|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
257/QĐ-TANDTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Trí Tuệ
|
|
Ngày ban hành:
|
07/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nguyên tắc chấm điểm thi đua tạm thời với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao
Ngày 07/10/2025, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 257/QĐ-TANDTC về Bảng chấm điểm thi đua tạm thời áp dụng trong Tòa án nhân dân.Nguyên tắc chấm điểm thi đua tạm thời với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao
Theo đó, nguyên tắc chấm điểm thi đua tạm thời áp dụng đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Học viện Tòa án cụ thể như sau:
Việc chấm điểm phải thực hiện nghiêm túc, đánh giá trung thực, đúng thực chất với kết quả hoàn thành chỉ tiêu thi đua của đơn vị trong năm công tác. Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí đã được quy định, cách tính điểm được xác định như sau:
- Hoàn thành 100% chỉ tiêu về các mặt công tác được quy định tại các mục: Công tác thi đua, khen thưởng; công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác khác (đạt tổng số điểm chuẩn quy định cho mỗi mục, tương ứng với nhiệm vụ đơn vị thực hiện được). Tổng số điểm chuẩn chung là: 900đ. Đối với chỉ tiêu trong Bảng chấm điểm nhưng do đặc điểm đơn vị không phải thực hiện (không có) thì điểm chuẩn được trừ đi số điểm tương ứng; đối với những đơn vị này khi bình xét thi đua thì tổng số điểm chuẩn chung được tính trên các chỉ tiêu (nhiệm vụ) mà đơn vị phải thực hiện.
- Các chỉ tiêu hoàn thành theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục thì chấm điểm bằng số điểm chuẩn; các chỉ tiêu không hoàn thành theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục chấm 0 điểm.
- Các mặt công tác vượt chỉ tiêu theo quy định thì được tính cộng điểm (điểm thưởng); các mặt công tác vi phạm quy định thì bị trừ điểm (điểm trừ).
- Cách tính điểm thưởng, điểm trừ: Thực hiện được thêm nội dung nào thì được cộng điểm thưởng nội dung đó (tối đa 100đ); vi phạm chỉ tiêu thi đua nào thì bị trừ điểm thi đua nội dung đó.
Tổng số điểm thi đua của đơn vị đạt được trong năm công tác bằng: Điểm chuẩn + Điểm thưởng - Điểm trừ.
Xem chi tiết tại Quyết định 257/QĐ-TANDTC có hiệu lực từ ngày 07/10/2025.
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 257/QĐ-TANDTC
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA TẠM THỜI ÁP DỤNG TRONG TÒA
ÁN NHÂN DÂN
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về việc
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng
và luật khác có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao về việc Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp
nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TANDTC ngày 30/6/2025 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương
đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao; quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Thông
tư số 04/2025/TT-TANDTC ngày 30/6/2025 của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu
tổ chức của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân
dân khu vực; Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-TANDTC ngày 10/7/2025 của Tòa án nhân
dân tối cao quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân;
Xét đề nghị của Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này
các Bảng chấm điểm thi đua tạm thời áp dụng trong Tòa án nhân dân, gồm:
- Bảng chấm điểm thi đua tạm
thời áp dụng đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Học viện Tòa
án;
- Bảng chấm điểm thi đua
tạm thời áp dụng đối với các Tòa Phúc thẩm và các Vụ Giám đốc, kiểm tra Tòa án
nhân dân tối cao;
- Bảng chấm điểm thi đua
tạm thời áp dụng đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký và thay thế Quyết định số 123/QĐ-TANDTC-TĐKT ngày 05/4/2023 của Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao về việc ban hành Bảng chấm điểm thi đua áp dụng
trong Tòa án nhân dân.
Điều
3. Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen
thưởng Tòa án nhân dân, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án
nhân dân tối cao, Chánh tòa các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban TĐ-KTTW (để b/c);
- Chánh án TANDTC (để b/c);
- Các PCA TANDTC (để p/h chỉ đạo);
- Các thành viên Hội đồng TĐ-KT TAND;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tin)
- Lưu: VP, Phòng TĐ-KT.
|
KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Trí Tuệ
|
BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA TẠM THỜI
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI
CAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TANDTC ngày 07/10/2025 của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao)
PHẦN I. TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM
A. ĐIỂM CHUẨN
|
TT
|
Nội dung chấm điểm thi đua
|
Điểm chuẩn
|
Điểm đạt được
|
|
I
|
Công tác thi đua,
khen thưởng
|
100đ
|
|
|
1
|
Quán triệt, triển khai
thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các văn bản hướng dẫn của cấp trên về công
tác thi đua, khen thưởng; xây dựng kế hoạch thi đua trong năm (cụ thể
hóa nội dung phát động thi đua của Tòa án nhân dân tối cao, xác định rõ chủ đề,
khẩu hiệu, nội dung, chỉ tiêu thi đua...).
|
15đ
|
|
|
2
|
Tổ chức phát động thi
đua, ký giao ước thi đua kịp thời, đúng quy định.
|
5đ
|
|
|
3
|
Tổ chức phát động và thực
hiện hiệu quả các phong trào thi đua thường xuyên, chuyên đề... có tác dụng
thiết thực trong việc hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm công tác trong năm.
|
15đ
|
|
|
4
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết
phong trào thi đua kịp thời theo đúng kế hoạch của Tòa án nhân dân tối cao.
|
5đ
|
|
|
5
|
Thực hiện việc bình xét
thành tích thi đua, khen thưởng và đề nghị khen thưởng chính xác, khách quan,
đúng tỷ lệ, thời gian, quy trình, thủ tục và hồ sơ bảo đảm theo quy định.
|
10đ
|
|
|
6
|
Chấp hành tốt chế độ,
thời hạn báo cáo; kế hoạch kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng theo quy
định của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
7
|
Công tác xây dựng, nhân
rộng điển hình tiên tiến:
|
|
|
|
-
|
Có kế hoạch bồi dưỡng, triển
khai xây dựng và nhân rộng được tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến theo chỉ
đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
-
|
Có kế hoạch và đã triển
khai tổ chức được các cuộc hội thảo, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, biểu
dương, tôn vinh, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong đơn vị, cơ quan, cụm
thi đua...
|
10đ
|
|
|
8
|
Có kế hoạch và đã triển
khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền về phong trào thi đua yêu nước theo
chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
9
|
Tham gia và tổ chức thực
hiện đầy đủ phong trào thi đua do Tòa án nhân dân tối cao, Cụm thi đua, các
ban, ngành, tổ chức, đoàn thể phát động.
|
10đ
|
|
|
II
|
Công tác chuyên môn,
nghiệp vụ
|
600đ
|
|
|
1
|
Hoàn thành 100% các chỉ
tiêu công tác chuyên môn của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên
theo kế hoạch công tác năm, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
|
400đ
|
|
|
2
|
Hoàn thành 100% các nhiệm
vụ đột xuất do lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao giao cho đơn vị trong năm
công tác hoặc các nhiệm vụ khác phát sinh, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
|
200đ
|
|
|
III
|
Công tác khác
|
200đ
|
|
|
1
|
Tổ chức, cán bộ và xây
dựng đơn vị:
|
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
về tuyển dụng, kiện toàn tổ chức, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển,
đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
hàng năm theo thẩm quyền.
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong đơn vị.
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt quy tắc ứng
xử của Thẩm phán, công chức, kỷ luật lao động, văn hóa công sở, trang phục và
nội quy, quy chế khác của đơn vị.
|
10đ
|
|
|
-
|
Xây dựng tập thể nội bộ
đoàn kết; không có cá nhân vi phạm kỷ luật đảng, chính quyền.
|
10đ
|
|
|
2
|
Kiểm tra, giải quyết
đơn thư:
|
|
|
|
-
|
Có kế hoạch, thực hiện
tự kiểm tra và chấp hành tốt kế hoạch kiểm tra của Cụm thi đua, Tòa án nhân
dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
-
|
Xem xét, giải quyết
100% đơn thư khiếu nại, tố cáo theo Luật Khiếu
nại, Luật Tố cáo đúng quy định.
|
10đ
|
|
|
3
|
Thực hiện các biện pháp
cải cách hành chính-tư pháp và chuyển đổi số
|
|
|
|
-
|
Ban hành đầy đủ quy chế
hoạt động thuộc các lĩnh vực công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện nghiêm
túc.
|
5đ
|
|
|
-
|
Có sáng kiến, giải pháp
đổi mới về cải cách thủ tục hành chính-tư pháp và đã được áp dụng có hiệu quả.
|
10đ
|
|
|
-
|
Triển khai có hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, chuyên môn,
nghiệp vụ.
|
10đ
|
|
|
-
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời
dữ liệu lên các phần mềm theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao
|
5đ
|
|
|
4
|
Quản lý tài chính và
công sản:
|
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
về quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí, mua sắm trang thiết bị, xây
dựng cơ bản...
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt việc quản
lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công, cơ sở vật chất trong đơn vị.
|
5đ
|
|
|
5
|
Công tác văn phòng, báo
cáo, thống kê, tổng hợp:
|
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt công tác
văn phòng, hành chính, quản trị; tham mưu tổ chức tốt các hoạt động của lãnh
đạo, đảm bảo phục vụ tốt nhiệm vụ xét xử, an toàn trong cơ quan, đơn vị.
|
10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
pháp luật đối với công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, bảo mật...
|
10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện chính xác, đầy
đủ, đúng thời gian chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất...
|
10đ
|
|
|
6
|
Tổ chức triển khai đóng
góp ý kiến đúng thời hạn 100% các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao khi có yêu cầu.
|
10đ
|
|
|
7
|
Tổ chức đảng, đoàn thể...
trong đơn vị hoạt động đúng quy định của pháp luật, điều lệ; hàng năm được
đánh giá, xếp loại từ “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
|
10đ
|
|
|
8
|
Hoạt động chính trị -
xã hội:
|
|
|
|
-
|
Có kế hoạch và triển khai
thực hiện tốt việc “học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh” tại đơn vị gắn với thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng.
|
10đ
|
|
|
-
|
Tổ chức được một trong
các hoạt động phong trào tại cơ quan, đơn vị như: cuộc thi về chuyên môn nghiệp
vụ; thi tìm hiểu lịch sử, truyền thống Tòa án nhân dân; hội thi văn nghệ, thể
thao trong nội bộ hoặc đăng cai các phong trào, hoạt động, hội nghị do Tòa án
nhân dân tối cao, Cụm thi đua tổ chức.
|
10đ
|
|
|
-
|
Tổ chức hoặc tham gia đầy
đủ các giải thể thao do Cụm thi
|
10đ
|
|
|
|
đua, Tòa án nhân dân tối
cao hoặc các ban, ngành, đoàn thể tổ chức.
|
|
|
|
-
|
Tổ chức hoặc tham gia đầy
đủ các giải văn nghệ do Cụm thi đua, Tòa án nhân dân tối cao hoặc các ban,
ngành, đoàn thể tổ chức.
|
10đ
|
|
|
9
|
Hoạt động từ thiện-xã hội:
|
|
|
|
-
|
Tham gia đầy đủ các hoạt
động từ thiện-xã hội, đóng góp quỹ tình nghĩa của Tòa án nhân dân...
|
10đ
|
|
|
-
|
Tham gia đầy đủ các
phong trào: đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, hiến máu nhân đạo, cả nước
chung sức xây dựng nông thôn mới...
|
10đ
|
|
B. ĐIỂM THƯỞNG
|
I
|
Công tác thi đua,
khen thưởng
|
15đ
|
|
|
1
|
Đơn vị có giải pháp đổi
mới về công tác thi đua, khen thưởng và đã được áp dụng hiệu quả.
|
+5đ
|
|
|
2
|
Đơn vị có cá nhân đạt một
trong các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước như: “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương Lao
động”...
|
+5đ
|
|
|
3
|
Đơn vị có từ 01 tấm
gương (tập thể, cá nhân) điển hình tiên tiến trở lên được tuyên truyền trên
phương tiện thông tin đại chúng hoặc chương trình truyền hình về Tòa án nhân
dân...
|
+3đ
|
|
|
4
|
Đơn vị có từ 05 tin,
bài trở lên đăng trên các phương tiện thông tin trong và ngoài Tòa án nhân
dân tuyên truyền về phong trào thi đua, các mặt hoạt động hoặc những tấm
gương người tốt, việc tốt của đơn vị.
|
+2đ
|
|
|
II
|
Công tác chuyên môn,
nghiệp vụ
|
70đ
|
|
|
1
|
Được lãnh đạo Tòa án
nhân dân tối cao xác nhận: Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu công tác chuyên môn của
đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên theo kế hoạch công tác năm, bảo
đảm chất lượng, hiệu quả.
|
+40đ
|
|
|
2
|
Được lãnh đạo Tòa án
nhân dân tối cao xác nhận: Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nhiệm vụ đột xuất do
lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao giao cho đơn vị trong năm công tác hoặc các
nhiệm vụ khác phát sinh, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
|
+30đ
|
|
|
III
|
Công tác khác
|
15đ
|
|
|
1
|
Đơn vị có giải pháp đột
phá nhằm nâng cao hiệu quả công tác được lãnh đạo cấp trên phụ trách trực tiếp
công nhận.
|
+5đ
|
|
|
2
|
Tổ chức đảng, đoàn thể...
trong đơn vị hoạt động đúng quy định của pháp luật, điều lệ; hàng năm được
đánh giá, xếp loại “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”.
|
+5đ
|
|
|
3
|
Có giải thưởng thể
thao, văn nghệ tại các hội thi do Tòa án nhân dân tối cao hoặc Cụm thi đua tổ
chức.
|
+5đ
|
|
C. ĐIỂM TRỪ
|
I
|
Công tác thi đua,
khen thưởng
|
|
|
|
1
|
Triển khai không đầy đủ,
kịp thời các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân về thi đua, khen
thưởng.
|
-10đ
|
|
|
2
|
Tự chấm điểm thi đua không
khách quan, chính xác theo các tiêu chí của Bảng chấm điểm thi đua.
|
-10đ
|
|
|
II
|
Công tác chuyên môn,
nghiệp vụ
|
|
|
|
1
|
Có nhiệm vụ theo kế hoạch
năm bị lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao đánh giá hoàn thành chất lượng không
cao.
|
-40đ
|
|
|
2
|
Có nhiệm vụ đột xuất do
lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao giao trực tiếp cho đơn vị trong năm bị đánh
giá hoàn thành chất lượng không cao.
|
-30đ
|
|
|
III
|
Công tác khác
|
|
|
|
1
|
Thực hiện không chính
xác, đầy đủ, đúng thời gian chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất...
|
-10đ
|
|
|
2
|
Đơn vị không xây dựng kế
hoạch kiểm tra; không tiến hành tự kiểm tra hoặc không triển khai thực hiện kế
hoạch kiểm tra...
|
-10đ
|
|
|
3
|
Đơn vị kiểm tra không
có hiệu quả, bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra lại, phát hiện có sai phạm.
|
-10đ
|
|
|
4
|
Công chức, viên chức,
người lao động trong đơn vị vi phạm kỷ luật nhưng không được xem xét, xử lý kịp
thời, đúng quy định.
|
-10đ
|
|
|
5
|
Có công chức vi phạm
quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán, quy định về xử lý công chức giữ chức
danh tư pháp, quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân.
|
-10đ
|
|
|
6
|
Có công chức bị xử lý
hành chính hoặc bị đăng tải trên các phương tiện thông tin làm ảnh hưởng đến
uy tín Tòa án nhân dân.
|
-10đ
|
|
|
7
|
Đơn vị vi phạm quy định
của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao về quản lý, sử dụng ngân sách
nhà nước, tài sản công, đầu tư xây dựng cơ bản (áp dụng đối với các
đơn vị có kinh phí tự chủ, độc lập).
|
-10đ
|
|
|
8
|
Đơn vị chậm tiến độ thực
hiện và chậm giải ngân vốn đầu tư công do lỗi chủ quan (áp dụng đối với
các đơn vị có kinh phí tự chủ, độc lập).
|
-10đ
|
|
|
9
|
Thực hiện không chính
xác, đầy đủ, đúng thời gian, yêu cầu về việc ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
|
-5đ
|
|
|
10
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện cập nhật không đầy đủ, kịp thời dữ liệu lên các phần mềm theo quy định của
Tòa án nhân dân tối cao
|
-5đ
|
|
D. ĐIỂM LIỆT
Không xét tặng danh hiệu thi đua, đề nghị khen thưởng đối với
tập thể có vi phạm một trong các trường hợp dưới đây
|
1
|
Không tổ chức phong
trào thi đua; không có báo cáo thành tích thi đua hoặc báo cáo sai nhằm mục
đích để nâng cao thành tích.
|
|
2
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện không đạt các chỉ tiêu thi đua theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao
do nguyên nhân chủ quan.
|
|
3
|
Nội bộ mất đoàn kết; có
công chức, viên chức, người lao động bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; đơn vị để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
PHẦN II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc chấm điểm
Việc chấm điểm phải thực
hiện nghiêm túc, đánh giá trung thực, đúng thực chất với kết quả hoàn thành chỉ
tiêu thi đua của đơn vị trong năm công tác. Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ
theo các tiêu chí đã được quy định, cách tính điểm được xác định như sau:
- Hoàn thành 100% chỉ
tiêu về các mặt công tác được quy định tại các mục: Công tác thi đua, khen thưởng;
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác khác (đạt tổng số điểm chuẩn quy định
cho mỗi mục, tương ứng với nhiệm vụ đơn vị thực hiện được). Tổng số điểm chuẩn
chung là: 900đ. Đối với chỉ tiêu trong Bảng chấm điểm nhưng do
đặc điểm đơn vị không phải thực hiện (không có) thì điểm chuẩn được trừ đi số
điểm tương ứng; đối với những đơn vị này khi bình xét thi đua thì tổng số điểm
chuẩn chung được tính trên các chỉ tiêu (nhiệm vụ) mà đơn vị phải thực hiện.
- Các chỉ tiêu hoàn thành
theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục thì chấm điểm bằng số điểm chuẩn; các chỉ
tiêu không hoàn thành theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục chấm 0 điểm.
- Các mặt công tác vượt chỉ
tiêu theo quy định thì được tính cộng điểm (điểm thưởng); các mặt công tác vi
phạm quy định thì bị trừ điểm (điểm trừ).
- Cách tính điểm thưởng,
điểm trừ: Thực hiện được thêm nội dung nào thì được cộng điểm thưởng nội dung
đó (tối đa 100đ); vi phạm chỉ tiêu thi đua nào thì bị trừ điểm
thi đua nội dung đó.
Tổng số điểm thi đua của
đơn vị đạt được trong năm công tác bằng: Điểm chuẩn + Điểm thưởng - Điểm trừ.
2. Đánh giá kết quả
thi đua
Đơn vị tự đánh giá kết quả
thi đua trong năm. Trên cơ sở kết quả tự chấm điểm của các đơn vị, căn cứ kết
quả rà soát, thẩm định, kiểm tra của Cụm thi đua, Tòa án nhân dân tối cao để
xác định chính xác, khách quan điểm thi đua. Khi bình xét thi đua, áp dụng
nguyên tắc so sánh thành tích giữa các đơn vị để làm căn cứ bình xét danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng.
- Đơn vị “Hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ” là đơn vị hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng
số điểm đạt trên mức điểm chuẩn chung: 900đ.
- Đơn vị “Hoàn thành tốt
nhiệm vụ” là đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt
mức điểm chuẩn chung: 900đ.
- Đơn vị “Hoàn thành nhiệm
vụ” là đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt mức điểm
chuẩn chung: 900đ, nhưng có 01 trong các tiêu chí quy định tại Mục C Phần I-Điểm
trừ trong Bảng chấm điểm.
- Đơn vị “Không hoàn
thành nhiệm vụ” là đơn vị không hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng
số điểm không đạt mức điểm chuẩn: 900đ; hoặc có 01 trong các
tiêu chí quy định tại Mục D. Phần I-Điểm liệt trong Bảng chấm điểm.
Tổng số điểm chuẩn của mỗi
đơn vị được tính trên tiêu chí nhiệm vụ phải thực hiện; do đó, khi bình xét thi
đua, đề nghị khen thưởng cần tập trung so sánh thành tích vượt chỉ tiêu thi đua
(điểm thưởng) và đánh giá toàn diện các mặt công tác khác để khen thưởng.
3. Áp dụng điểm để xét
tặng các danh hiệu thi đua
Trên cơ sở kết quả chấm
điểm thi đua đối với các đơn vị và căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng,
tỷ lệ được khen thưởng để xét và đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng theo nguyên tắc lấy từ điểm cao xuống thấp lựa chọn đưa vào diện bình
xét thi đua, cụ thể như sau:
- Cờ thi đua Tòa án nhân
dân: Lựa chọn trong số các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Cờ thi đua của Chính phủ:
Lựa chọn trong số các đơn vị tiêu biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu
trong số đơn vị đã được xét, đề nghị tặng Cờ thi đua Tòa án nhân dân.
- Đối với các đơn vị thuộc
trường hợp điểm liệt vẫn chấm điểm thi đua và xếp loại đơn vị trong năm nhưng
không xét tặng các danh hiệu thi đua.
- Trường hợp đặc biệt do
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao quyết định.
4. Tổ chức thực hiện
- Thủ trưởng đơn vị chịu
trách nhiệm đánh giá kết quả chấm điểm thi đua của đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý.
- Cụm trưởng Cụm thi đua
có trách nhiệm đánh giá kết quả thi đua các đơn vị thành viên thuộc Cụm thi
đua; có quyền thẩm tra kết quả chấm điểm của các đơn vị thuộc Cụm thi đua đăng
ký bình xét danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ.
- Bảng chấm điểm thi đua
của các đơn vị đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua Tòa án nhân dân, Cờ thi đua của
Chính phủ phải có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị, gửi Cụm trưởng Cụm thi đua và
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân (qua Phòng Thi đua -
Khen thưởng, Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao) trước ngày 10 tháng 10 hàng năm
để phục vụ Hội nghị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của Cụm thi đua.
BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA TẠM THỜI
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TÒA PHÚC THẨM VÀ CÁC VỤ GIÁM ĐỐC,
KIỂM TRA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TANDTC ngày 07/10/2025 của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao)
PHẦN I. TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM
A. ĐIỂM CHUẨN
|
TT
|
Nội dung chấm điểm thi đua
|
Điểm chuẩn
|
Điểm đạt được
|
|
I
|
Công tác thi đua,
khen thưởng
|
100đ
|
|
|
1
|
Quán triệt, triển khai thực
hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các văn bản hướng dẫn của cấp trên về công
tác thi đua, khen thưởng; xây dựng kế hoạch phát động thi đua trong năm (cụ
thể hóa nội dung phát động thi đua của Tòa án nhân dân tối cao; xác định rõ
chủ đề, khẩu hiệu, nội dung, chỉ tiêu thi đua...).
|
15đ
|
|
|
2
|
Tổ chức phát động thi
đua, ký giao ước thi đua kịp thời, đúng với quy định.
|
5đ
|
|
|
3
|
Tổ chức phát động và thực
hiện hiệu quả các phong trào thi đua thường xuyên, chuyên đề... có tác dụng
thiết thực trong việc hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm công tác trong năm.
|
15đ
|
|
|
4
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết
phong trào thi đua kịp thời theo đúng kế hoạch của Tòa án nhân dân tối cao.
|
5đ
|
|
|
5
|
Thực hiện bình xét,
đánh giá thành tích thi đua và đề nghị khen thưởng chính xác, khách quan, đúng
tỷ lệ, thời gian, quy trình, thủ tục và hồ sơ bảo đảm theo đúng quy định.
|
10đ
|
|
|
6
|
Chấp hành tốt chế độ,
thời hạn báo cáo, kế hoạch kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng theo quy
định của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
7
|
Công tác xây dựng, nhân
rộng điển hình tiên tiến
|
|
|
|
-
|
Có kế hoạch bồi dưỡng,
triển khai xây dựng và nhân rộng được tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến
theo chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
-
|
Có kế hoạch và đã triển
khai tổ chức được các cuộc hội thảo, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, biểu
dương, tôn vinh, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong đơn vị, cơ quan, cụm
thi đua...
|
10đ
|
|
|
8
|
Có kế hoạch và đã triển
khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền về phong trào thi đua yêu nước theo
chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
9
|
Tham gia và tổ chức thực
hiện đầy đủ phong trào thi đua do Tòa án nhân dân tối cao, Cụm thi đua, các
ban, ngành, tổ chức, đoàn thể phát động.
|
10đ
|
|
|
II
|
Công tác chuyên môn,
nghiệp vụ
|
600đ
|
|
|
1
|
Chỉ tiêu chung
|
|
|
|
-
|
Đảm bảo 100% các vụ, việc
được giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định.
|
50đ
|
|
|
-
|
Đảm bảo 100% các bản
án, quyết định của Tòa án được ban hành trong thời hạn pháp luật quy định.
|
50đ
|
|
|
-
|
Đảm bảo 100% các công văn,
đơn thư... được tiếp nhận và xử lý trong thời hạn pháp luật quy định.
|
50đ
|
|
|
-
|
Chấp hành nghiêm túc
quy định về kiểm tra nghiệp vụ công tác giải quyết, xét xử của các Tòa án
theo thẩm quyền.
|
50đ
|
|
|
-
|
Hoàn thành tốt các nhiệm
vụ khác liên quan đến lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ theo thẩm quyền hoặc các
nhiệm vụ đột xuất được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giao.
|
50đ
|
|
|
2
|
Chỉ tiêu riêng:
|
|
|
|
a.
|
Các Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao
|
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử phúc
thẩm các vụ án hình sự đạt từ 90% trở lên.
|
80đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử phúc
thẩm các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động
đạt từ 85% trở lên (tính tỷ lệ chung).
|
90đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử phúc
thẩm các vụ án hành chính đạt từ 65% trở lên.
|
70đ
|
|
|
-
|
Tỷ lệ bản án, quyết định
bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan không vượt quá quy định của Tòa án nhân
dân tối cao.
|
50đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
của Tòa án nhân dân tối cao về công khai bản án.
|
15đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
của Tòa án nhân dân tối cao về phiên tòa rút kinh nghiệm.
|
15đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
của Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức phiên tòa trực tuyến.
|
15đ
|
|
|
-
|
100% công chức có chức danh
tư pháp trong đơn vị đóng góp câu hỏi, câu trả lời cho phần mềm trợ lý ảo đạt
mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
|
15đ
|
|
|
|
Chỉ tiêu giải quyết,
xét xử các vụ án hình sự, hành chính và vụ việc dân sự không tính số vụ, việc
tạm đình chỉ, chuyển hồ sơ, nhập vụ án vào số vụ, việc đã giải quyết.
|
|
|
|
b.
|
Các Vụ Giám đốc, kiểm
tra Tòa án nhân dân tối cao
|
|
|
|
-
|
Giải quyết đơn đề nghị
giám đốc thẩm, tái thẩm theo thẩm quyền đạt từ 60% trở lên.
|
80đ
|
|
|
-
|
Nghiên cứu, đề xuất việc
xem xét, giải quyết kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản
án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đạt từ 60% trở lên.
|
70đ
|
|
|
-
|
Tham mưu, giải quyết kịp
thời, đúng thời hạn các vụ, việc có đơn kiến nghị, tố cáo vượt cấp, kéo dài,
đông người... theo thẩm quyền.
|
60đ
|
|
|
-
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức các phiên họp, phiên tòa xét xử
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
|
80đ
|
|
|
-
|
Hoàn thành tốt các nhiệm
vụ khác liên quan đến lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch công tác
năm.
|
60đ
|
|
|
Chỉ tiêu giải quyết,
xét xử các vụ, việc theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm không tính số vụ, việc
mà Hội đồng Thẩm phán hoặc Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao chưa giải quyết,
xét xử dứt điểm vào số vụ, việc đã giải quyết.
|
|
III
|
Công tác khác
|
200đ
|
|
|
1
|
Tổ chức, cán bộ và xây
dựng đơn vị:
|
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
về quản lý, sử dụng công chức, kiện toàn tổ chức, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển,
đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức, người lao động hàng năm
theo thẩm quyền.
|
10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động trong đơn vị.
|
10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt quy tắc ứng
xử của Thẩm phán, công chức; kỷ luật lao động, văn hóa công sở, trang phục và
các nội quy, quy chế khác của cơ quan, đơn vị.
|
10đ
|
|
|
-
|
Xây dựng tập thể nội bộ
đoàn kết; không có cá nhân vi phạm kỷ luật đảng, chính quyền.
|
10đ
|
|
|
2
|
Tiếp công dân và giải quyết
đơn khiếu nại, tố cáo
|
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt công tác
tổ chức tiếp công dân (bố trí phòng tiếp dân, phân công cán bộ tiếp công dân,
có sổ sách theo dõi...)
|
10đ
|
|
|
-
|
Xem xét, giải quyết
100% đơn thư khiếu nại, tố cáo theo luật tố tụng đúng quy định.
|
10đ
|
|
|
-
|
Xem xét, giải quyết
100% đơn thư khiếu nại, tố cáo theo Luật khiếu
nại, Luật tố cáo đúng quy định.
|
10đ
|
|
|
3
|
Thực hiện các biện pháp
cải cách hành chính - tư pháp và chuyển đổi số
|
|
|
|
-
|
Ban hành đầy đủ quy chế
hoạt động thuộc các lĩnh vực công tác của cơ quan, đơn vị và tổ chức thực hiện
nghiêm túc.
|
5đ
|
|
|
-
|
Có sáng kiến, giải pháp
đổi mới về cải cách thủ tục hành chính - tư pháp và đã được áp dụng có hiệu
quả.
|
10đ
|
|
|
-
|
Triển khai có hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phân công giải quyết án chỉ định và
ngẫu nhiên trong công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
|
10đ
|
|
|
-
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời
dữ liệu lên các phần mềm theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
của Tòa án nhân dân tối cao về đề xuất bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
là nguồn để phát triển án lệ
|
10đ
|
|
|
4
|
Quản lý tài chính và
công sản:
|
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
về quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí, mua sắm trang thiết bị...
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt việc quản
lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công, cơ sở vật chất trong đơn vị.
|
5đ
|
|
|
5
|
Công tác văn phòng, báo
cáo, thống kê, tổng hợp
|
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt công tác văn
phòng, hành chính, quản trị; tham mưu tổ chức tốt các hoạt động của lãnh đạo,
đảm bảo phục vụ tốt nhiệm vụ xét xử, an toàn trong cơ quan, đơn vị.
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
pháp luật đối với công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, bảo mật...
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện chính xác, đầy
đủ, đúng thời gian chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất...
|
5đ
|
|
|
6
|
Tổ chức triển khai đóng
góp ý kiến đúng thời hạn 100% các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao khi có yêu cầu.
|
5đ
|
|
|
7
|
Tổ chức đảng, đoàn thể
trong đơn vị hoạt động đúng quy định của pháp luật, điều lệ; hàng năm được
đánh giá, xếp loại từ “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
|
10đ
|
|
|
8
|
Hoạt động chính trị -
xã hội:
|
|
|
|
-
|
Có kế hoạch và triển khai
thực hiện tốt việc “học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh” tại cơ quan, đơn vị gắn với việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của
Đảng.
|
10đ
|
|
|
-
|
Tổ chức được một trong
các hoạt động phong trào tại cơ quan, đơn vị như: các cuộc thi về chuyên môn
nghiệp vụ; thi tìm hiểu lịch sử, truyền thống Tòa án nhân dân; hội thi văn
nghệ, thể thao trong nội bộ... hoặc đăng cai các phong trào, hội nghị do Tòa
án nhân dân tối cao, Cụm thi đua tổ chức.
|
10đ
|
|
|
-
|
Tổ chức hoặc tham gia đầy
đủ các giải thể thao do Cụm thi đua, Tòa án nhân dân tối cao hoặc các ban,
ngành, đoàn thể tổ chức.
|
10đ
|
|
|
-
|
Tổ chức hoặc tham gia đầy
đủ các giải văn nghệ do Cụm thi đua, Tòa án nhân dân tối cao hoặc các ban,
ngành, đoàn thể... tổ chức.
|
10đ
|
|
|
9
|
Hoạt động từ thiện-xã hội
|
|
|
|
-
|
Tham gia đầy đủ các hoạt
động từ thiện-xã hội; đóng góp đầy đủ, đúng hạn quỹ tình nghĩa của Tòa án
nhân dân.
|
5đ
|
|
|
-
|
Tham gia đầy đủ trong
các phong trào: đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, hiến máu nhân đạo, cả nước
chung sức xây dựng nông thôn mới...
|
5đ
|
|
B. ĐIỂM THƯỞNG
|
I
|
Công tác thi đua,
khen thưởng
|
15đ
|
|
|
1
|
Đơn vị có giải pháp đổi
mới về công tác thi đua, khen thưởng và đã được áp dụng hiệu quả.
|
+3đ
|
|
|
2
|
Đơn vị có công chức đạt
một trong các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước như “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương Lao
động”...
|
+3đ
|
|
|
3
|
Đơn vị có từ 01 tấm gương
(tập thể, cá nhân) điển hình tiên tiến trở lên được tuyên truyền trên phương
tiện thông tin đại chúng hoặc chương trình truyền hình về Tòa án nhân dân...
|
+2đ
|
|
|
4
|
Đơn vị có từ 05 tin,
bài trở lên đăng trên các phương tiện thông tin trong và ngoài Tòa án nhân
dân tuyên truyền về phong trào thi đua, các mặt hoạt động hoặc những tấm
gương người tốt, việc tốt của đơn vị.
|
+2đ
|
|
|
5
|
Đơn vị có bản án, quyết
định được lựa chọn làm án lệ
|
+5đ
|
|
|
II
|
Công tác chuyên môn,
nghiệp vụ
|
70đ
|
|
|
-
|
Đơn vị thực hiện vượt gấp
02 lần mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao về đề xuất bản án, quyết định
có hiệu lực pháp luật là nguồn để phát triển án lệ trở lên.
|
+5đ
|
|
|
1
|
Các Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ các bản án, quyết
định bị hủy, sửa thấp hơn năm trước liền kề.
|
+7đ
|
|
|
-
|
Tỷ lệ giải quyết, xét xử
bình quân của Thẩm phán trong đơn vị cao hơn định mức quy định của Tòa án
nhân dân tối cao.
|
+5đ
|
|
|
-
|
100% quyết định công nhận
sự thỏa thuận của các đương sự không bị hủy, sửa theo thủ tục giám đốc thẩm.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Không có án bị hủy, sửa
do nguyên nhân chủ quan.
|
+6đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử phúc
thẩm các vụ án hình sự đạt từ 95% trở lên.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử phúc
thẩm các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động
đạt từ 90% trở lên (tính tỷ lệ chung).
|
+6đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử phúc
thẩm các vụ án hành chính đạt từ 70% trở lên.
|
+6đ
|
|
|
-
|
Đơn vị giải quyết từ
100 vụ án hành chính trở lên.
|
+4đ
|
|
|
-
|
Thực hiện vượt gấp 02 lần
mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao về phiên tòa rút kinh nghiệm trở
lên.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện vượt gấp 02 lần
mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức phiên tòa trực tuyến trở
lên.
|
+6đ
|
|
|
-
|
Thực hiện vượt gấp hai
lần mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao về việc 100% công chức có chức
danh tư pháp trong đơn vị đóng góp câu hỏi, câu trả lời cho phần mềm trợ lý ảo
trở lên.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Có kiến nghị Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái
thẩm bản án, quyết định của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án
nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật và được chấp
nhận (từ 02 vụ việc trở lên).
|
+5đ
|
|
|
2
|
Các Vụ Giám đốc, kiểm
tra Tòa án nhân dân tối cao
|
|
|
|
-
|
Giải quyết đơn đề nghị
giám đốc thẩm, tái thẩm đạt từ 70% trở lên.
|
+10đ
|
|
|
-
|
Nghiên cứu, đề xuất việc
xem xét, giải quyết kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản
án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đạt từ 70% trở lên.
|
+10đ
|
|
|
-
|
Tỷ lệ giải quyết đơn đề
nghị giám đốc thẩm, tái thẩm bình quân của Thẩm phán, Thẩm tra viên trong đơn
vị cao hơn định mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao
|
+10đ
|
|
|
-
|
Có tham mưu, đề xuất và
được chấp nhận kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm (từ 02 vụ, việc
trở lên).
|
+10đ
|
|
|
-
|
Tham mưu, giải quyết vượt
trước thời hạn các vụ, việc có đơn kiến nghị, tố cáo vượt cấp, kéo dài, đông
người... theo thẩm quyền.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Tham mưu, đề xuất thực
hiện tổng kết thực tiễn xét xử và đề xuất án lệ vượt chỉ tiêu theo yêu cầu đề
ra của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Tham mưu, đề xuất, phối
hợp với các đơn vị chức năng trong công tác xây dựng báo cáo của Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao tại Quốc hội và các ban, ngành trung ương... (từ 02 báo
cáo trở lên).
|
+5đ
|
|
|
-
|
Được lãnh đạo Tòa án
nhân dân tối cao xác nhận: Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu công tác chuyên môn của
đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên theo kế hoạch công tác năm, bảo
đảm có chất lượng, hiệu quả.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Được lãnh đạo Tòa án
nhân dân tối cao xác nhận: Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nhiệm vụ đột xuất do
lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao giao cho đơn vị trong năm công tác hoặc các
nhiệm vụ khác phát sinh, có chất lượng, hiệu quả.
|
+5đ
|
|
|
III
|
Công tác khác
|
15đ
|
|
|
1
|
Đơn vị có giải pháp đột
phá giúp nâng cao hiệu quả công tác, được lãnh đạo cấp trên phụ trách trực tiếp
công nhận.
|
+5đ
|
|
|
2
|
Tổ chức đảng, đoàn thể
trong đơn vị hoạt động đúng quy định của pháp luật, điều lệ; hàng năm được
đánh giá, xếp loại “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”.
|
+5đ
|
|
|
3
|
Có giải thưởng thể
thao, văn nghệ tại các hội thi do Tòa án nhân dân tối cao hoặc Cụm thi đua tổ
chức.
|
+5đ
|
|
C. ĐIỂM TRỪ
|
I
|
Công tác thi đua,
khen thưởng
|
|
|
|
1
|
Triển khai không đầy đủ,
kịp thời các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân về thi đua, khen
thưởng.
|
-10đ
|
|
|
2
|
Tự chấm điểm thi đua
không khách quan, chính xác theo các tiêu chí trong Bảng chấm điểm thi đua.
|
-10đ
|
|
|
II
|
Công tác chuyên môn,
nghiệp vụ
|
|
|
|
1
|
Các Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao
|
|
|
|
-
|
Có các vụ án điểm thuộc
Ban Chỉ đạo hoặc dư luận xã hội quan tâm nhưng không đẩy nhanh tiến độ để xét
xử kịp thời, đúng quy định.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Có vụ việc mà lý do tạm
đình chỉ vụ án không còn nhưng để quá hạn luật định không đưa vụ án ra xét xử
theo quy định.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Có bản án, quyết định xử
phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc áp dụng hình phạt khác không phải hình
phạt tù không đúng pháp luật; không tịch thu các khoản tiền và tài sản do bị
cáo phạm tội mà có để kịp thời thu hồi tiền, tài sản cho Nhà nước.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Có hồ sơ hoãn, tạm đình
chỉ thi hành án, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, miễn hình phạt, giảm mức
hình phạt... không đúng pháp luật.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Có bản án, quyết định bị
Tòa án nhân dân cấp trên huỷ án do tuyên không rõ ràng dẫn đến không thi hành
án được (tính vào thành tích thời điểm bị huỷ).
|
-10đ
|
|
|
-
|
Không thực hiện đúng
các quy định trong chuyên môn, văn hóa công sở... để xảy ra sai sót bị khiếu
nại, tố cáo hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng (ví
dụ: trong khi đang xét xử Thẩm phán, Thư ký sử dụng điện thoại nghe, gọi hoặc
các hành vi vi phạm khác).
|
-10đ
|
|
|
-
|
Có vụ việc để quá thời
hạn theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện không đúng
quy định về tổ chức phiên toà rút kinh nghiệm.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện không đúng
quy định về công khai bản án.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện không đúng quy
định về tổ chức phiên tòa trực tuyến.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện không đúng
quy định về 100% công chức có chức danh tư pháp trong đơn vị đóng góp câu hỏi,
câu trả lời cho phần mềm trợ lý ảo.
|
-10đ
|
|
|
2
|
Các Vụ Giám đốc, kiểm
tra Tòa án nhân dân tối cao
|
|
|
|
-
|
Không tham mưu, giải
quyết kịp thời, đúng thời hạn các vụ việc có đơn kiến nghị, tố cáo vượt cấp,
kéo dài, đông người... theo thẩm quyền.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Có đơn khiếu nại theo
thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm để quá thời hạn giải quyết theo quy định.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Có nhiệm vụ bị lãnh đạo
Tòa án nhân dân tối cao đánh giá không hoàn thành hoặc chất lượng không cao.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Không đạt chỉ tiêu đề
ra trong tổng kết thực tiễn xét xử và đề xuất án lệ.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Không đạt chỉ tiêu đề
ra trong việc tham mưu, đề xuất, phối hợp với các đơn vị chức năng xây dựng
báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tại Quốc hội và các ban, ngành
Trung ương...
|
-10đ
|
|
|
-
|
Không hoàn thành hoặc
chất lượng không cao trong việc thực hiện các nhiệm vụ do Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao giao đột xuất.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện không chính
xác, đầy đủ, đúng thời gian, yêu cầu về việc ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
|
-5đ
|
|
|
-
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện cập nhật không đầy đủ, kịp thời dữ liệu lên các phần mềm theo quy định của
Tòa án nhân dân tối cao
|
-5đ
|
|
|
III
|
Công tác khác
|
|
|
|
-
|
Thực hiện không đúng
quy định về đề xuất bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật là nguồn để phát
triển thành án lệ.
|
-5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện không chính
xác, đầy đủ, đúng thời gian chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất...
|
-10đ
|
|
|
-
|
Đơn vị không xây dựng kế
hoạch kiểm tra; không tiến hành tự kiểm tra hoặc không triển khai thực hiện kế
hoạch kiểm tra...
|
-10đ
|
|
|
-
|
Đơn vị kiểm tra không
có hiệu quả, bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra lại, phát hiện có sai phạm.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Công chức trong đơn vị
vi phạm kỷ luật nhưng không được xem xét, xử lý kịp thời, đúng quy định.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Có công chức vi phạm
quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán, quy định về xử lý công chức giữ chức
danh tư pháp, quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Có công chức bị xử lý
hành chính hoặc bị đăng tải trên phương tiện thông tin làm ảnh hưởng đến uy
tín Tòa án nhân dân.
|
-10đ
|
|
|
-
|
Đơn vị vi phạm các quy
định của pháp luật và Tòa án nhân dân tối cao về quản lý, sử dụng ngân sách
nhà nước, tài sản công.
|
-10đ
|
|
D. ĐIỂM LIỆT
Không xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối
với tập thể có vi phạm một trong các trường hợp dưới đây
|
1
|
Không tổ chức phong
trào thi đua; không có báo cáo thành tích thi đua hoặc báo cáo sai nhằm mục
đích để nâng cao thành tích.
|
|
2
|
Trong xét xử có bản án,
quyết định kết án oan người không phạm tội.
|
|
3
|
Tỷ lệ bản án, quyết định
bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan vượt quá mức quy định của Tòa án nhân dân
tối cao.
|
|
4
|
Có từ 3% vụ việc trở
lên để quá thời hạn theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan mà
chưa được giải quyết, xét xử.
|
|
5
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện không đạt các chỉ tiêu thi đua theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao
do nguyên nhân chủ quan.
|
|
6
|
Nội bộ mất đoàn kết; có
công chức bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đơn vị để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
PHẦN II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc chấm điểm
Việc chấm điểm phải thực
hiện nghiêm túc, đánh giá trung thực, đúng thực chất với kết quả hoàn thành chỉ
tiêu thi đua của đơn vị trong năm công tác. Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ
theo các tiêu chí đã được quy định, cách tính điểm được xác định như sau:
- Hoàn thành 100% chỉ
tiêu về các mặt công tác được quy định tại các mục: Công tác thi đua, khen thưởng;
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác khác (đạt tổng số điểm chuẩn quy định
cho mỗi mục, tương ứng với nhiệm vụ đơn vị thực hiện được). Tổng số điểm chuẩn
chung là: 900đ.
- Các chỉ tiêu hoàn thành
theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục thì chấm điểm bằng số điểm chuẩn; các chỉ
tiêu không hoàn thành theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục chấm 0 điểm.
- Các mặt công tác vượt
chỉ tiêu theo quy định thì được tính cộng điểm (điểm thưởng); các mặt công tác
vi phạm quy định thì bị trừ điểm (điểm trừ).
- Cách tính điểm thưởng,
điểm trừ: Thực hiện được thêm nội dung nào thì được cộng điểm thưởng nội dung
đó (tối đa 100đ); vi phạm chỉ tiêu thi đua nào thì bị trừ điểm thi đua nội dung
đó.
Tổng số điểm thi đua của
đơn vị đạt được trong năm công tác bằng: Điểm chuẩn + Điểm thưởng - Điểm trừ.
2. Đánh giá kết quả
thi đua
Đơn vị tự đánh giá kết quả
thi đua trong năm; trên cơ sở kết quả tự chấm điểm của các đơn vị, căn cứ kết
quả rà soát, thẩm định, kiểm tra của Cụm thi đua, Tòa án nhân dân tối cao để
xác định chính xác, khách quan điểm thi đua. Khi bình xét thi đua, áp dụng
nguyên tắc so sánh thành tích giữa các đơn vị để làm căn cứ bình xét danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng.
- Đơn vị “Hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ” là đơn vị hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng
số điểm đạt trên mức điểm chuẩn chung: 900đ.
- Đơn vị “Hoàn thành tốt
nhiệm vụ” là đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt
mức điểm chuẩn chung: 900đ.
- Đơn vị “Hoàn thành nhiệm
vụ” là đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt mức điểm
chuẩn chung: 900đ trở lên nhưng có 01 trong các tiêu chí quy định
tại Mục C phần I-Điểm trừ trong Bảng chấm điểm.
- Đơn vị “Không hoàn
thành nhiệm vụ” là đơn vị không hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng
số điểm không đạt mức điểm chuẩn chung: 900đ; hoặc có 01 trong các tiêu chí quy
định tại Mục D phần I-Điểm liệt trong Bảng chấm điểm.
Tổng số điểm chuẩn của mỗi
đơn vị được tính trên tiêu chí nhiệm vụ phải thực hiện; do đó, khi bình xét thi
đua, đề nghị khen thưởng cần tập trung so sánh thành tích vượt chỉ tiêu thi đua
(điểm thưởng) và đánh giá toàn diện các mặt công tác khác để khen thưởng.
3. Áp dụng điểm để xét
tặng các danh hiệu thi đua
Trên cơ sở kết quả chấm
điểm thi đua đối với các đơn vị và căn cứ vào tỷ lệ được khen thưởng để xét và
đề nghị tặng danh hiệu thi đua theo nguyên tắc lấy từ điểm cao xuống thấp lựa
chọn đưa vào diện bình xét danh hiệu thi đua, cụ thể như sau:
- Cờ thi đua Tòa án nhân
dân: Lựa chọn trong số các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Cờ thi đua của Chính phủ:
Lựa chọn trong số các đơn vị tiêu biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu
trong số các đơn vị đã được xét, đề nghị tặng Cờ thi đua Tòa án nhân dân.
- Đối với các đơn vị thuộc
trường hợp điểm liệt vẫn chấm điểm thi đua và xếp loại đơn vị trong năm nhưng
không xét tặng các danh hiệu thi đua.
- Trường hợp đặc biệt do
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao quyết định.
4. Tổ chức thực hiện
- Thủ trưởng đơn vị chịu trách
nhiệm đánh giá kết quả chấm điểm thi đua của đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cụm trưởng Cụm thi đua
có trách nhiệm đánh giá kết quả thi đua các đơn vị thành viên thuộc Cụm thi
đua; có quyền thẩm tra kết quả chấm điểm của các đơn vị thuộc Cụm thi đua đăng
ký bình xét danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ.
- Bảng chấm điểm thi đua
của các đơn vị đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua Tòa án nhân dân, Cờ thi đua của
Chính phủ phải có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị, gửi Cụm trưởng Cụm thi đua và
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân (qua Phòng Thi đua -
Khen thưởng, Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao) trước ngày 10 tháng 10 hàng
năm để phục vụ Hội nghị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của Cụm thi đua./.
BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA TẠM THỜI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TANDTC ngày 07/10/2025 của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao)
PHẦN I. TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM
A. ĐIỂM CHUẨN
|
TT
|
Nội dung chấm điểm thi đua
|
Điểm chuẩn
|
Điểm đạt được
|
|
I
|
Công tác thi đua,
khen thưởng
|
100đ
|
|
|
1
|
Quán triệt, triển khai
thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các văn bản hướng dẫn của cấp trên về
công tác thi đua, khen thưởng; xây dựng kế hoạch phát động thi đua trong
năm (cụ thể hoá nội dung phát động thi đua của Tòa án nhân dân tối
cao; xác định rõ chủ đề, khẩu hiệu, nội dung, chỉ tiêu thi
đua...).
|
15đ
|
|
|
2
|
Tổ chức phát động thi
đua, ký giao ước thi đua kịp thời, đúng quy định.
|
5đ
|
|
|
3
|
Tổ chức phát động và thực
hiện hiệu quả các phong trào thi đua thường xuyên, chuyên đề... có tác dụng
thiết thực trong việc hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm công tác trong năm.
|
15đ
|
|
|
4
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết
phong trào thi đua kịp thời theo đúng kế hoạch của Tòa án nhân dân tối cao.
|
5đ
|
|
|
5
|
Thực hiện việc bình xét
thành tích thi đua, khen thưởng và đề nghị khen thưởng chính xác, khách quan,
đúng tỷ lệ, thời gian, quy trình, thủ tục và hồ sơ bảo đảm theo quy định.
|
10đ
|
|
|
6
|
Chấp hành tốt chế độ, thời
hạn báo cáo; kế hoạch kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định
của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
7
|
Công tác xây dựng, nhân
rộng điển hình tiên tiến
|
|
|
|
-
|
Có kế hoạch bồi dưỡng,
triển khai xây dựng và nhân rộng được tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến
theo chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
-
|
Có kế hoạch và đã triển
khai tổ chức được các cuộc hội thảo, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, biểu
dương, tôn vinh, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong đơn vị, cơ quan, cụm
thi đua...
|
10đ
|
|
|
8
|
Có kế hoạch và đã triển
khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền truyền về phong trào thi đua yêu nước
theo chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
9
|
Tham gia và tổ chức thực
hiện đầy đủ phong trào thi đua do Tòa án nhân dân tối cao, Cụm thi đua, ban,
ngành, tổ chức, đoàn thể, địa phương... phát động.
|
10đ
|
|
|
II
|
Công tác chuyên môn,
nghiệp vụ
|
600đ
|
|
|
1
|
Số lượng:
|
|
|
|
-
|
Đảm bảo 100% các vụ việc
được giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định.
|
30đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử các
vụ án hình sự đạt từ 90% trở lên.
|
80đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử các
vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động đạt từ
85% trở lên (tính tỷ lệ chung)
|
10đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử các
vụ án hành chính đạt từ 65% trở lên.
|
70đ
|
|
|
-
|
Xem xét, quyết định áp
dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân đạt từ 99% trở lên.
|
30đ
|
|
|
-
|
Giải quyết đơn đề nghị
giám đốc thẩm, tái thẩm theo thẩm quyền đạt từ 60% trở lên (không áp
dụng đối với TAND khu vực).
|
60đ
|
|
|
Chỉ tiêu giải quyết,
xét xử các vụ án hình sự, hành chính và vụ việc dân sự không tính số vụ việc
tạm đình chỉ, chuyển hồ sơ, nhập vụ án vào số vụ việc đã giải quyết.
|
|
2
|
Chất lượng:
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ bản án, quyết định
bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan không vượt quá quy định của Tòa án nhân
dân tối cao.
|
70đ
|
|
|
-
|
100% hồ sơ hình sự trả
để điều tra bổ sung đúng quy định pháp luật.
|
10đ
|
|
|
-
|
100% quyết định công nhận
sự thỏa thuận của các đương sự không bị hủy, sửa theo thủ tục giám đốc thẩm.
|
10đ
|
|
|
-
|
Giải quyết 100% đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản đúng quy định pháp luật.
|
10đ
|
|
|
-
|
Tỷ lệ hòa giải, đối thoại
thành các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động,
khiếu kiện hành chính theo Luật Hòa giải, đối
thoại tại Tòa án, Bộ luật tố tụng dân sự,
Luật tố tụng hành chính đạt mức quy định của
Tòa án nhân dân tối cao trở lên.
|
60đ
|
|
|
3
|
Phối hợp thi hành án và
các nội dung khác liên quan
|
|
|
|
-
|
Ban hành quyết định thi
hành án phạt tù đúng thời hạn đối với 100% số người bị kết án mà bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật.
|
10đ
|
|
|
-
|
100% hồ sơ xét hoãn, tạm
đình chỉ, đình chỉ chấp hành hình phạt tù; miễn hình phạt, chấp hành hình phạt;
giảm mức hình phạt, thời hạn chấp hành hình phạt; giảm hoặc miễn thời hạn chấp
hành hình phạt cải tạo không giam giữ, thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại;
xét hồ sơ tha tù trước thời hạn có điều kiện; rút ngắn thời gian thử thách của
án treo bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
|
10đ
|
|
|
-
|
100% hồ sơ xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước bảo đảm đúng
quy định của pháp luật.
|
10đ
|
|
|
-
|
100% việc thu thập chứng
cứ, tài liệu theo yêu cầu ủy thác đúng thời hạn.
|
10đ
|
|
|
4
|
Kiểm tra nghiệp vụ: (TAND
khu vực không chấm điểm mục này)
|
|
|
|
-
|
Kiểm tra công tác giải
quyết, xét xử đối với 100% Tòa án nhân dân khu vực.
|
10đ
|
|
|
-
|
Kiểm tra bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật đạt chỉ tiêu từ 80% trở lên.
|
10đ
|
|
|
III
|
Công tác khác
|
200đ
|
|
|
1
|
Tổ chức, cán bộ và xây
dựng đơn vị
|
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
về tuyển dụng, kiện toàn tổ chức, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển,
đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức, người lao động hàng năm
theo thẩm quyền.
|
10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động trong đơn vị.
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt quy tắc ứng
xử của Thẩm phán, công chức, kỷ luật lao động, văn hóa công sở, trang phục và
nội quy, quy chế khác của đơn vị.
|
10đ
|
|
|
-
|
Xây dựng tập thể nội bộ
đoàn kết; không có cá nhân vi phạm kỷ luật đảng, chính quyền.
|
10đ
|
|
|
2
|
Công tác Hội thẩm Tòa
án nhân dân
|
|
|
|
-
|
Có kế hoạch và tổ chức
thực hiện tốt việc phân công nhiệm vụ xét xử đối với 100% Hội thẩm nhân dân.
|
5đ
|
|
|
-
|
Tổ chức được từ 02 lớp
tập huấn nghiệp vụ trở lên cho Hội thẩm Tòa án nhân dân trong năm (TAND
khu vực không chấm điểm phần này)
|
5đ
|
|
|
3
|
Tiếp công dân và giải
quyết đơn khiếu nại, tố cáo
|
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt việc tổ chức
tiếp công dân theo đúng quy định (có bố trí phòng tiếp công dân, phân công
cán bộ tiếp công dân, có sổ theo dõi...)
|
5đ
|
|
|
-
|
Xem xét, giải quyết
100% đơn thư khiếu nại, tố cáo theo Luật tố tụng đúng quy định.
|
5đ
|
|
|
-
|
Xem xét, giải quyết
100% đơn thư khiếu nại, tố cáo theo Luật Khiếu
nại, Luật Tố cáo đúng quy định.
|
5đ
|
|
|
4
|
Thực hiện các biện pháp
cải cách hành chính-tư pháp và chuyển đổi số
|
|
|
|
-
|
Ban hành đầy đủ quy chế
hoạt động thuộc các lĩnh vực công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện nghiêm
túc.
|
5đ
|
|
|
-
|
Có sáng kiến, giải pháp
đổi mới về cải cách thủ tục hành chính-tư pháp và đã được áp dụng có hiệu quả.
|
5đ
|
|
|
-
|
Ban hành, niêm yết công
khai, đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.
|
5đ
|
|
|
-
|
Triển khai có hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phân công giải quyết án chỉ định và
ngẫu nhiên trong công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
của Tòa án nhân dân tối cao về công khai bản án.
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
của Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm.
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
của Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức phiên tòa trực tuyến.
|
10đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
của Tòa án nhân dân tối cao về đề xuất bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
là nguồn để phát triển án lệ (TAND khu vực tạm thời không chấm điểm mục
này trong năm 2025).
|
5đ
|
|
|
-
|
100% công chức có chức
danh tư pháp trong đơn vị đóng góp câu hỏi, câu trả lời cho phần mềm trợ lý ảo
đạt mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
|
10đ
|
|
|
-
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời
dữ liệu lên các phần mềm theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
|
5đ
|
|
|
5
|
Quản lý tài chính và
công sản
|
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
về quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí, mua sắm trang thiết bị...
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt việc quản
lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công, cơ sở vật chất trong đơn vị.
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt việc quản
lý xây dựng cơ bản, thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
|
5đ
|
|
|
6
|
Công tác văn phòng, báo
cáo, thống kê, tổng hợp
|
|
|
|
-
|
Thực hiện tốt công tác
văn phòng, hành chính, quản trị; tham mưu tổ chức tốt các hoạt động của lãnh
đạo, đảm bảo phục vụ tốt nhiệm vụ xét xử, an toàn trong cơ quan, đơn vị.
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện đúng quy định
pháp luật đối với công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, bảo mật...
|
5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện chính xác, đầy
đủ, đúng thời gian chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất...
|
5đ
|
|
|
7
|
Tổ chức triển khai đóng
góp ý kiến đúng thời hạn 100% các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao khi có yêu cầu.
|
10đ
|
|
|
8
|
Tổ chức đảng, đoàn thể
trong đơn vị hoạt động đúng quy định của pháp luật, điều lệ; hàng năm được
đánh giá, xếp loại từ “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
|
10đ
|
|
|
9
|
Hoạt động chính trị -
xã hội
|
|
|
|
-
|
Có kế hoạch và triển
khai thực hiện tốt việc “học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh” tại đơn vị gắn với thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng.
|
5đ
|
|
|
-
|
Tổ chức được một trong các
hoạt động phong trào tại cơ quan, đơn vị như: cuộc thi về chuyên môn nghiệp vụ;
thi tìm hiểu lịch sử, truyền thống Tòa án nhân dân; hội thi văn nghệ, thể
thao trong nội bộ... hoặc đăng cai các phong trào, hoạt động, hội nghị do Tòa
án nhân dân tối cao, Cụm thi đua tổ chức.
|
5đ
|
|
|
-
|
Tổ chức hoặc tham gia đầy
đủ các giải thể thao do Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Cụm thi đua, Tòa án nhân
dân tối cao, ban, ngành, đoàn thể, địa phương tổ chức.
|
5đ
|
|
|
-
|
Tổ chức hoặc tham gia đầy
đủ các giải văn nghệ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Cụm thi đua, Tòa án nhân
dân tối cao, ban, ngành, đoàn thể, địa phương tổ chức.
|
5đ
|
|
|
10
|
Hoạt động từ thiện-xã hội
|
|
|
|
-
|
Tham gia đầy đủ các hoạt
động từ thiện-xã hội, đóng góp quỹ tình nghĩa của Tòa án nhân dân và địa
phương.
|
5đ
|
|
|
-
|
Tham gia đầy đủ trong
các phong trào: đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, hiến máu nhân đạo, cả
nước chung sức xây dựng nông thôn mới...
|
5đ
|
|
B. ĐIỂM THƯỞNG
|
I
|
Công tác thi đua,
khen thưởng
|
15đ
|
|
|
1
|
Đơn vị có giải pháp đổi
mới về công tác thi đua, khen thưởng và đã được áp dụng hiệu quả.
|
+3đ
|
|
|
2
|
Đơn vị có cá nhân đạt một
trong các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước như: “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương Lao
động”...
|
+3đ
|
|
|
3
|
Đơn vị có từ 01 tấm
gương (tập thể, cá nhân) điển hình tiên tiến trở lên được tuyên truyền trên
phương tiện thông tin đại chúng hoặc chương trình truyền hình về Tòa án nhân
dân...
|
+2đ
|
|
|
4
|
Đơn vị có từ 05 tin, bài
trở lên đăng trên các phương tiện thông tin trong và ngoài Tòa án nhân dân
tuyên truyền về phong trào thi đua, các mặt hoạt động hoặc những tấm gương
người tốt, việc tốt của đơn vị.
|
+2đ
|
|
|
5
|
Đơn vị có bản án được lựa
chọn làm án lệ
|
+5đ
|
|
|
II
|
Công tác chuyên môn,
nghiệp vụ
|
70đ
|
|
|
1
|
Số lượng:
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ các bản án, quyết
định bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan thấp hơn năm trước liền kề.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Tỷ lệ giải quyết, xét xử
bình quân của Thẩm phán trong đơn vị cao hơn định mức quy định của Tòa án nhân
dân tối cao (vùng núi, vùng sâu, vùng xa 60 vụ việc/năm; 06 thành phố
trực thuộc trung ương 84 vụ việc/năm; các địa phương còn lại 72 vụ việc/năm).
|
+5đ
|
|
|
2
|
Chất lượng:
|
|
|
|
-
|
Không có án bị hủy, sửa
do nguyên nhân chủ quan.
|
+6đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử các
vụ án hình sự đạt từ 95% trở lên.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử các
vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động đạt từ
90% trở lên (tính tỷ lệ chung)
|
+5đ
|
|
|
-
|
Giải quyết, xét xử các
vụ án hành chính đạt từ 70% trở lên.
|
+6đ
|
|
|
3
|
Thực hiện các biện pháp
cải cách hành chính - tư pháp
|
|
|
|
-
|
Thực hiện vượt gấp 1,5
lần mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao về tỷ lệ hòa giải, đối thoại
thành các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động,
khiếu kiện hành chính theo Luật Hòa giải, đối
thoại tại Tòa án, Bộ luật tố tụng dân sự,
Luật tố tụng hành chính trở lên.
|
+7đ
|
|
|
-
|
Thực hiện vượt gấp 02 lần
mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao về phiên tòa rút kinh nghiệm trở
lên.
|
+5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện vượt gấp 02 lần
mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức phiên tòa trực tuyến trở
lên.
|
+6đ
|
|
|
-
|
Thực hiện vượt gấp 02 lần
mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao về đề xuất bản án, quyết định có hiệu
lực pháp luật là nguồn để phát triển án lệ trở lên (TAND khu vực tạm
thời không chấm điểm mục này trong năm 2025).
|
+5đ
|
|
|
-
|
Thực hiện vượt gấp 02 lần
mức quy định của Tòa án nhân dân tối cao về việc 100% công chức có chức danh
tư pháp trong đơn vị đóng góp câu hỏi, câu trả lời cho phần mềm trợ lý ảo trở
lên.
|
+5đ
|
|
|
4
|
Kiểm tra nghiệp vụ và
kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm:
|
|
|
|
-
|
Kiểm tra bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật đạt chỉ tiêu từ 95% trở lên (TAND khu vực
không chấm điểm mục này).
|
+5đ
|
|
|
-
|
Có kiến nghị và được chấp
nhận xem xét lại bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm (từ
02 vụ, việc trở lên).
|
+5đ
|
|
|
III
|
Công tác khác
|
15đ
|
|
|
1
|
Đơn vị có giải pháp đột
phá giúp nâng cao hiệu quả công tác, được lãnh đạo cấp trên phụ trách trực tiếp
công nhận.
|
+5đ
|
|
|
2
|
Tham gia phụng dưỡng Mẹ
Việt Nam anh hùng, xây dựng nhà tình nghĩa... được từ 01 việc trở lên.
|
+3đ
|
|
|
3
|
Có hoạt động đối ngoại
phục vụ mục đích chính trị của Tòa án nhân dân tối cao và của địa phương.
|
+3đ
|
|
|
4
|
Có giải thưởng thể thao,
văn nghệ tại các hội thi do Tòa án nhân dân tối cao, Cụm thi đua tổ chức.
|
+4đ
|
|
C. ĐIỂM TRỪ
|
I
|
Công tác thi đua,
khen thưởng
|
|
|
|
1
|
Triển khai không đầy đủ,
kịp thời các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân về thi đua, khen
thưởng.
|
-10đ
|
|
|
2
|
Tự chấm điểm thi đua
không khách quan, chính xác theo các tiêu chí của Bảng chấm điểm thi đua.
|
-10đ
|
|
|
II
|
Công tác chuyên môn,
nghiệp vụ
|
|
|
|
1
|
Có các vụ án thuộc cấp ủy
chỉ đạo hoặc dư luận xã hội quan tâm nhưng không đẩy nhanh tiến độ để xét xử
kịp thời, đúng quy định.
|
-10đ
|
|
|
2
|
Có vụ việc mà lý do tạm
đình chỉ vụ án không còn nhưng để quá hạn luật định không đưa vụ án ra xét xử
theo quy định.
|
-10đ
|
|
|
3
|
Có bản án, quyết định xử
phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc áp dụng hình phạt khác không phải hình
phạt tù không đúng pháp luật; không tịch thu các khoản tiền và tài sản do bị
cáo phạm tội mà có để kịp thời thu hồi tiền, tài sản cho Nhà nước.
|
-10đ
|
|
|
4
|
Có hồ sơ hoãn, tạm đình
chỉ thi hành án, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, miễn hình phạt, giảm mức
hình phạt... không đúng pháp luật.
|
-10đ
|
|
|
5
|
Có bản án, quyết định bị
Tòa án nhân dân cấp trên hủy án do tuyên không rõ ràng dẫn đến không thi hành
án được (tính vào thành tích thời điểm bị hủy).
|
-10đ
|
|
|
6
|
Không thực hiện đúng
các quy định trong chuyên môn, văn hóa công sở... để xảy ra sai sót bị khiếu
nại, tố cáo hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng (ví dụ:
trong khi đang xét xử Thẩm phán, Thư ký sử dụng điện thoại nghe, gọi hoặc các
hành vi vi phạm khác).
|
-10đ
|
|
|
7
|
Thực hiện không đúng thời
hạn giải quyết bản án, quyết định dẫn đến việc khó thi hành án theo kiến nghị
của cơ quan thi hành án.
|
-10đ
|
|
|
8
|
Có vụ việc để quá thời hạn
theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan.
|
-10đ
|
|
|
9
|
Thực hiện không đúng
quy định về tỷ lệ hòa giải, đối thoại thành các vụ việc dân sự, hôn nhân và
gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, khiếu kiện hành chính theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính.
|
-60đ
|
|
|
10
|
Thực hiện không đúng
quy định về tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm.
|
-10đ
|
|
|
11
|
Thực hiện không đúng
quy định về công khai bản án.
|
-10đ
|
|
|
12
|
Thực hiện không đúng
quy định về tổ chức phiên tòa trực tuyến.
|
-10đ
|
|
|
13
|
Thực hiện không đúng
quy định về đề xuất bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật là nguồn để phát
triển án lệ (TAND khu vực tạm thời không chấm điểm mục này trong năm
2025).
|
-10đ
|
|
|
14
|
Thực hiện không đúng quy
định về 100% công chức có chức danh tư pháp trong đơn vị đóng góp câu hỏi,
câu trả lời cho phần mềm trợ lý ảo.
|
-10đ
|
|
|
III
|
Công tác khác
|
|
|
|
1
|
Thực hiện không chính
xác, đầy đủ, đúng thời gian chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất...
|
-10đ
|
|
|
2
|
Đơn vị vi phạm quy định
của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao về quản lý, sử dụng ngân sách
nhà nước, tài sản công, đầu tư xây dựng cơ bản.
|
-10đ
|
|
|
3
|
Đơn vị chậm tiến độ thực
hiện và chậm giải ngân vốn đầu tư công do lỗi chủ quan.
|
-10đ
|
|
|
4
|
Đơn vị không xây dựng kế
hoạch kiểm tra; không tiến hành tự kiểm tra hoặc không triển khai thực hiện kế
hoạch kiểm tra...
|
-10đ
|
|
|
5
|
Đơn vị kiểm tra không
có hiệu quả, bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra lại, phát hiện có sai phạm.
|
-10đ
|
|
|
6
|
Công chức, người lao động
trong đơn vị vi phạm kỷ luật nhưng không được xem xét, xử lý kịp thời, đúng
quy định.
|
-10đ
|
|
|
7
|
Có công chức vi phạm
quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán, quy định về xử lý công chức giữ chức
danh tư pháp, quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân.
|
-10đ
|
|
|
8
|
Có công chức bị xử lý
hành chính hoặc bị đăng tải trên các phương tiện thông tin làm ảnh hưởng đến
uy tín Tòa án nhân dân.
|
-10đ
|
|
|
9
|
Thực hiện không chính
xác, đầy đủ, đúng thời gian, yêu cầu về việc ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
|
-5đ
|
|
|
10
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện cập nhật không đầy đủ, kịp thời dữ liệu lên các phần mềm theo quy định của
Tòa án nhân dân tối cao
|
-5đ
|
|
D. ĐIỂM LIỆT
Không xét tặng danh hiệu thi đua, đề nghị khen thưởng đối với
tập thể có vi phạm một trong các trường hợp dưới đây
|
1
|
Không tổ chức phong
trào thi đua; không có báo cáo thành tích thi đua hoặc báo cáo sai nhằm mục
đích để nâng cao thành tích.
|
|
2
|
Trong xét xử có bản án,
quyết định kết án oan người không phạm tội.
|
|
3
|
Tỷ lệ bản án, quyết định
bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan vượt quá mức quy định của Tòa án nhân dân
tối cao.
|
|
4
|
Có từ 3% vụ việc trở
lên để quá thời hạn theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan mà
chưa được giải quyết, xét xử.
|
|
5
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện không đạt các chỉ tiêu thi đua theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao
do nguyên nhân chủ quan.
|
|
6
|
Nội bộ mất đoàn kết; có
công chức, người lao động bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; đơn vị để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
PHẦN II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc chấm điểm
Việc chấm điểm phải thực
hiện nghiêm túc, đánh giá trung thực, đúng thực chất với kết quả hoàn thành chỉ
tiêu thi đua của đơn vị trong năm công tác. Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ
theo các tiêu chí đã được quy định, cách tính điểm được xác định như sau:
- Hoàn thành 100% chỉ
tiêu về các mặt công tác được quy định tại các mục: Công tác thi đua, khen thưởng;
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác khác (đạt tổng số điểm chuẩn quy định
cho mỗi mục, tương ứng với nhiệm vụ đơn vị thực hiện được). Tổng số điểm chuẩn
chung như sau: Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 900đ, Tòa án nhân
dân khu vực là 810đ (trong năm 2025) do không có
60đ công tác giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; 20đ công tác kiểm
tra nghiệp vụ; 5đ công tác tập huấn Hội thẩm nhân dân và 5đ đề xuất nguồn phát
triển án lệ. Những chỉ tiêu quy định trong Bảng điểm nhưng do đặc
điểm đơn vị không phải thực hiện (không có) thì điểm
chuẩn được trừ đi số điểm tương ứng. Đối với các đơn vị này khi bình xét thi
đua thì tổng điểm chuẩn được tính trên các nhiệm vụ mà đơn vị phải thực hiện (Ví
dụ: đơn vị không có yêu cầu ủy thác thu thập chứng cứ hoặc không có yêu cầu mở
thủ tục phá sản thì không chấm điểm tiêu chí này, các chỉ tiêu khác đều hoàn
thành thì điểm chuẩn được trừ đi 10 điểm).
- Các chỉ tiêu hoàn thành
theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục thì chấm điểm bằng số điểm chuẩn; các chỉ
tiêu không hoàn thành theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục chấm 0 điểm.
- Các mặt công tác vượt
chỉ tiêu quy định thì được tính cộng điểm (điểm thưởng); các mặt công tác vi phạm
theo quy định thì bị trừ điểm (điểm trừ).
- Cách tính điểm thưởng,
điểm trừ: Thực hiện được thêm nội dung nào thì được cộng điểm thưởng nội dung
đó (tối đa 100đ); vi phạm chỉ tiêu thi đua nào thì bị trừ điểm
thi đua nội dung đó.
Tổng số điểm thi đua của
đơn vị đạt được trong năm công tác bằng: Điểm chuẩn + Điểm thưởng - Điểm trừ.
2. Đánh giá kết quả
thi đua
Đơn vị tự đánh giá kết quả
thi đua trong năm. Trên cơ sở kết quả tự chấm điểm của các đơn vị, căn cứ kết
quả rà soát, thẩm định, kiểm tra của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cụm thi đua, Tòa
án nhân dân tối cao để xác định chính xác, khách quan điểm thi đua và làm căn cứ
bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Khi bình xét thi đua, áp dụng
nguyên tắc so sánh thành tích giữa các Tòa án cùng cấp (cấp tỉnh với cấp tỉnh;
khu vực với khu vực).
- Đơn vị “Hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ” là đơn vị hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng
số điểm đạt được trong năm công tác trên mức điểm chuẩn chung: 900đ đối
với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 810đ đối với Tòa án nhân dân khu
vực (trong năm 2025).
- Đơn vị “Hoàn thành tốt nhiệm
vụ” là đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt được
trong năm công tác đạt mức điểm chuẩn chung: 900đ đối với Tòa
án nhân dân cấp tỉnh, 810đ đối với Tòa án nhân dân khu vực
(trong năm 2025).
- Đơn vị “Hoàn thành nhiệm
vụ” là đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt được
trong năm công tác đạt mức điểm chuẩn chung: 900đ trở lên đối
với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 810đ trở lên đối với Tòa án nhân
dân khu vực (trong năm 2025) nhưng có 01 trong các tiêu chí quy định tại Mục C phần
I-Điểm trừ trong Bảng chấm điểm.
- Đơn vị “Không hoàn
thành nhiệm vụ” là đơn vị không hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng
số điểm đạt được trong năm công tác không đạt mức điểm chuẩn chung: 900đ đối
với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 810đ đối với Tòa án nhân dân khu
vực (trong năm 2025) hoặc có 01 trong các tiêu chí quy định tại Mục D phần I-Điểm
liệt trong Bảng chấm điểm.
Tổng số điểm chuẩn của mỗi
đơn vị được tính trên tiêu chí nhiệm vụ phải thực hiện; do đó, khi bình xét thi
đua, đề nghị khen thưởng cần tập trung so sánh thành tích vượt chỉ tiêu thi đua
(điểm thưởng) và đánh giá toàn diện các mặt công tác khác để khen thưởng.
3. Áp dụng điểm để xét
tặng các danh hiệu thi đua
Trên cơ sở kết quả chấm
điểm thi đua đối với các đơn vị và căn cứ vào tỷ lệ được khen thưởng để xét và
đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo nguyên tắc lấy từ điểm
cao xuống thấp lựa chọn đưa vào diện bình xét danh hiệu thi đua, cụ thể như
sau:
- Cờ thi đua Tòa án nhân
dân: Lựa chọn trong số các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Cờ thi đua của Chính phủ:
Lựa chọn trong số các đơn vị tiêu biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu
trong số các đơn vị đã được xét, đề nghị tặng Cờ thi đua Tòa án nhân dân.
- Đối với các đơn vị thuộc
trường hợp điểm liệt thì vẫn chấm điểm thi đua và xếp loại đơn vị nhưng không
xét tặng các danh hiệu thi đua.
- Trường hợp đặc biệt do
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao quyết định.
4. Tổ chức thực hiện
- Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, thành phố tổ chức tiến hành kiểm tra và chịu trách nhiệm đánh giá
kết quả chấm điểm thi đua của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cụm trưởng Cụm thi đua
có trách nhiệm đánh giá kết quả thi đua các đơn vị thành viên thuộc Cụm thi
đua; có quyền thẩm tra kết quả chấm điểm của các đơn vị thuộc Cụm thi đua đăng
ký bình xét danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ.
- Bảng chấm điểm thi đua
của các Tòa án nhân dân khu vực (đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua Tòa án nhân
dân, Cờ thi đua của Chính phủ) phải có xác nhận của Chánh án Tòa án nhân dân cấp
tỉnh, thành phố và gửi cho Tòa án nhân dân tối cao, Cụm trưởng Cụm thi đua trước
ngày 10 tháng 10 hàng năm để phục vụ Hội nghị
tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của Cụm thi đua./.
Quyết định 257/QĐ-TANDTC năm 2025 về Bảng chấm điểm thi đua tạm thời áp dụng trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 257/QĐ-TANDTC ngày 07/10/2025 về Bảng chấm điểm thi đua tạm thời áp dụng trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/07/2025
Hợp nhất: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
24/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2024
Ban hành:
31/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2023
Ban hành:
31/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2023
942
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:5132:3a20:dca0:1e73:fb4d:230e
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|