|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 251/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN
HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ban hành
mới trong lĩnh vực vật liệu xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây
dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi
trường và Vật liệu xây dựng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- UBND tỉnh, thành phố;
- VP Bộ XD;
- Cổng TTĐT Bộ XD;
- Trung tâm CNTT-BXD;
- Lưu: VT, KHCNMT & VLXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI
TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 251/QĐ-BXD ngày 27/02/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU XÂY DỰNG
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung mới, nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
Kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 nhập
khẩu
|
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ;
- Thông tư số 10/2024/TT- BXD ngày 01/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn về Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
|
Sở Xây dựng (Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng
hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu)
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA VẬT LIỆU
XÂY DỰNG NHÓM 2 NHẬP KHẨU
1. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng
nhập khẩu theo quy định đến cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau
đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra).
b) Cơ quan kiểm tra tiếp
nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02 của Quyết định này và xác nhận
người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng
ký của người nhập khẩu và xử lý như sau:
- Đối với hàng hóa vật liệu
xây dựng nhập khẩu áp dụng kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan
- Kiểm tra tính đầy đủ của
hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu;
- Kiểm tra kết quả đánh
giá sự phù hợp (Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ
định cấp), dấu hợp quy, nhãn hàng hóa (đối với hàng hóa phải ghi nhãn) và các
tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra:
+ Kiểm tra sự phù hợp của
nội dung chứng chỉ chất lượng của lô hàng nhập khẩu so với yêu cầu của quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và các quy định hiện hành; kiểm tra tính
chính xác và đồng bộ về thông tin của bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng;
+ Kiểm tra các nội dung bắt
buộc ghi trên mẫu nhãn (và nhãn phụ) bao gồm tên hàng hóa, tên địa chỉ của tổ
chức cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ của hàng hóa và các nội dung
khác quy định cho từng loại hàng hóa; sự phù hợp của mẫu nhãn với bộ hồ sơ nhập
khẩu lô hàng;
+ Kiểm tra vị trí, màu sắc,
kích thước và ngôn ngữ trình bày của nhãn;
+ Kiểm tra việc thể hiện dấu
hợp quy được trình bày trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc
nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa;
- Kiểm tra văn bản chấp
thuận theo quy định của bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa nhập khẩu
thuộc sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 mang đặc tính mới có khả năng gây mất an toàn
mà chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và phù hợp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký
kiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm tra phải ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 của Quyết định này, gửi tới
người nhập khẩu để làm thủ tục thông quan cho lô hàng;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
nhưng không phù hợp, cơ quan kiểm tra xử lý như sau:
- Trường hợp hàng hóa
không đáp ứng yêu cầu về nhãn, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra
nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo
quy định tại Mẫu số 03 của Quyết định
này, trong thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới người nhập
khẩu, đồng thời yêu cầu người nhập khẩu khắc phục về nhãn hàng hóa trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ cấp thông báo lô hàng nhập khẩu
đáp ứng yêu cầu chất lượng khi người nhập khẩu có bằng chứng khắc phục;
- Trường hợp hàng hóa nhập
khẩu có chứng chỉ chất lượng không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc
chứng chỉ chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 của Quyết định này, trong
thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới cơ quan hải quan và người
nhập khẩu. Đồng thời báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền để xử lý theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu trong Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn 15 ngày làm việc, nếu quá thời hạn mà vẫn chưa bổ sung đủ hồ sơ
thì người nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời
gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi người
nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.
- Trường hợp người nhập khẩu
không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định, trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết
quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 03 của Quyết định này. Trong
thông báo nêu rõ “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới người nhập khẩu
và cơ quan hải quan. Đồng thời chủ trì, phối hợp cơ quan kiểm tra có thẩm quyền
tiến hành kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa tại cơ sở của người nhập khẩu.
b) Đối với hàng hóa vật liệu
xây dựng nhập khẩu áp dụng kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan
b1) Trong thời hạn 01 ngày
làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản
đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép
thông quan hàng hóa;
b2) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc (riêng đối với nhóm sản phẩm xi măng, phụ gia cho xi măng, bê tông và
vữa là 35 ngày) kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp bản
sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) Giấy chứng nhận hợp
quy và kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa (được thực hiện bởi tổ chức chứng
nhận hợp quy và tổ chức thử nghiệm đã có tên trong bản đăng ký) nộp cho Cơ quan
kiểm tra.
b3). Trường hợp, hàng hóa
đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày thông quan, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính
(có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật cho cơ quan kiểm tra.
Người nhập khẩu phải hoàn
toàn chịu trách nhiệm và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
công bố áp dụng, người nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cơ quan kiểm tra, đồng
thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp các hệ thống này
gặp sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng khiến không thể trao đổi thông tin điện
tử, việc xử lý được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ về cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nộp Bằng hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công một cấp).
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đăng ký kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu theo Mẫu số 01 của Quyết định này;
- Bản sao Hợp đồng, Danh mục
hàng hóa (nếu có);
- Bản sao (có xác nhận của
người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu có);
- Bản sao chứng chỉ chất
lượng của nước xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm) (nếu
có);
- Bản sao giấy chứng nhận
xuất xứ (nếu có),
- Ảnh hoặc bản mô tả hàng
hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu
nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định);
- Chứng nhận lưu hành tự
do CFS (nếu có).
- Giấy chứng nhận hợp quy
(đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu áp dụng kiểm tra nhà nước về chất
lượng sau khi thông quan do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp),
trong đó có các thông tin liên quan đến hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu. Trường
hợp Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng, phải có các thông tin liên quan đến
lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất
xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn);
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
01 (một) ngày làm việc kể
từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Sở Xây dựng (Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
dựng): Nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (hoặc nơi đặt văn phòng đại diện,
chi nhánh, nhà máy sản xuất); Nơi có cửa khẩu được doanh nghiệp nhập khẩu hàng
hóa; Nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan đối với lô hàng hóa.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
- Cơ quan trực tiếp giải
quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Không
có.
7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính
Thông báo kết quả kiểm tra
chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
8. Phí, lệ phí: không.
9. Tên mẫu đơn, tờ
khai, kết quả thủ tục hành chính
- Bản Đăng ký kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu
số 01 của Quyết định này;
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 02 của Quyết định này;
- Thông báo kết quả kiểm
tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu
số 03 của Quyết định này.
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Sản phẩm hàng hóa, vật
liệu xây dựng nhập khẩu thuộc danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD do Bộ Xây dựng ban hành.
- Các sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng phải được đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
công bố áp dụng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức đánh giá sự phù
hợp được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 ngày 18
tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ;
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh
doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số
quy định về kiểm tra chuyên ngành;
- Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN16:2023/BXD.
- Thông tư số 10/2024/TT-BXD ngày 01/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
- Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Kính gửi ……………. (tên cơ quan kiểm tra)
..............................
Người nhập khẩu:
.....……..……
...……….......................................................................
Địa chỉ:
………………….............................................................................................
Điện thoại:
……………….…………………………. Fax: .............................................
Đăng ký kiểm tra chất lượng
hàng hóa sau:
|
Số TT
|
Tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Xuất xứ
|
Nhà sản xuất
|
Khối lượng/ số lượng
|
Cửa khẩu nhập
|
Thời gian nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ tập kết hàng hóa:
………………………..............................................................
Hồ sơ nhập khẩu gồm:
………………………..........................................................
Hợp đồng (Contract) số:
....................................................................................................
- Danh mục hàng hóa
(Packing list) (nếu có):
...................................................................
- Giấy chứng nhận hợp quy
hoặc Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu hoặc Chứng thư giám định
chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu: ....................................... do
…………….Tổ chức ………………..cấp ngày: …../……/…….tại: ..........................
- Giấy chứng nhận Hệ thống
quản lý (nếu có) số: ………………do Tổ chức chứng nhận:
…………..cấp ngày: …./.../……
tại:
................................................................................
- Hóa đơn (Invoice) (nếu
có) số:
........................................................................................
- Vận đơn (Bill of Lading)
(nếu có) số: .
............................................................................
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
(nếu có) số:
.......................................................................
- Giấy chứng nhận xuất xứ
C/O (nếu có) số: .....................................................................
- Giấy Chứng nhận lưu hành
tự do CFS (nếu có) số: .......................................................
- Ảnh hoặc bản mô tả hàng
hóa, mẫu nhãn hàng nhập khẩu, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo
quy định).
Chúng tôi xin cam đoan và
chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung đã khai báo nêu trên
về hồ sơ của lô hàng hóa nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô hàng hóa nhập
khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật………………. và tiêu chuẩn công bố áp dụng
..................................................................................................
|
(TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA)
Vào sổ đăng ký: Số.../(Tên viết tắt của
CQKT)
…….ngày... tháng ... năm 20...
(Đại diện Cơ quan kiểm tra ký tên, đóng dấu)
|
…….ngày... tháng ... năm 20...
(NGƯỜI NHẬP KHẨU)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN)
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:... /(CQKT)
|
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
|
STT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Có/Không
|
Ghi chú
|
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Giấy đăng ký kiểm tra
nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
|
□
|
□
|
|
|
2
|
Hợp đồng (Contract) (bản
sao).
|
□
|
□
|
|
|
3
|
Danh mục hàng hóa
(Packing list) kèm theo hợp đồng (bản sao).
|
□
|
□
|
|
|
4
|
Bản sao có chứng thực chứng
chỉ chất lượng
|
□
|
□
|
|
|
|
4.1. Giấy chứng nhận hợp
quy
|
□
|
□
|
|
|
|
4.2. Giấy chứng nhận chất
lượng lô hàng
|
□
|
□
|
|
|
|
4.3. Giấy giám định chất
lượng lô hàng
|
□
|
□
|
|
|
|
4.4. Giấy chứng nhận hệ
thống quản lý chất lượng
|
□
|
□
|
|
|
5
|
Hóa đơn (Invoice)
|
□
|
□
|
|
|
6
|
Vận đơn (Bill of Lading)
|
□
|
□
|
|
|
7
|
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
|
□
|
□
|
|
|
8
|
Giấy chứng nhận xuất xứ
(C/O-Certificate of Origin)
|
□
|
□
|
|
|
9
|
Ảnh hoặc bản mô tả hàng
hóa
|
□
|
□
|
|
|
10
|
Giấy Chứng nhận lưu hành
tự do CFS
|
□
|
□
|
|
|
11
|
Mẫu nhãn hàng nhập khẩu
đã được gắn dấu hợp quy
|
□
|
□
|
|
|
12
|
Nhãn phụ (nếu nhãn chính
chưa đủ nội dung theo quy định).
|
□
|
□
|
|
KẾT LUẬN
□ Hồ sơ đầy đủ về số lượng:
Tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo.
□ Hồ sơ không đầy đủ về số
lượng: Tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các mục:………. trong thời gian 15 ngày.
Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các bước tiếp theo theo quy định.
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KIỂM TRA HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
|
(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN)
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-……
|
…., ngày … tháng … năm 20…
|
THÔNG BÁO
Kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
|
Số TT
|
Tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Xuất xứ, Nhà sản xuất
|
Khối lượng / số lượng
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cửa khẩu nhập:
.........................................................................................................
- Thời gian nhập khẩu:
.................................................................................................
- Thuộc lô hàng có các chứng
từ sau:
+ Hợp đồng số:
..........................................................................................................
+ Danh mục hàng hóa số:
............................................................................................
+ Hóa đơn số:
............................................................................................................
+ Vận đơn số:
.............................................................................................................
+ Tờ khai hàng nhập khẩu số:
......................................................................................
+ Giấy chứng nhận xuất xứ
số (C/O):
...........................................................................
+ Giấy chứng nhận lưu hành
tự do CFS
- Người nhập khẩu:
.....................................................................................................
- Giấy đăng ký kiểm tra số:
…………….…. ngày …….tháng……… năm 20.................
- Căn cứ kiểm tra:
+ Tiêu chuẩn công bố áp dụng:
....................................................................................
+ Quy chuẩn kỹ thuật:
..................................................................................................
+ Quy định khác:
.........................................................................................................
- Giấy chứng nhận hợp quy
hoặc Giấy chứng nhận/giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu số:………… do tổ
chức …………… cấp ngày: …./ ……./ …… tại: ..........
KẾT QUẢ KIỂM TRA
Ghi một trong các nội dung:
Đáp ứng yêu cầu chất lượng
hàng hóa nhập khẩu
Hoặc Không đáp ứng yêu cầu
chất lượng hàng hóa nhập khẩu thì nêu lý do và các yêu cầu khác nếu có
Hoặc Lô hàng không hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ
Hoặc Lô hàng đề nghị đánh
giá sự phù hợp lại tại …….
Hoặc Lô hàng chờ CQKT tiến
hành lấy mẫu và thử nghiệm.
|
Nơi nhận:
- Người nhập khẩu;
- Hải quan cửa khẩu;
- Lưu: VT, (Viết tắt tên CQKT).
|
CƠ QUAN KIỂM TRA
|