|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 16 tháng
01 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực đăng kiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các công bố trước đây về thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm có liên quan hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục KSTTHC (BTP);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐKVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 72 /QĐ-BXD ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính do
trung ương giải quyết
|
|
1.
|
1.004981
|
Cấp Giấy chứng nhận
cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP)
|
Nghị định số 14/2026/NĐ- CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Cục
Đăng kiểm Việt Nam
|
|
2.
|
1.007936
|
Cấp đổi Giấy chứng
nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ- CP)
|
Nghị định số 14/2026/NĐ- CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Cục
Đăng kiểm Việt Nam
|
|
3.
|
1.007937
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ- CP)
|
Nghị định số 14/2026/NĐ- CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Cục
Đăng kiểm Việt Nam
|
|
4.
|
1.011871
|
Cấp Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (theo
Nghị định
số 60/2023/NĐ-CP)
|
Nghị định số 14/2026/NĐ- CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Cục
Đăng kiểm Việt Nam
|
|
5.
|
1.011872
|
Cấp Thông báo miễn
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu
(theo Nghị định số 60/2023/NĐ- CP)
|
Nghị định số 14/2026/NĐ- CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Cục
Đăng kiểm Việt Nam
|
|
6.
|
1.011873
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu
(theo Nghị định số 60/2023/NĐ- CP)
|
Nghị định số 14/2026/NĐ- CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Cục
Đăng kiểm Việt Nam
|
|
7.
|
1.011874
|
Cấp lại Thông báo
miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập
khẩu (theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP)
|
Nghị định số 14/2026/NĐ- CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
Cục
Đăng kiểm Việt Nam
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1.
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (thuộc đối tượng của Nghị
định 116/2017/NĐ-CP)
1.1. Trình tự thực
hiện:
1.1.1. Nộp hồ sơ TTHC:
- Cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng nộp hồ sơ theo quy định tới Cục Đăng kiểm Việt Nam.
1.1.2. Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản yêu cầu cơ sở bảo hành, bảo dưỡng
bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục
Đăng kiểm Việt Nam thông báo thời gian và tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế
cơ sở bảo hành, bảo dưỡng. Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ
ngày thông báo.
Ngay sau khi kết thúc
kiểm tra, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo kết quả kiểm tra cho cơ sở bảo hành,
bảo dưỡng biết và có các biện pháp khắc phục các hạng mục chưa đạt yêu cầu (nếu
có);
- Giấy chứng nhận cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng ô tô được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có
kết quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu. Trường hợp từ chối cấp
Giấy chứng nhận, Cục Đăng kiểm Việt Nam trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô nhận Giấy chứng nhận trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua
hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc theo hình thức phù hợp khác;
- Trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày đánh giá lần đầu, nếu cơ sở bảo hành, bảo dưỡng không khắc phục
các hạng mục chưa đạt yêu cầu thì kết quả đánh giá và hồ sơ đăng ký của cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng sẽ bị hủy và Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo bằng văn bản
tới cơ sở bảo hành, bảo dưỡng. Nếu cơ sở bảo hành, bảo dưỡng có nhu cầu tiếp
tục được chứng nhận sẽ phải thực hiện lại trình tự, thủ tục theo quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định 116/2017/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
1.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ
sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo mẫu (bản chính);
- Bản kê khai năng lực cơ sở vật chất
của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo mẫu (bản chính);
- Tài liệu chứng minh
cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng đủ các điều kiện sau (bản sao):
+ Nhà xưởng được xây
dựng trên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp;
+ Có thiết bị chẩn đoán
động cơ, tình trạng kỹ thuật của xe (đối với ô tô có trang bị bộ điều khiển
điện tử) phù hợp với các loại xe do cơ sở thực hiện bảo hành, bảo dưỡng. Phần
mềm thiết bị chẩn đoán phải tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ;
+ Có cam kết về việc hỗ
trợ kỹ thuật và cung cấp linh kiện, phụ kiện phục vụ việc bảo hành, bảo dưỡng ô
tô của:
(+) Doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp ô tô trong nước (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo
dưỡng cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước); hoặc
(+) Doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo
dưỡng cho doanh nghiệp nhập khẩu ô tô).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt
Nam thông báo thời gian và tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế cơ sở bảo hành,
bảo dưỡng. Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo;
- Giấy chứng nhận cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng ô tô được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có
kết quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
1.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
1.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng
nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô: Miễn phí.
- Giá dịch vụ thử
nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện
theo Thông tư 239/2016/TT-BGTVT ngày 11/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp
và nhập khẩu.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
- Bản kê khai năng lực cơ sở vật chất của
cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
- Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp thành lập
theo quy định của pháp luật được cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng
ô tô khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Nhà xưởng được xây
dựng trên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
- Mặt bằng, nhà xưởng
đảm bảo phục vụ việc thực hiện bảo hành, bảo dưỡng.
- Có các khu vực thực
hiện các công việc tiếp nhận, bàn giao, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra xuất
xưởng, có nhà điều hành, kho linh kiện, phụ kiện, khu vực rửa xe đáp ứng được
công việc.
- Có đầy đủ các dụng
cụ, trang thiết bị phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Các trang thiết
bị đo lường phục vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải tuân thủ các quy
định của pháp luật về đo lường.
- Có thiết bị chẩn đoán
động cơ, tình trạng kỹ thuật của xe (đối với ô tô có trang bị bộ điều khiển
điện tử) phù hợp với các loại xe do cơ sở thực hiện bảo hành, bảo dưỡng. Phần
mềm thiết bị chẩn đoán phải tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ.
- Có đội ngũ nhân lực
và hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng cho việc bảo hành, bảo dưỡng
ô tô.
Các điều kiện nêu trên
của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải đáp ứng các yêu cầu về mặt bằng, trang
thiết bị, dụng cụ, nhân lực, hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ sở bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô theo các loại ô tô tương ứng tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN:
11794 Tiêu chuẩn cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các phương tiện tương tự.
- Có cam kết về việc hỗ
trợ kỹ thuật và cung cấp linh kiện, phụ kiện phục vụ việc bảo hành, bảo dưỡng ô
tô của:
+ Doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp ô tô trong nước (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo
dưỡng cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước); hoặc
+ Doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo
dưỡng cho doanh nghiệp nhập khẩu ô tô).
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ
quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành,
bảo dưỡng ô tô.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
- Thông tư 239/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,
xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.
Mẫu
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……
|
…………,
ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
Kính
gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Tên cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô: ...............................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.........................................................................................
Địa chỉ xưởng bảo hành,
bảo dưỡng: ...............................................................
Điện thoại: …...............……………………
Fax: ………….....……………..
Email: …………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư số: ……………….. do ……………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm …..
Tên doanh nghiệp sản
xuất/nhập khẩu ô tô (*): ……………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………………
1. Đề nghị Cục Đăng
kiểm Việt Nam xem xét, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng
ô tô theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho các loại ô tô sau:
a) Ô tô …………(con, tải,
khách, chuyên dùng)....
b) ...
2. Tài liệu kèm theo
bao gồm:
...........................................................................................................................
……………….(tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện
đúng các quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng tại Nghị
định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác liên quan./.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
(Họ
và tên, ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Trường hợp Cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng đăng ký cấp giấy chứng nhận nhưng không đăng ký là cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu ô tô thì
không cần khai báo phần này.
Mẫu
BẢN
KÊ KHAI NĂNG LỰC VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
I. LOẠI PHƯƠNG TIỆN CÓ
THỂ THỰC HIỆN BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA
|
Số TT
|
Nhãn hiệu
|
Số loại
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ô tô con
|
|
a)
|
|
|
|
|
b)
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
2
|
Ô tô khách
|
|
a)
|
|
|
|
|
b)
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
3
|
Ô tô tải
|
|
a)
|
|
|
|
|
b)
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
4
|
Ô tô chuyên dùng
|
|
a)
|
|
|
|
|
b)
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
II. VỀ CÔNG SUẤT THIẾT
KẾ VÀ NĂNG LỰC HIỆN TẠI CỦA CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG:
1 Công suất thiết kế
của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng: ………………………lượt xe/năm.
a) Ô tô con, khách cỡ
nhỏ, xe tải nhỏ (hoặc cỡ tương đương ..…………………… lượt xe/năm.
b) Khách cỡ trung, xe
tải hạng trung (hoặc cỡ tương đương) ….……………... lượt xe/năm.
c) Khách cỡ lớn, xe tải
hạng nặng (hoặc cỡ tương đương) ……………………….. lượt xe/năm.
2 Công suất vận hành
hiện tại của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng: …….………….lượt xe/năm.
a) Ô tô con, khách cỡ
nhỏ, xe tải nhỏ (hoặc cỡ tương đương) …………………… lượt xe/năm.
b) Khách cỡ trung, xe
tải hạng trung (hoặc cỡ tương đương) …………………….. lượt xe/năm.
c) Khách cỡ lớn, xe tải
hạng nặng (hoặc cỡ tương đương) ……………………lượt xe/năm.
III. VỀ DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG,
SỐ LƯỢNG KHOANG PHỤC VỤ CÔNG VIỆC BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG
1 Tổng diện tích chung
của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng: ………………………m2.
2 Diện tích trực tiếp
phục vụ cho công việc bảo hành, bảo dưỡng: ……………m2.
a) Khu vực phục vụ bảo
hành, bảo dưỡng và sửa chữa chung (khung gầm, động cơ, điện, điều hòa, khu vực
sửa chữa tổng thành và hệ thống)
- Diện tích: …………... m2
- Số khoang bảo hành,
bảo dưỡng và sửa chữa chung: ………………… Khoang
+ Ô tô con, khách cỡ
nhỏ, xe tải nhỏ (hoặc cỡ tương đương): …………… Khoang
- Khách cỡ trung, xe
tải hạng trung (hoặc cỡ tương đương): ……………Khoang
- Khách cỡ lớn, xe tải
hạng nặng (hoặc cỡ tương đương): ………………Khoang
- Số cầu nâng, hầm sửa
chữa (nếu có)
+ Cầu nâng 2 trụ tải
trọng nâng tối đa ... .kg: …………..Chiếc
+ Cầu nâng 4 trụ tải
trọng nâng tối đa ... .kg: …………...Chiếc
+ Cầu nâng di động tải
trọng nâng tối đa ... .kg: ………..Chiếc
+ Cầu nâng: …………….Chiếc
b) Khu vực phục vụ gò,
hàn và sơn
- Diện tích: ……………… m2
- Số khoang gò, hàn và
sơn: ……………… Khoang
+ Ô tô con, khách cỡ
nhỏ, xe tải nhỏ (hoặc cỡ tương đương): …… Khoang
+ Khách cỡ trung, xe
tải hạng trung (hoặc cỡ tương đương): ……… Khoang
+ Khách cỡ lớn, xe tải
hạng nặng (hoặc cỡ tương đương): ………… Khoang
+ Số buồng sơn, buồng
sơn sấy: …………….. Buồng
- Số cầu nâng (nếu có)
|
+ Cầu nâng 2 trụ tải
trọng nâng tối đa ... .kg:
|
………………… Chiếc
|
|
+ Cầu nâng 4 trụ tải
trọng nâng tối đa ... .kg:
|
………………… Chiếc
|
|
+ Cầu nâng di động
tải trọng nâng tối đa ... .kg:
|
………………… Chiếc
|
|
+ Cầu nâng: …………
|
………………… Chiếc
|
c) Khu vực kiểm tra
xuất xưởng
|
- Diện tích:
|
………………… m2
|
|
- Số khoang phục vụ
kiểm tra xuất xưởng:
|
……………… Khoang
|
|
+ Ô tô con, khách cỡ
nhỏ, xe tải nhỏ (hoặc cỡ tương đương):
|
……………… Khoang
|
|
+ Khách cỡ trung, xe tải
hạng trung (hoặc cỡ tương đương):
|
……………… Khoang
|
|
+ Khách cỡ lớn, xe
tải hạng nặng (hoặc cỡ tương đương):
|
……………… Khoang
|
- Số cầu nâng, mễ kê,
hầm kiểm tra (nếu có)
+ Cầu nâng:
• Cầu nâng 2 trụ tải
trọng nâng tối đa ....kg: …………Chiếc
• Cầu nâng 4 trụ tải
trọng nâng tối đa ....kg: …………Chiếc
• Cầu nâng di động tải
trọng nâng tối đa ....kg: …………Chiếc
• Cầu nâng: ……..
…………Chiếc
+ Hầm kiểm tra
• Số lượng
d) Khu vực rửa xe
- Diện tích: …………. m2
- Số khoang rửa xe:
………..Khoang
+ Ô tô con, khách cỡ
nhỏ, xe tải nhỏ (hoặc cỡ tương đương): ………….. Khoang
+ Khách cỡ trung, xe
tải hạng trung (hoặc cỡ tương đương): …………… Khoang
+ Khách cỡ lớn, xe tải
hạng nặng (hoặc cỡ tương đương): ……………… Khoang
Ghi chú:
|
+ Diện tích 01 khoang
bảo dưỡng, sửa chữa ô tô con, khách cỡ nhỏ, xe tải nhỏ (hoặc cỡ tương đương):
…………… m2
D:………….. x R: …………….
+ Diện tích 01 khoang
bảo dưỡng, sửa chữa xe khách cỡ trung, xe tải hạng trung
(hoặc cỡ tương
đương): ……………. m2
D:………….. x R: …………….
+ Diện tích 01 khoang
bảo dưỡng, sửa chữa xe khách cỡ lớn, xe tải hạng nặng (hoặc cỡ tương đương):
…………. m2
D:………….. x R: …………….
|
IV. VỀ TRANG THIẾT BỊ
PHỤC VỤ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG (xem chi tiết tại danh mục các trang thiết bị
bảo hành, bảo dưỡng đính kèm)
V. VỀ NHÂN LỰC PHỤC VỤ
BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG (xem
chi tiết tại danh mục nhân lực của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng đính kèm)
|
|
CƠ SỞ BẢO HÀNH
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu
GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
|
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ
|
Căn cứ vào hồ sơ
đăng ký số:
|
Ngày
|
/
|
/
|
|
Căn cứ vào báo cáo
kết quả đánh giá số:
|
Ngày
|
/
|
/
|
CỤC
ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
Tên cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô: Địa chỉ trụ sở chính:
Địa chỉ xưởng bảo
hành, bảo dưỡng:
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số:
............................................Ngày cấp:
Loại phương tiện bảo
hành, bảo dưỡng:
Tên doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp/nhập khẩu ô tô:
Địa chỉ:
Cơ sở nêu trên đã được
kiểm tra đánh giá và phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11794
|
|
Hà Nội, ngày…….tháng…….năm……..
CỤC
TRƯỞNG
|
Ghi chú: Cơ sở phải
tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động hợp pháp tại địa
điểm đăng ký và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này.
|
2.
Cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (thuộc đối tượng của
Nghị định 116/2017/NĐ-CP)
2.1. Trình tự thực
hiện:
2.1.1. Nộp hồ sơ TTHC:
- Khi có sự thay đổi về
nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng nộp hồ sơ
theo quy định tới Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2.1.2. Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung,
hoàn thiện theo đúng quy định;
- Trường hợp cần phải
kiểm tra thực tế tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng, trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo
thời gian và tiến hành kiểm tra, Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo;
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt
Nam xem xét cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho doanh
nghiệp. Trường hợp không cấp đổi Giấy chứng nhận, Cục Đăng kiểm Việt Nam trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày được cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng
ô tô, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại cho Cục Đăng kiểm Việt Nam bản chính
Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
2.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ
sơ:
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận cơ
sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo mẫu (bản chính);
- Giấy chứng nhận cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng ô tô đã được cấp (bản sao);
- Giấy tờ, tài liệu
liên quan chứng minh nội dung thay đổi.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trường hợp cần phải
kiểm tra thực tế tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng, trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo
thời gian và tiến hành kiểm tra, Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo;
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt
Nam xem xét cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho doanh
nghiệp.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
2.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
2.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
2.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp đổi Giấy
chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô: Miễn phí.
- Giá dịch vụ thử
nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện
theo Thông tư 239/2016/TT-BGTVT ngày 11/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp
và nhập khẩu.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận
cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
- Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp đã được
cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo quy định và có sự thay
đổi thông tin trên Giấy chứng nhận.
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ
quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành,
bảo dưỡng ô tô.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
- Thông tư 239/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,
xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.
Mẫu:
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……
|
…………,
ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
Kính
gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Tên cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô: .............................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................
Địa chỉ xưởng bảo hành,
bảo dưỡng: .............................................................
Điện thoại: ………………………
Fax: ……………………….. Email: …………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư số: ……………….. do ……………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm ……..
(*)Tên doanh nghiệp sản
xuất/nhập khẩu ô tô: ………………………………
(*)Địa chỉ:
……………………………………………………………………
Đã được cấp Giấy chứng
nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô số … ngày … tháng … năm ...
1. Đề nghị Cục Đăng
kiểm Việt Nam xem xét cấp đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng
ô tô theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho các loại ô tô sau:
a) Ô tô ………… (con,
tải, khách, chuyên dùng).... b) ...
2. Lý do đề nghị cấp
đổi/cấp lại:
………………………………………………………………………………………
……………………..
3. Hồ sơ kèm theo:
………………. (tên doanh
nghiệp) cam kết thực hiện đúng các quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo
hành, bảo dưỡng tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
(Họ
và tên, ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Trường hợp cơ sở bảo
hành, bảo dưỡng đăng ký cấp giấy chứng nhận nhưng không đăng ký là cơ sở bảo
hành, bảo dưỡng của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu ô tô thì
không cần khai báo phần này.
Mẫu
GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
|
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ
|
Căn cứ vào hồ sơ
đăng ký số:
|
Ngày
|
/
|
/
|
|
Căn cứ vào báo cáo
kết quả đánh giá số:
|
Ngày
|
/
|
/
|
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM CHỨNG NHẬN
Tên cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô: Địa chỉ trụ sở chính:
Địa chỉ xưởng bảo
hành, bảo dưỡng:
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số:
..........................................................Ngày cấp:
............................................
Loại phương tiện bảo
hành, bảo dưỡng:
Tên doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp/nhập khẩu ô tô:
Địa chỉ:
Cơ sở nêu trên đã được
kiểm tra đánh giá và phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11794
|
|
Hà Nội, ngày…….tháng…….năm……..
CỤC
TRƯỞNG
|
Ghi
chú: Cơ sở phải tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động hợp
pháp tại địa điểm đăng ký và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này.
|
3.
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (thuộc đối tượng của
Nghị định 116/2017/NĐ-CP)
3.1. Trình tự thực
hiện:
3.1.1. Nộp hồ sơ TTHC:
- Trường hợp Giấy chứng
nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô bị mất hoặc bị hỏng, Cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng nộp hồ sơ theo quy định tới Cục Đăng kiểm Việt Nam.
3.1.2. Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản yêu cầu cơ sở bảo hành, bảo dưỡng
bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ, Cục Đăng kiểm Việt
Nam xem xét cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Trường hợp
không cấp lại Giấy chứng nhận, Cục Đăng kiểm Việt Nam trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ
sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô, trong đó nêu rõ lý do mất, thất lạc, hư hỏng
theo mẫu (bản chính);
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản yêu cầu cơ sở bảo hành, bảo dưỡng
bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt
Nam xem xét cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Trường hợp
không cấp lại Giấy chứng nhận, Cục Đăng kiểm Việt Nam trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
3.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
3.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận cơ sở
bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
3.8. Phí, lệ phí: Không có.
- Lệ phí cấp lại Giấy
chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô: Miễn phí.
- Giá dịch vụ thử
nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện
theo Thông tư 239/2016/TT-BGTVT ngày 11/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp
và nhập khẩu.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
- Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp đã được
cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo quy định nhưng Giấy
chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng.
3.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ
quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành,
bảo dưỡng ô tô.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
- Thông tư 239/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,
xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.
Mẫu:
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……
|
………,
ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
Kính
gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Tên cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô: ...............................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
........................................................................................
Địa chỉ xưởng bảo hành,
bảo dưỡng: ..............................................................
Điện thoại: ………………………
Fax: ……………………….. Email: …………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư số: ……………….. do ……………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm ……..
(*)Tên doanh nghiệp sản
xuất/nhập khẩu ô tô: ………………………………
(*)Địa
chỉ:……………………………………………………………………………………
Đã được cấp Giấy chứng
nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô số … ngày … tháng … năm ...
1. Đề nghị Cục Đăng
kiểm Việt Nam xem xét cấp đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng
ô tô theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho các loại ô tô sau:
a) Ô tô ………… (con,
tải, khách, chuyên dùng)....
b) ...
2. Lý do đề nghị cấp
đổi/cấp lại:
……………………………………………………………………………………..
3. Hồ sơ kèm theo:
………………. (tên doanh
nghiệp) cam kết thực hiện đúng các quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo
hành, bảo dưỡng tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên
quan./.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
(Họ
và tên, ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Trường hợp cơ sở bảo
hành, bảo dưỡng đăng ký cấp giấy chứng nhận nhưng không đăng ký là cơ sở bảo
hành, bảo dưỡng của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu ô tô thì
không cần khai báo phần này.
Mẫu
GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG Ô TÔ
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ
|
Căn cứ vào hồ sơ
đăng ký số:
|
Ngày
|
/
|
/
|
|
Căn cứ vào báo cáo
kết quả đánh giá số:
|
Ngày
|
/
|
/
|
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM CHỨNG NHẬN
Tên cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô: Địa chỉ trụ sở chính:
Địa chỉ xưởng bảo
hành, bảo dưỡng:
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số:
Ngày cấp:
Loại phương tiện bảo
hành, bảo dưỡng:
Tên doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp/nhập khẩu ô tô: Địa chỉ:
Cơ sở nêu trên đã được
kiểm tra đánh giá và phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11794
|
|
Hà Nội, ngày…….tháng…….năm……..
CỤC
TRƯỞNG
|
Ghi chú: Cơ sở phải
tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động hợp pháp tại địa
điểm đăng ký và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này.
|
4. Cấp Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (theo
Nghị định số 60/2023/NĐ-CP)
4.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người nhập khẩu lập
hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định và nộp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Nộp hồ sơ kiểm tra:
+ Đối với kiểu loại ô
tô nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, tại thời điểm đăng ký kiểm tra, người nhập
khẩu phải cung cấp các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1
Điều 4 Nghị định số 60/2023/NĐ-CP (riêng
đối với Giấy chứng nhận xuất xưởng, trong trường hợp nộp hồ sơ điện tử, người
nhập khẩu nộp 01 bản sao đại diện cho mỗi kiểu loại trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia và nộp bổ sung tất cả bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng của các xe
trong lô hàng nhập khẩu đó cho cơ quan kiểm tra trước khi kiểm tra xe thực tế).
Tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều 4 Nghị định số 60/2023/NĐ-CP phải nộp khi đề nghị kiểm tra thực
tế.
+ Đối với kiểu loại xe
đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này, tại thời điểm đăng ký kiểm
tra, người nhập khẩu phải cung cấp các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c,
e khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 60/2023/NĐ-CP
(riêng đối với Giấy chứng nhận xuất xưởng, trong trường hợp nộp hồ sơ điện tử,
người nhập khẩu nộp 01 bản sao đại diện cho mỗi kiểu loại trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia và nộp bổ sung tất cả bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng của
các xe trong lô hàng nhập khẩu đó cho cơ quan kiểm tra trước khi kiểm tra xe
thực tế). Tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 60/2023/NĐ-CP phải nộp khi đề nghị kiểm tra
thực tế. Người nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp số Giấy chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đã được Cơ quan kiểm
tra cấp cho chiếc xe cùng kiểu loại thuộc hồ sơ đăng ký kiểm tra lần đầu để cơ
quan kiểm tra có căn cứ truy xuất tài liệu phục vụ công tác kiểm tra.
+ Khi Tài liệu COP hết
hiệu lực thì người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu COP mới. Trường hợp chưa
cung cấp được Tài liệu COP thì người nhập khẩu cung cấp Báo cáo kết quả đánh
giá bảo đảm chất lượng và trong thời hạn 90 ngày người nhập khẩu phải bổ sung
Tài liệu COP còn hiệu lực.
- Tiếp nhận hồ sơ đăng
ký kiểm tra
+ Cục Đăng kiểm Việt
Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra và trả kết quả trong
thời gian tối đa 01 ngày làm việc, cụ thể như sau: Trường hợp hồ sơ đăng ký
kiểm tra đầy đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam ký xác nhận vào Bản đăng
ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hệ thống tự động
cấp số đăng ký kiểm tra và gửi lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ
sơ điện tử) hoặc Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp số đăng ký kiểm tra, ký xác nhận
vào Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trả
lại người nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu làm thủ tục nhập
khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu; trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đủ
theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo (đối với hồ sơ giấy) để người
nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
+ Cục Đăng kiểm Việt
Nam có quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra và thông báo cho người
nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc
thông báo (đối với hồ sơ giấy) đối với các trường hợp sau: Trường hợp ô tô có
mối đe dọa đến an toàn hoặc đến môi trường; trường hợp người nhập khẩu không
xuất trình phương tiện để kiểm tra đối với lô hàng trước đó và quá 15 ngày kể
từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra (trừ trường hợp bất khả kháng).
- Kiểm tra
+ Người nhập khẩu gửi
tới Cục Đăng kiểm Việt Nam Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia kèm theo số, ngày, tháng, năm của Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
(đối với hồ sơ điện tử) hoặc Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra kèm theo bản sao Tờ
khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy). Trong khoảng thời gian không quá
01 ngày làm việc tính từ ngày kiểm tra do người nhập khẩu đề nghị trên Bản xác
nhận kế hoạch kiểm tra, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải thực hiện kiểm tra. Trường
hợp bất khả kháng không thể thực hiện kiểm tra (như thiên tai, dịch bệnh...),
Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất với người nhập khẩu để kiểm tra trong thời
gian phù hợp.
+ Nội dung kiểm tra như
sau:
Cục Đăng kiểm Việt Nam
thực hiện kiểm tra tính thống nhất của nội dung các tài liệu trong hồ sơ đăng
ký kiểm tra và kiểm tra đối chiếu 01 mẫu ngẫu nhiên thuộc mỗi kiểu loại trong
hồ sơ đăng ký kiểm tra với Giấy chứng nhận xuất xưởng của xe và kiểm tra số
khung, số động cơ của tất cả các xe. Trường hợp các tài liệu trong hồ sơ đăng
ký kiểm tra không phù hợp hoặc xe thực tế không phù hợp với hồ sơ đăng ký kiểm
tra thì trong vòng 04 ngày làm việc, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo (đối với hồ
sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc hủy hồ sơ để làm thủ
tục nhập khẩu theo đối tượng ô tô nhập khẩu ngoài phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này.
Trường hợp xe ô tô có
trang bị các hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao (Advanced Driver Assistance
Systems - ADAS), nếu nhà sản xuất đánh giá các hệ thống này chưa phù hợp khi sử
dụng tham gia giao thông tại Việt Nam thì nhà sản xuất khuyến nghị và hướng dẫn
người nhập khẩu hủy kích hoạt một phần hoặc toàn bộ các hệ thống này sau khi
hoàn thành thủ tục nhập khẩu và phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin cho
khách hàng.
- Cấp Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (sau đây
viết tắt là Giấy chứng nhận)
Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và hồ sơ được
đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng
nhận trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy
(đối với hồ sơ giấy) cho từng xe trong toàn bộ lô xe nhập khẩu.
Trường hợp ô tô nhập
khẩu thuộc đối tượng cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP thì cấp Thông báo xe cơ giới thuộc
danh mục cấm nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện
tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy).
- Xử lý đối với trường
hợp chậm trễ xuất trình phương tiện để kiểm tra: Trường hợp quá 15 ngày kể từ
ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra mà người nhập khẩu không xuất trình phương tiện
để kiểm tra, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo cho cơ quan hải quan để cùng phối
hợp kiểm tra phương tiện tại địa điểm bảo quản, làm căn cứ ban hành kết quả
kiểm tra và giải quyết thủ tục hải quan đối với lô hàng.
4.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tuyến thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử). Trường hợp bất khả
kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
4.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu theo mẫu quy định;
- Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu
quy định;
- Giấy chứng nhận xuất
xưởng cấp cho từng xe ô tô (Bản chính);
- Giấy chứng nhận kiểu
loại VTA (bản sao có xác nhận của người nhập khẩu xe);
- Tài liệu COP cấp cho
nhà sản xuất ô tô (bản sao có xác nhận của người nhập khẩu xe);
- Tờ khai hàng hóa nhập
khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập
khẩu đối với hồ sơ điện tử (bản sao có xác nhận của người nhập khẩu xe).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
- Tiếp nhận hồ sơ đăng
ký kiểm tra: Trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc;
- Kiểm tra: Trong
khoảng thời gian không quá 01 ngày làm việc tính từ ngày kiểm tra do người nhập
khẩu đề nghị. Trường hợp bất khả kháng không thể thực hiện kiểm tra (như thiên
tai, dịch bệnh...), Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất với người nhập khẩu để
kiểm tra trong thời gian phù hợp.
- Trường hợp các tài
liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra không phù hợp hoặc xe thực tế không phù hợp
với hồ sơ đăng ký kiểm tra: trong vòng 04 ngày làm việc,
Cục Đăng kiểm Việt Nam
thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc
thông báo (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc
hủy hồ sơ để làm thủ tục nhập khẩu.
- Cấp Giấy chứng nhận:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu
cầu và hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt nam;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
4.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.
- Thông báo xe cơ giới
thuộc danh mục cấm nhập khẩu.
4.8. Phí, lệ phí, giá:
- Lệ phí:
+ Xe ô tô từ 10 chỗ
ngồi trở lên: 40.000 đồng/giấy;
+ Xe ô tô dưới 10 chỗ
ngồi (không bao gồm xe cứu thương): 90.000 đồng/giấy.
- Giá dịch vụ kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: 0,1%
giá nhập khẩu/chiếc;
nhưng không dưới 300.000 đồng/chiếc.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu;
- Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu.
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.
- Thông báo xe cơ giới thuộc danh mục cấm nhập
khẩu.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người nhập khẩu chịu
trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp lệ và hợp pháp của các hồ sơ tài
liệu đã cung cấp cho cơ quan kiểm tra.
- Bảo đảm giữ nguyên
trạng ô tô nhập khẩu để cơ quan kiểm tra thực hiện việc kiểm tra.
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023 của Chính phủ
quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 239/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu;
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận
bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16/06/2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với
máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn.
MẪU
BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ
GIỚI NHẬP KHẨU
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
BẢN
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI
NHẬP KHẨU
(Application
form for technical safety quality and environmental protection inspection for
imported motor vehicle)
Kính
gửi (To):
Người nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
|
Mã số thuế (Tax code):
|
Thư điện tử (Email):
|
|
Người đại diện (Representative):
|
Số điện thoại (Telephone N0)
|
Đăng ký kiểm tra Nhà
nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu
với các nội dung sau (Request for technical safety quality and environmental
protection inspection for imported motor vehicles with the following contents):
Hồ sơ kèm theo (Attached documents):
+ Số lượng Bản thông
tin xe cơ giới (Quantity of Information sheets):
+ Các giấy tờ khác (Other
related documents):
Thời gian và địa điểm kiểm
tra dự kiến (Date
and Anticipated inspection site):
Người liên hệ (Contact person):
|
Số điện thoại (Telephone N0)
|
Thư điện tử (Email):
|
(người nhập khẩu) cam
đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ và chất lượng của xe cơ
giới nhập khẩu. (The Importer undertakes and is responsible for the legality of
the application document and the technical safety quality, environment
protection of imported motor vehicles).
|
Xác
nhận của cơ quan kiểm tra
Số
đăng ký kiểm tra:
(Registered N0 for inspection)
(Date) ,ngày … tháng
… năm …
Đại
diện cơ quan kiểm tra
(Inspection
Body)
|
Người nhập khẩu
(Importer)
(Date) ,ngày … tháng … năm…
|
BẢN
KÊ CHI TIẾT XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(List of imported motor vehicles)
Kèm theo Bản đăng ký
kiểm tra số:
(Attached to
Application form with Registered N0 for inspection)
|
Số TT
(N0)
|
Loại phương tiện
(Vehicle's
type)
|
Nhãn hiệu/ Tên thương mại
(Trade
mark/ Commercial name)
|
Số khung (hoặc số VIN)
(Chassis
or VIN N0)
|
Số động cơ
(Engine N0)
|
Năm sản xuất
(Production
year)
|
Màu xe
(Color)
|
Giá NK
(Unit
Price)
|
Loại tiền tệ
(Currency)
|
Tình trạng phương tiện
(Vehicle’s
status)
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MẪU
BẢN THÔNG TIN XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
BẢN
THÔNG TIN XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Information
sheet of imported motor vehicle)
I. THÔNG TIN CHUNG (General
information)
1. Người nhập khẩu (Importer):
2. Địa chỉ (Address):
3. Người đại diện (Representative):
4. Số điện thoại (Telephone
N0):
5. Thư điện tử (Email):
6. Số tham chiếu (Reference
certificate N0):
7. Số báo cáo thử
nghiệm an toàn/ số phê duyệt kiểu (Safety test report N0/Type Approval N0):
8. Số báo cáo thử
nghiệm khí thải/mã dấu phê duyệt (Emission test report N0/Marking):
9. Tài liệu đánh giá
điều kiện bảo đảm chất lượng (Conformity of Production):
10. Loại phương tiện (Vehicle's
type):
11. Nhãn hiệu (Trademark):
12. Tên thương mại (Commercial
name):
13. Mã kiểu loại (Model
code):
14. Nước sản xuất (Production
country):
15. Nhà máy sản xuất (Production
Plant):
16. Địa chỉ nhà máy sản
xuất (Address of Production Plant):
17. Tiêu chuẩn khí thải
(Emission standard):
18. Số đăng ký kiểm tra
(Registered N0 for inspection):
II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
CƠ BẢN (Major technical specification)
1. Công thức bánh xe (Drive
configuration)
2. Khối lượng (mass)(kg)
2.1. Khối lượng bản
thân (Kerb mass):
2.1.1. Phân bố lên trục
1 (Distributed on 1st axle): (*)
…
2.1.10. Phân bố lên
trục 10 (Distributed on 10th axle): (*)
2.2. Khối lượng chuyên
chở thiết kế lớn nhất (Max. designed pay mass): (*) /..../
2.3. Khối lượng hàng
chuyên chở cho phép lớn nhất (Max. authorized pay mass):
(*) / /
2.4. Khối lượng toàn bộ
thiết kế (Max. designed total mass): /..../
2.4.1. Phân bố lên trục
1 (Distributed on 1st axle): (*) /..../
…
2.4.10. Phân bố lên
trục 10 (Distributed on 10th axle): (*) /..../
2.5. Khối lượng toàn bộ
cho phép lớn nhất (Max, authorized total mass): /..../
2.5.1. Phân bố lên trục
1 (Distributed on 1st axle): (*) / /
…
2.5.10. Phân bố lên
trục 10 (Distributed on 10th axle): (*) / /
2.6. Khối lượng kéo
theo theo thiết kế lớn nhất (Max. designed towed mass): (**)
2.7. Khối lượng kéo
theo cho phép lớn nhất (Max. authorized towed mass): (**)
3. Số người cho phép
chở, kể cả người lái (Passenger capacity including driver)
3.1. Số người ngồi, kể
cả người lái (Seating passenger capacity including driver):
3.2. Số người đứng (Standing
passenger capacity):
3.3. Số người nằm (Lying
passenger capacity):
3.4. Số người ngồi xe
lăn (Wheelchair passenger capacity):
4. Kích thước (Dimensions)(mm):
4.1. Kích thước bao:
dài x rộng x cao (Overall dimensions L x W x H): x x
4.2. Khoảng cách trục (Wheel
space): + + +...
4.3. Chiều rộng cơ sở
trước (Front track):
4.4. Chiều rộng cơ sở
sau (Rear track):
4.5. Chiều dài đầu xe (Front
over hang)
4.6. Chiều dài đuôi xe (Rear
over hang): /
4.7. Khoảng cách từ tâm
lỗ lắp chốt kéo đến điểm đầu tiên của ô tô đầu kéo (min/max) (**) /
(Distance between
coupling pin andfront end of tractor truck):
4.8. Kích thước (lớn
nhất/nhỏ nhất) của lòng thùng xe hoặc bao ngoài xi téc: (Inside dimensions
(max/min) of cargo deck or outside dimensions (max/min) of tank): / x / x /
|
4.9. Thể tích xi téc/khối
lượng riêng hàng chuyên chở (Tank volume/density): /
|
|
4.10. Kích thước
khoang hành lý (Dài x Rộng x Cao)/số khoang (Dimensions (LxWxH)number of
luggage compartment): x x /
|
|
4.11. Wt:
|
4.12. Offset: /
5. Động cơ (Engine) Lựa
chọn 1 trong 3 loại động cơ (5.1 hoặc 5.2 hoặc 5.3)
5.1. Động cơ đốt trong (Internal
combustion engine)
5.1.1. Ký hiệu, loại
động cơ (Engine model, engine type): , Tăng áp
(Turbocharged, Supercharged...)
5.1.2. Thể tích làm
việc (Displacement): (cm3)
5.1.3. Công suất lớn
nhất/ tốc độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
5.1.4. Mô men lớn nhất/
tốc độ quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
5.1.5. Loại nhiên liệu (Fuel):
5.1.6. Thể tích thùng
nhiên liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
5.2. Động cơ xe hybrid (Engine
and motor for Hybrid vehicle)
5.2.1. Ký hiệu, loại
động cơ đốt trong (Engine model, engine type): , Tăng áp
(Turbocharged,
Supercharged...):
5.2.1. Ký hiệu, loại
động cơ đốt trong (Engine model, engine type): , Tăng áp
(Turbocharged,
Supercharged...)
5.2.2. Thể tích làm
việc (Displacement): (cm3)
5.2.3. Công suất lớn
nhất/ tốc độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
5.2.4. Mô men lớn nhất/
tốc độ quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
5.2.5. Loại nhiên liệu (Fuel):
5.2.6. Thể tích thùng
nhiên liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
5.2.7. Công suất lớn
nhất của toàn hệ thống (Max. combined system rated power): (kW)
5.2.8. Công suất lớn
nhất của động cơ điện dẫn động cầu trước (Max. front motor rated power): (kW)
5.2.9. Công suất lớn
nhất của động cơ điện dẫn động cầu sau (Max. rear motor rated power): (kW)
5.3. Động cơ điện (Electric
motor)
5.3.1. Ký hiệu, loại
động cơ (Motor model, motor type):
5.3.2. Điện áp hoạt
động (Operating voltage): (V)
5.5.3. Công suất lớn
nhất (Max. rated power): (kW)
5.3.4. Loại ắc quy/Điện
áp-Dung lượng (Type of Battery/Voltage- capacity): / (V)- (Ah)
6. Hệ thống truyền lực
và chuyển động (Transmission system)
6.1. Loại/dẫn động ly
hợp (Type/actuation of clutch): / /
6.2. Ký hiệu/loại/số
cấp tiến-lùi/điều khiển hộp số (model/type/number of forward- backward speed/control
of gearbox): / / tiến- lùi/
6.3. Tỷ số truyền hộp số
(Gear ratios):
Tỷ số truyền của số
|
tiến
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
|
/
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
/
|
|
/
(1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ số truyền của số lùi
/ / / (2)
6.4. Ký hiệu/loại/số
cấp/điều khiển hộp phân phối (type/model/control of auxiliary gearbox):
6.5. Vị trí/tỷ số
truyền cầu chủ động (Position/ratio of drive axles): /
6.6. Ký hiệu/khả năng
chịu tải của trục 1 (Model/capacity of 1st axle): /… /
6.7. Ký hiệu/khả năng
chịu tải của trục 10 (Model/capacity 10th axle): /
6.8. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 1 (Quantity/size/max load of tyre of 1st axle):
.... / /
6.17. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 10 (Quantity/size/max load of tyre of 1st axle):
6.18. Số lượng lốp dự
phòng (Quantity of spare tyre)
7. Hệ thống treo (Suspension
system)
7.1. Loại treo/loại
giảm chấn/số lá nhíp + bầu khí trục 1 (Type/type of shock absorber/Quantity
of leaf springs + air springs of 1st axle):
…
7.10. Loại treo/loại
giảm chấn/số lá nhíp + bầu khí trục 10 (Type/type of sock absorber/Quantity
of leaf springs + air springs of 10th axle):
8. Hệ thống lái (Steering
system)
Ký hiệu (model): Loại
cơ cấu lái (type): Trợ lực (powered)
9. Hệ thống phanh (Brake
system)
9.1. Hệ thống phanh
chính (Type of braking system):
9.1.1. Loại cơ cấu
phanh chính trục 1 (service brake of 1st axle):
…
9.1.10. Loại cơ cấu
phanh chính trục 10 (service brake of 10th axle):
9.2. Loại phanh đỗ/vị
trí tác động (Parking brake/possition): /
9.3. Loại phanh phụ trợ
(Auxiliary brake):
10. Thân xe (Body)
10.1. Loại thân xe (type
of body work):
10.2. Số lượng cửa sổ (Quantity
of window): (***)
10.3. Số lượng cửa
thoát hiểm (Quantity of emergency exits): (***)
10.4. Số phê duyệt kiểu
cửa kính/gương (Type approval number of glass/mirror):
10.5. Loại dây đai an
toàn cho người lái (type of driver's seatbelt):
10.6. Loại/số lượng dây
đai an toàn cho hành khách (type/quantity of passenger's seatbelt): / /
11. Hệ thống chiếu
sáng, tín hiệu và thiết bị điện (Light, light- signaling and electrical
equipment)
|
TT
|
Loại
đèn (Lamps)
|
Số
lượng
(quantity)
|
Màu
sắc
(color)
|
|
1.1
|
Đèn chiếu sáng phía trước
(head lamps)
|
|
|
|
1.2.
|
Đèn sương mù phía trước
(front fog lamps)
|
|
|
|
1.3.
|
Đèn sương mù phía sau
(rear fog lamps)
|
|
|
|
1.4.
|
Đèn báo rẽ phía trước
(front turn signal lamps)
|
|
|
|
1.5.
|
Đèn báo rẽ phía sau (rear
turn signal lamps)
|
|
|
|
1.6.
|
Đèn báo rẽ bên (side
turn signal lamps)
|
|
|
|
1.7.
|
Đèn vị trí phía trước
(frontposition lamps)
|
|
|
|
1.8.
|
Đèn vị trí phía sau (rear
position lamps)
|
|
|
|
1.9.
|
Đèn báo đỗ phía trước
(frontparking lamps)
|
|
|
|
1.10.
|
Đèn báo đỗ phía sau (rearparking
lamps)
|
|
|
|
1.11.
|
Đèn phanh (stop
lamps)
|
|
|
|
1.12.
|
Đèn soi biển số phía
sau (rear licence plate lamps)
|
|
|
|
1.13.
|
Đèn lùi (reversing
lamps)
|
|
|
|
1.14.
|
Đèn cảnh báo nguy hiểm
(hazard lamps)
|
|
|
11.15. Số lượng/màu sắc
tấm phản quang (quantity/color of reflective panels): /
11.16. Loại ắc quy/Điện
áp-Dung lượng (Type of Battery/Voltage- capacity): / (V)- (Ah)
11.17. Số lượng ắc quy (Quantity
of battery):
12. Thiết bị đặc trưng (Special
equipment):
III. GHI CHÚ (Remarks):
IV. BẢN KÊ CHI TIẾT XE
NHẬP KHẨU CÙNG KIỂU LOẠI (List of same type- imported motor vehicles)
|
Số TT
(N0)
|
Số khung (hoặc số VIN)
(Chassis or VIN N0)
|
Số động cơ
(Engine N0)
|
Năm sản xuất
(Production year)
|
Màu xe
(Color)
|
Giá NK
(Unit Price)
|
Loại tiền tệ
(Currency)
|
Tình trạng phương tiện
(Vehicle's status)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Date) , ngày tháng
năm
Người
nhập khẩu
(Importer)
|
Chú thích:
(*) Không áp dụng với ô
tô con;
(**) Chỉ áp dụng với ô
tô đầu kéo và ô tô được thiết kế để kéo rơ moóc;
(***) Chỉ áp dụng với ô
tô khách;
Không phải khai nội
dung về Ký hiệu tại các mục 4.5, mục 5.3; mục 6, mục 8 và mục 10.4 đối với xe
đã qua sử dụng.
Mẫu
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI
NHẬP KHẨU
|
BỘ
XÂY DỰNG
xxxxx
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
MINISTRY
OF CONSTRUCTION
xxxxx
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số
(N0):
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP
KHẨU
(Certificate
of conformity from inspection of technical safety quality and environmental
protection for imported motor vehicle)
Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status):
Người nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Loại phương tiện (Vehicle’s
type):
|
Nhãn hiệu (Trade
mark):
|
Mã kiểu loại (Model
code):
|
|
Tên thương mại (Commercial
name):
|
Màu xe (Vehicle
color):
|
|
Số khung (Chassis
N0):
|
Số động cơ (Engine
N0):
|
|
Nước sản xuất (Production
country):
|
Năm sản xuất (Production
year):
|
Số tờ khai hàng hóa
nhập khẩu/ngày (Customs declaration N0/date): /
Số biên bản kiểm tra (Inspection
record N0):
Thời gian/Địa điểm kiểm
tra (Inspection date/site): /
Số đăng ký kiểm tra (Registered
N0 for inspection):
Số phê duyệt kiểu (Type
Approval N0):
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
(Major
technical specification)
|
Khối lượng bản thân (Kerb
mass):
|
|
kg
|
|
Khối lượng chuyên chở
TK lớn nhất /cho phép lớn nhất (Max. pay mass:
Designed/Authorized):
|
/
|
kg
|
|
Khối lượng toàn bộ TK
lớn nhất /cho phép lớn nhất (Max. total mass:
Designed/Authorized):
|
/
|
kg
|
|
Khối lượng kéo theo
TK lớn nhất/cho phép lớn nhất (Max. towed mass:
Designed/Authorized):
|
/
|
kg
|
Số người cho phép chở,
kể cả người lái: Tổng (ngồi+đứng+nằm+xe lăn): ( + + + ) người
(Passenger capacity
including driver; Total (seating+standing+lying+wheelchair))
|
Kích thước bao: Dài x
Rộng x Cao (Overall dimensions: L x W x H):
|
mm
|
|
Kích thước lòng thùng
xe/bao ngoài xi téc:
|
mm
|
(Inside dimensions of
cargo deck/outside of tank L x w x H):
Công thức bánh xe (Drive
configuration):
|
Khoảng cách trục (Wheel
space):
|
mm
|
|
Vết bánh xe trước (Front
track) Vết bánh xe sau (Rear track)
|
mm
|
Ký hiệu, loại động cơ (Engine
model, engine type):
Ký hiệu, loại động cơ
điện (Motor model, motor type):
|
Loại nhiên liệu (Fuel):
Thể tích làm việc (Displacement):
|
cm3
|
|
Công suất lớn nhất
của động cơ/ tốc độ quay (Max. engine output/pm):
|
kW/rpm
|
|
Công suất lớn nhất
của động cơ điện (Max. electric motor rated power):
|
kW
|
|
Công suất lớn nhất
của toàn hệ thống (Max.combined system output):
|
kW
|
|
Công suất lớn nhất
của động cơ điện dẫn động cầu trước (Max. front motor rated power):
|
kW
|
|
Công suất lớn nhất
của động cơ điện dẫn động cầu sau (Max. rear motor rated power):
|
kW
|
|
Lốp xe (Tyres)
|
Trục 1 (Axle 1st):
|
Trục 2 (Axle 2nd):
|
|
|
Trục 3 (Axle 3rd):
|
Trục 4 (Axle 4th):
|
|
|
Trục 5 (Axle 5th):
|
|
|
|
|
|
Thiết bị đặc trưng (Special
equipment):
Ô tô đã được kiểm tra
và đạt yêu cầu theo Nghị định số: …/2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
2023 của Chính phủ.
This motor vehicle has
been inspected and satisfied with requirements of the Decree N0.../2023/NĐ-CP be
issued .../.../2023 by the Vietnam Goverment.
|
Ghi chú (Remarks):
|
(Date)………,
ngày tháng năm
Cơ
quan kiểm tra
|
|
Nơi
nhận (Destination):
|
|
Mẫu
THÔNG
BÁO XE CƠ GIỚI THUỘC DANH MỤC CẤM NHẬP KHẨU
|
BỘ
XÂY DỰNG
xxxxx
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
MINISTRY
OF CONSTRUCTION
xxxxx
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số
(N0):
|
|
THÔNG
BÁO XE CƠ GIỚI VI PHẠM NGHỊ ĐỊNH 69/2018/NĐ-CP
(Notice
of Imported motor vehicle’s Violation of 69/2018/NĐ-CP
Decree)
Tình
trạng phương tiện (Vehicle’s
status):
Người nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
|
Nhãn hiệu (Trademark):
|
Mã kiểu loại (Model code):
|
|
Tên thương mại (Commercial name):
|
Màu xe (Vehicle color):
|
|
Số khung (Chassis N0):
|
Số động cơ (Engine N0):
|
|
Nước sản xuất (Production country):
|
Năm sản xuất (Production year):
|
Số tờ khai hàng hóa
nhập khẩu/ngày (Customs
declaration N0/date):
Thời gian/Địa điểm kiểm
tra (Inspection
date/site):
Số đăng ký kiểm tra (Registered N0 for inspection):
Xe cơ giới nhập khẩu
nêu trên vi phạm Nghị định 69/2018/NĐ-CP
ngày 15/05/2018
của Chính phủ.
This imported motor
vehicle has violated the 69/2018/NĐ-CP
decree to be issued by the Vietnam Government on May 15 th, 2018.
Nội dung vi phạm (Violation describe):
|
|
(Date)………,
ngày tháng năm
Cơ
quan kiểm tra
(Inspection
body)
|
|
Nơi
nhận (Destination):
|
|
5. Cấp Thông báo miễn
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu
(theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP)
5.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người nhập khẩu lập
hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định và nộp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Nộp hồ sơ kiểm tra:
+ Đối với kiểu loại
linh kiện nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, người nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ đăng
ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định Nghị định số 60/2023/NĐ-CP và nộp cho Cục Đăng kiểm Việt
Nam bằng hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ
sơ điện tử). Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy
cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Tại thời điểm đăng ký
kiểm tra, người nhập khẩu phải cung cấp tài liệu quy định tại các điểm: a, c,
d, đ và điểm e khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 60/2023/NĐ-
CP. Tài liệu quy định tại điểm b và điểm g phải nộp trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa.
+ Đối với kiểu loại
linh kiện đã được cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật linh
kiện nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 60/2023/NĐ-
CP, người nhập khẩu được miễn mở hồ sơ đăng ký kiểm tra nhưng định kỳ 12
tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu của kiểu loại linh kiện
này cho cơ quan kiểm tra để theo dõi. Cục Đăng kiểm Việt Nam có quyền tiến hành
kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện vi phạm về chất lượng an toàn
kỹ thuật hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng an toàn kỹ thuật của linh kiện
nhập khẩu.
- Tiếp nhận hồ sơ đăng
ký kiểm tra
+ Cục Đăng kiểm Việt
Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra và trả kết quả trong
thời gian tối đa 01 ngày làm việc, cụ thể như sau: Trường hợp hồ sơ đăng ký
kiểm tra đầy đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam ký xác nhận vào Bản đăng
ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hệ thống tự động
cấp số đăng ký kiểm tra và gửi lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ
sơ điện tử) hoặc Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp số đăng ký kiểm tra, ký xác nhận
vào Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trả
lại người nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu làm thủ tục nhập
khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu; trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đủ
theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo (đối với hồ sơ giấy) để người
nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
+ Cục Đăng kiểm Việt
Nam có quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra và thông báo cho người
nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc
thông báo (đối với hồ sơ giấy) đối với các trường hợp sau: Trường hợp linh kiện
có mối đe dọa đến an toàn hoặc đến môi trường; trường hợp người nhập khẩu không
xuất trình phương tiện để kiểm tra đối với lô hàng trước đó và quá 15 ngày kể
từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra (trừ trường hợp bất khả kháng).
- Kiểm tra: Cục Đăng
kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ trong vòng 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ tài liệu theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan kiểm
tra thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc
thông báo (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
- Cấp Thông báo miễn
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với linh kiện nhập khẩu (sau đây viết
tắt là Thông báo miễn): Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh
giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Thông báo miễn
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối
với hồ sơ giấy). Hiệu lực của Thông báo miễn tương ứng với hiệu lực của Tài
liệu COP.
- Xử lý đối với trường
hợp chậm trễ xuất trình phương tiện để kiểm tra: Trường hợp quá 15 ngày kể từ
ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra mà người nhập khẩu không xuất trình phương tiện
để kiểm tra, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo cho cơ quan hải quan để cùng phối
hợp kiểm tra phương tiện tại địa điểm bảo quản, làm căn cứ ban hành kết quả
kiểm tra và giải quyết thủ tục hải quan đối với lô hàng.
5.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tuyến thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử). Trường hợp bất khả
kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
5.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu theo mẫu quy định;
- Bản thông tin về linh kiện theo mẫu
quy định; ảnh chụp sản phẩm linh kiện của mỗi kiểu loại (ảnh chụp tổng thể sản
phẩm ở 2 mặt đối diện và các tem nhãn, các ký hiệu trên sản phẩm);
- Tài liệu COP cấp cho
nhà sản xuất linh kiện (bản sao có xác nhận của người nhập khẩu linh kiện);
- Giấy chứng nhận kiểu
loại TA (bản sao có xác nhận của người nhập khẩu linh kiện);
- Hóa đơn thương mại
kèm danh mục hàng hóa (bản sao có xác nhận của người nhập khẩu linh kiện);
- Tờ khai hàng hóa nhập
khẩu đối với hồ sơ giấy; số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu
đối với hồ sơ điện tử (bản sao có xác nhận của người nhập khẩu linh kiện).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.4. Thời hạn giải
quyết:
- Tiếp nhận hồ sơ đăng
ký kiểm tra: Trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc;
- Kiểm tra: Trong vòng
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo quy định.
- Cấp Thông báo miễn
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với linh kiện nhập khẩu: Trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
5.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt nam;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
5.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Thông báo miễn kiểm
tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với linh kiện nhập khẩu.
5.8. Phí, lệ phí, giá: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu;
- Bản thông tin về linh kiện.
- Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn
kỹ thuật đối với linh kiện nhập khẩu.
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người nhập khẩu chịu
trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp lệ và hợp pháp của các hồ sơ tài
liệu đã cung cấp cho cơ quan kiểm tra.
5.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023 của Chính phủ
quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
MẪU
BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN
NHẬP KHẨU
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
BẢN
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN NHẬP
KHẨU
(Application
form for technical safety quality and environmental protection inspection for
imported parts and equipment of motor vehicle)
Kính
gửi (To):
Người nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
|
Mã số thuế (Tax code):
|
Thư điện tử (Email):
|
|
Người đại diện (Representative):
|
Số điện thoại (Telephone N0)
|
Đăng ký kiểm tra Nhà
nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu
với các nội dung sau (Request for technical safety quality and environmental
protection inspection for imported parts and equipment of parts and equipment
of motor vehicle with the following contents):
Hồ sơ kèm theo (Attached documents):
+ Bản sao hóa đơn
thương mại/giấy tờ tương đương (Copy of Commerce invoice/equivalent documents):
+ Bản sao danh mục hàng
hóa (Packing list of Information sheets):
+ Các giấy tờ khác (Other
related documents):
(người nhập khẩu) cam
đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ và chất lượng của linh kiện
nhập khẩu (The Importer undertakes and is responsible for the legality of the
application document and the technical safety quality, environment protection
of imported parts and equipment of motor)
|
Xác
nhận của cơ quan kiểm tra
Số
đăng ký kiểm tra:
(Registered N0 for inspection)
(Date) ,ngày … tháng
… năm…
Đại
diện cơ quan kiểm tra
(Inspection
Body)
|
Người
nhập khẩu
(Importer)
(Date) ,ngày … tháng
… năm …
|
BẢN
KÊ CHI TIẾT LINH KIỆN NHẬP KHẨU
(List
of imported for imported parts and equipment of motor vehicle)
Kèm theo Bản đăng ký
kiểm tra số
(Attached to
Application form with Registered N0 for inspection):
|
Số
TT
(N0)
|
Tên
hàng hóa,
nhãn hiệu, mã kiểu loại
(Name, Trademark, Model code)
|
Đặc
tính kỹ thuật
(Speciffications)
|
Xuất
xứ, Nhà sản xuất
(Origin,
Manufacturer)
|
Khối
lượng/ số lượng
(Mass,
Quantity)
|
Cửa
khẩu
nhập
(Imported border gate)
|
Thời
gian nhập khẩu
(Imported
date)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MẪU
BẢN THÔNG TIN LINH KIỆN NHẬP KHẨU BẢN THÔNG TIN LINH KIỆN NHẬP KHẨU (Information
sheet of imported vehicle part and equipment)
I. THÔNG TIN CHUNG (General
information)
1. Người nhập khẩu (Importer):
2. Địa chỉ (Address):
3. Người đại diện (Representative):
4. Số điện thoại (Telephone
N0):
5. Thư điện tử (Email):
6. Số chứng nhận phê
duyệt kiểu (Type Approval N0):
7. Tài liệu đánh giá
điều kiện bảo đảm chất lượng (Conformity of Production):
8. Loại linh kiện (Vehicle
part and equipment’s type):
9. Nhãn hiệu (Trademark):
10. Mã kiểu loại / Ký
hiệu thiết kế (Model code/Design code):
11. Nước sản xuất (Production
country):
12. Nhà máy sản xuất (Production
Plant):
13. Địa chỉ nhà máy sản
xuất (Address of Production Plant):
II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
CƠ BẢN (Major technical specification)
|
|
(Date) , ngày tháng
năm
Người
nhập khẩu
(Importer)
|
Mẫu
THÔNG
BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN
NHẬP KHẨU
|
----
----
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../….
|
Hà
Nội, ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG
BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN
NHẬP KHẨU
Căn cứ quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 60/2023/NĐ-CP
quy định
về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
Căn cứ hồ sơ đăng ký
kiểm tra số …
.... thông báo miễn
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu
như sau:
Người nhập khẩu:
Địa chỉ:
Tên hàng hóa:
Kiểu loại sản phẩm:
Nhãn hiệu:
Số loại / mã kiểu loại:
Số Giấy chứng nhận phê
duyệt kiểu loại linh kiện:
Mã dấu phê duyệt:
Tên nhà sản xuất:
Địa chỉ:
Thời hạn miễn kiểm tra:
đến hết ngày ...
Yêu cầu định kỳ 12
tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu của kiểu loại linh kiện
này cho cơ quan kiểm tra để theo dõi.
Cơ quan kiểm tra có
quyền tiến hành kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu
nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
|
Nơi nhận:
-
Công ty...;
- Lưu: ...
|
CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký
tên, đóng dấu)
|
6. Cấp lại Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu
(theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP)
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người nhập khẩu gửi
hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới nhập khẩu cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Cách thức cấp lại do
bị mất:
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định, trong vòng 03 ngày làm việc Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo
bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện
hồ sơ.
+ Sau 24 ngày làm việc,
kể từ ngày phát hành văn bản, nếu không nhận được phản hồi từ các cơ quan có
liên quan, Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp bản sao (của bản giấy hoặc của bản
điện tử) Giấy chứng nhận; trường hợp không cấp lại, Cục Đăng kiểm Việt Nam có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cách thức cấp lại do
bị hỏng: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam thực
hiện việc cấp lại bản chính Giấy chứng nhận trong vòng 03 ngày làm việc; trường
hợp không cấp lại, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tuyến thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu
có thể nộp hồ sơ giấy cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
6.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
- Bản chính Giấy chứng nhận (đối với trường hợp bị
hỏng).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
6.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trường hợp bị mất:
+ Phát hành văn bản
thông báo: Trong vòng 03 ngày làm việc, trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định;
+ Cấp bản sao Giấy
chứng nhận: Sau 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản, nếu không nhận
được phản hồi từ các cơ quan có liên quan.
- Trường hợp bị hỏng:
Trong vòng 03 ngày làm việc, trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
6.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt nam;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
6.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp bị mất:
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
nhập khẩu (bản sao).
- Trường hợp bị hỏng:
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
nhập khẩu (bản chính).
6.8. Phí, lệ phí, giá:
- Lệ phí (đối với
trường hợp cấp lại bản chính Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật đối
với xe cơ giới nhập khẩu):
+ Xe ô tô từ 10 chỗ
ngồi trở lên: 40.000 đồng/giấy;
+ Xe ô tô dưới 10 chỗ
ngồi (không bao gồm xe cứu thương): 90.000 đồng/ giấy.
- Đối với trường hợp
cấp bản sao Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với xe cơ giới nhập
khẩu: Người nhập khẩu (tổ chức, cá nhân nhập khẩu ô tô theo quy định của pháp luật)
không phải nộp các khoản giá, lệ phí liên quan đến việc cấp bản sao Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người nhập khẩu đã
được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới nhập khẩu theo quy định nhưng Giấy chứng nhận bị mất, bị hỏng hoặc hết
hiệu lực.
6.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023 của Chính phủ
quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện
giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16/06/2022 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với
máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN/ THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN
KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…..
|
………,
ngày … tháng …. năm 20….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN/ THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ
THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI/ LINH KIỆN NHẬP KHẨU
Kính
gửi:
Tên doanh nghiệp: Địa
chỉ trụ sở chính:
Mã số doanh nghiệp/mã
số thuế:
Điện thoại: ………………………….
Fax: …………………………
Email:
………………………………………………..
Người liên hệ: ………………..
Chức danh: …………….. Điện thoại: ……………….
Giấy chứng nhận/ Thông
báo miễn số ……… ngày .... tháng …….. năm ……….cho loại phương tiện:
Căn cứ quy định tại
Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023
1. Đề nghị ………………. xem
xét cấp lại Giấy chứng nhận/ Thông báo miễn với lý do cấp lại: ………………….
2. Hồ sơ kèm theo:
- Bản chính Giấy chứng
nhận/ Thông báo miễn (đối với trường hợp bị hỏng).
- Bản sao tài liệu COP
còn hiệu lực (đối với trường hợp Thông báo miễn hết hiệu lực)
………………….. (tên doanh
nghiệp) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023 của Chính phủ,
các văn bản pháp luật khác có liên quan, kiểu loại sản phẩm không vi phạm về
quyền sở hữu trí tuệ và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
(Ghi
rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
GIẤY
CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP
KHẨU
|
BỘ
XÂY DỰNG
xxxxx
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
MINISTRY
OF CONSTRUCTION
xxxxx
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số
(N0):
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP
KHẨU
(Certificate
of conformity from inspection of technical safety quality and environmental
protection for imported motor vehicle)
Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status):
Người nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Loại phương tiện (Vehicle’s
type):
|
Nhãn hiệu (Trade
mark):
|
Mã kiểu loại (Model
code):
|
|
Tên thương mại (Commercial
name):
|
Màu xe (Vehicle
color):
|
|
Số khung (Chassis
N0):
|
Số động cơ (Engine
N0):
|
|
Nước sản xuất (Production
country):
|
Năm sản xuất (Production
year):
|
Số tờ khai hàng hóa
nhập khẩu/ngày (Customs declaration N0/date):............ /
Số biên bản kiểm tra (Inspection
record N0):
Thời gian/Địa điểm kiểm
tra (Inspection date/site):......... /
Số đăng ký kiểm tra (Registered
N0 for inspection):
Số phê duyệt kiểu (Type
Approval N0):
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
(Major
technical specification)
|
Khối lượng bản thân (Kerb
mass):
|
|
kg
|
|
Khối lượng chuyên chở
TK lớn nhất /cho phép lớn nhất (Max. pay mass:
Designed/Authorized):
|
/
|
kg
|
|
Khối lượng toàn bộ TK
lớn nhất /cho phép lớn nhất (Max. total mass:
Designed/Authorized):
|
/
|
kg
|
|
Khối lượng kéo theo
TK lớn nhất/cho phép lớn nhất (Max. towed mass:
Designed/Authorized):
|
/
|
kg
|
Số người cho phép chở,
kể cả người lái: Tổng (ngồi+đứng+nằm+xe lăn): ( + + + )
người
(Passenger capacity
including driver; Total (seating+standing+lying+wheelchair))
|
Kích thước bao: Dài x
Rộng x Cao (Overall dimensions: L x W x H):
|
mm
|
|
Kích thước lòng thùng
xe/bao ngoài xi téc:
|
mm
|
(Inside dimensions of
cargo deck/outside of tank L x w x H):
Công thức bánh xe (Drive
configuration):
|
Khoảng cách trục (Wheel
space):
|
mm
|
|
Vết bánh xe trước (Front
track)
|
Vết bánh xe sau (Rear
track)
|
mm
|
|
|
|
Ký hiệu, loại động cơ (Engine
model, engine type):
Ký hiệu, loại động cơ
điện (Motor model, motor type):
|
Loại nhiên liệu (Fuel):
Thể tích làm việc (Displacement):
|
cm3
|
|
Công suất lớn nhất
của động cơ/ tốc độ quay (Max. engine output/pm):
|
kW/rpm
|
|
Công suất lớn nhất
của động cơ điện (Max. electric motor rated power):
|
kW
|
|
Công suất lớn nhất
của toàn hệ thống (Max.combined system output):
|
kW
|
|
Công suất lớn nhất
của động cơ điện dẫn động cầu trước (Max. front motor rated power):
|
kW
|
|
Công suất lớn nhất
của động cơ điện dẫn động cầu sau (Max. rear motor rated power):
|
kW
|
|
Lốp xe (Tyres)
|
Trục 1 (Axle 1st):
|
Trục 2 (Axle 2nd):
|
|
|
Trục 3 (Axle 3rd):
|
Trục 4 (Axle 4th):
|
|
|
Trục 5 (Axle 5th):
|
|
|
|
|
|
Thiết bị đặc trưng (Special
equipment):
Ô tô đã được kiểm tra
và đạt yêu cầu theo Nghị định số: …/2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
2023 của Chính phủ.
This motor vehicle has
been inspected and satisfied with requirements of the Decree N0.../2023/NĐ-CP be
issued .../.../2023 by the Vietnam Goverment.
|
Ghi chú (Remarks):
|
(Date)………,
ngày tháng năm
Cơ
quan kiểm tra
|
|
Nơi
nhận (Destination):
|
|
7. Cấp lại Thông báo
miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập
khẩu (theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP)
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người nhập khẩu gửi
hồ sơ đề nghị cấp lại Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Cách thức cấp lại do
bị mất:
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định, trong vòng 03 ngày làm việc Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo
bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện
hồ sơ.
+ Sau 24 ngày làm việc,
kể từ ngày phát hành văn bản, nếu không nhận được phản hồi từ các cơ quan có
liên quan, Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp bản sao (của bản giấy hoặc của bản
điện tử) Thông báo miễn; trường hợp không cấp lại, Cục Đăng kiểm Việt Nam có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cách thức cấp lại do
bị hỏng: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam thực
hiện việc cấp lại bản chính Thông báo miễn trong vòng 03 ngày làm việc; trường
hợp không cấp lại, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cách thức cấp lại khi
Thông báo miễn hết hiệu lực:
+ Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra
cấp Thông báo miễn mới có hiệu lực tương ứng với hiệu lực của Tài liệu COP mới.
Trường hợp chưa cung cấp được Tài liệu COP mới thì người nhập khẩu cung cấp Báo
cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn
một lần có hiệu lực trong 90 ngày.
7.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tuyến thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu
có thể nộp hồ sơ giấy cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
7.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại Thông báo miễn;
- Bản chính Thông báo miễn (đối với trường hợp bị
hỏng);
- Tài liệu COP mới được
gia hạn (đối với trường hợp Thông báo miễn hết hiệu lực).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trường hợp bị mất:
+ Phát hành văn bản
thông báo: Trong vòng 03 ngày làm việc, trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định;
+ Cấp bản sao Thông báo
miễn: Sau 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản, nếu không nhận được
phản hồi từ các cơ quan có liên quan.
- Trường hợp bị hỏng:
Trong vòng 03 ngày làm việc, trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Trường hợp Thông báo
miễn hết hiệu lực: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá
đầy đủ, hợp lệ.
7.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt nam;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
7.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp bị mất:
Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh
kiện nhập khẩu (bản sao).
- Trường hợp bị hỏng:
Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh
kiện nhập khẩu (bản chính).
- Trường hợp thông báo
miễn hết hiệu lực: Thông báo miễn mới (có hiệu lực tương ứng với hiệu lực của
Tài liệu COP mới) hoặc Thông báo miễn một lần (có hiệu lực trong 90 ngày).
7.8. Phí, lệ phí, giá: Không có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị cấp lại Thông báo miễn.
- Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu.
- Thông báo miễn một
lần.
7.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người nhập khẩu đã
được cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường linh kiện nhập khẩu theo quy định nhưng Thông báo miễn bị mất, bị hỏng
hoặc hết hiệu lực.
7.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023 của Chính phủ
quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CỦA DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU LINH
KIỆN
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….
|
………,
ngày … tháng …. năm 20….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN NHẬP KHẨU
Kính
gửi:
Tên doanh nghiệp: Địa
chỉ trụ sở chính:
Mã số doanh nghiệp/mã
số thuế:
Điện thoại:
………………………………. Fax: ……………………………
Email:
……………………………………………….
Người liên hệ:
………………………. Chức danh: ………………… Điện thoại: …………….
Giấy Thông báo miễn
kiểm tra của doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện nhập khẩu số….. ngày ….. tháng
….. năm …… hết hạn .... ngày .... tháng ... năm...
Căn cứ quy định tại
Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023.
1. Đề nghị …………….. xem
xét cấp lại thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của linh kiện nhập khẩu với các thông tin cụ thể như sau:
Thông tin về sản phẩm: (Loại
sản phẩm, nhãn hiệu, tên thương mại /mã kiểu loại của sản phẩm; ký hiệu thiết
kế; Tiêu chuẩn áp dụng; Tên nhà máy sản xuất, lắp ráp, địa chỉ).
2. Hồ sơ kèm theo: Bản
sao tài liệu COP mới nhất.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
(Ghi
rõ họ tên và đóng dấu)
|
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN/ THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN
KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
………,
ngày … tháng …. năm 20….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN/ THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ
THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI/ LINH KIỆN NHẬP KHẨU
Kính
gửi:
Tên doanh nghiệp: Địa
chỉ trụ sở chính:
Mã số doanh nghiệp/mã
số thuế:
Điện thoại: ………………………….
Fax: …………………………
Email:
………………………………………………..
Người liên hệ: ………………..
Chức danh: …………….. Điện thoại: ……………….
Giấy chứng nhận/ Thông
báo miễn số ……… ngày .... tháng …….. năm ……….cho loại phương tiện:
Căn cứ quy định tại
Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023
1. Đề nghị ………………. xem
xét cấp lại Giấy chứng nhận/ Thông báo miễn với lý do cấp lại: ………………….
2. Hồ sơ kèm theo:
- Bản chính Giấy chứng
nhận/ Thông báo miễn (đối với trường hợp bị hỏng).
- Bản sao tài liệu COP
còn hiệu lực (đối với trường hợp Thông báo miễn hết hiệu lực)
………………….. (tên doanh
nghiệp) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023 của Chính phủ,
các văn bản pháp luật khác có liên quan, kiểu loại sản phẩm không vi phạm về
quyền sở hữu trí tuệ và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
(Ghi
rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
THÔNG
BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN
NHẬP KHẨU
|
----
----
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../….
|
Hà
Nội, ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG
BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN
NHẬP KHẨU
Căn cứ quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 60/2023/NĐ-CP
quy định
về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
Căn cứ hồ sơ đăng ký
kiểm tra số …
.... thông báo miễn
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu
như sau:
Người nhập khẩu:
Địa chỉ:
Tên hàng hóa:
Kiểu loại sản phẩm:
Nhãn hiệu:
Số loại / mã kiểu loại:
Số Giấy chứng nhận phê
duyệt kiểu loại linh kiện: Mã dấu phê duyệt:
Tên nhà sản xuất:
Địa chỉ:
Thời hạn miễn kiểm tra:
đến hết ngày ...
Yêu cầu định kỳ 12
tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu của kiểu loại linh kiện
này cho cơ quan kiểm tra để theo dõi.
Cơ quan kiểm tra có
quyền tiến hành kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu
nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
|
Nơi nhận:
-
Công ty...;
- Lưu: ...
|
CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký
tên, đóng dấu)
|