|