|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 308/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24
tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị; Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Phát triển đô thị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được thay thế trong
lĩnh vực phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ
các nội dung tại số thứ tự 1, 2 Mục VIII Phần I.1 và số thứ tự 1, 2 Mục VIII Phần
II.A của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 497/QĐ-BXD
ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Cục trưởng Cục Phát
triển đô thị, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Sở Quy hoạch-Kiến trúc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;
- Vụ Pháp chế;
- Văn phòng Bộ (KSTTHC);
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để đăng tải);
- Lưu: VT, PTĐT.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN
HÀNH, ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 308/QĐ-BXD ngày 04/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1.
Danh mục Thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng
|
TT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Tên văn bản quy định TTHC nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
TTHC
nội bộ tỉnh, thành phố (cấp tỉnh)
|
|
1
|
Phê duyệt
chương trình phát triển đô thị
|
-
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15)
-
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
(sau đây gọi chung là Nghị định số 35/2026/NĐ-CP)
|
Phát triển đô thị
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Phê
duyệt kế hoạch phát triển đô thị
|
-
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15
-
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
|
Phát triển đô thị
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân
cấp xã[1] (trường hợp được phân cấp)
|
2.
Danh mục Thủ tục hành chính nội bộ được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng
|
TT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC nội bộ được thay thế
|
Tên TTHC nội bộ thay thế
|
Tên văn bản quy định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
A.
TTHC nội bộ cấp Trung ương
|
|
1
|
6.001427
|
Thẩm
định đề án phân loại đô thị loại I, II, III và loại IV
|
Công
nhận đô thị loại I
|
-
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15
-
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
|
Phát
triển đô thị
|
Bộ
Xây dựng
|
|
B.
TTHC nội bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
6.001427
|
Thẩm
định đề án phân loại đô thị loại I, II, III và loại IV
|
Công
nhận đô thị loại II, loại III
|
- Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15
-
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
|
Phát
triển đô thị
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
6.001428
|
Thẩm
định báo cáo rà soát tiêu chí phân loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
|
Công
nhận trình độ phát triển đô thị
|
-
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15
-
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
|
Phát
triển đô thị
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
XÂY DỰNG
A. Thủ tục hành chính nội bộ cấp Trung ương
I. Công nhận đô thị loại I
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Cơ
quan chuyên môn trực thuộc tỉnh tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập đề án
công nhận đô thị loại I.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án kèm theo văn
bản của đơn vị lập đề án, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, kiểm tra, đánh
giá sơ bộ thuyết minh đề án (trường hợp đề án không do Sở Xây dựng lập), gửi lấy
ý kiến của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các sở, ngành chuyên môn
thuộc tỉnh.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của Sở Xây dựng, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi văn bản góp ý về
Sở Xây dựng.
-
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở
Xây dựng thực hiện thẩm tra đề án và gửi thông báo kết quả thẩm tra đến đơn vị
tư vấn để hoàn thiện hoặc hoàn thiện đề án nếu trực tiếp lập. Thông báo kết quả
thẩm tra phải xác định rõ thời gian hoàn thiện đề án và gửi lại Sở Xây dựng.
- Sau
khi hoàn thiện đề án, Sở Xây dựng gửi hồ sơ trình lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề
án.
- Trong
thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng
để tổ chức thẩm định và công nhận đô thị loại I.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định,
Bộ Xây dựng ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ
chức thẩm định đề án.
-
Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập,
Hội đồng thẩm định liên ngành thực hiện thẩm định và báo cáo Bộ Xây dựng. Sau
khi thẩm định, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định có báo cáo kèm theo hồ sơ
gửi Bộ Xây dựng.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan thường
trực Hội đồng thẩm định gửi, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, ban hành quyết định
công nhận đô thị loại I.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội
bộ trên môi trường điện tử.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Hồ
sơ Sở Xây dựng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng;
(ii) Báo cáo thẩm tra; (iii) Thuyết minh đề án; (iv) Bảng tổng hợp giải trình,
tiếp thu các ý kiến góp ý.
- Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm: (i) Tờ
trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Thuyết minh đề án.
- Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; (ii) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề
án; (iii) Đề án công nhận loại đô thị loại I, bao gồm thuyết minh đề án theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và video
hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị; (iv) Báo cáo thẩm tra đề án
công nhận loại đô thị của Sở Xây dựng trong trường hợp đơn vị lập đề án không
phải là Sở Xây dựng.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết:
Tối đa
40 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Xây dựng nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi theo quy định.
5.
Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
6.
Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Bộ Xây
dựng.
7.
Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định
công nhận đô thị loại I theo Mẫu số
02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8.
Phí, lệ phí: Không quy định.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề
cương đề án công nhận loại đô thị loại I quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo
cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết
định công nhận đô thị loại I quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Không
quy định.
11.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 01. Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại I
A. THUYẾT MINH
Phần
I. Phần mở đầu
1. Sự
cần thiết.
2. Căn
cứ pháp lý.
3. Phạm
vi lập đề án.
Phần
II. Phần nội dung đề án
1.
Khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển đô thị.
2.
Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch
tỉnh và các quy hoạch đô thị được duyệt.
3.
Đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại
đô thị loại I quy định tại Phụ lục I của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai
trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức
độ đô thị hóa;
-
Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng
hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh
giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị (Bảng tổng hợp đánh giá theo các
tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I).
4. Rà
soát, đánh giá phân loại đô thị đối với các đô thị loại II. Đánh giá phân loại
đô thị loại II quy định tại Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai
trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức
độ đô thị hóa;
-
Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng
hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh
giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị loại II (Bảng tổng hợp đánh giá
theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị quy định tại Bảng 2A Phụ lục
II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15).
- Tổng
hợp thông tin, số liệu đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn
đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với từng đơn vị hành chính cấp xã trong
loại II quy định tại mục III Bảng 2B Phụ lục II (Bảng tổng hợp đánh giá theo
các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Bảng
2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15).
- Tổng
hợp thông tin, số liệu đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn
đánh giá trình độ phát triển đô thị loại II đối với 01 đơn vị hành chính cấp xã
trong đô thị loại II quy định tại Bảng 2B Phụ lục II (Bảng tổng hợp đánh giá
theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị).
5. Kế
hoạch nâng cao chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần
III. Kết luận và kiến nghị
B.
PHỤ LỤC
1. Văn
bản pháp lý gồm:
- Các
quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh;
- Quyết
định phê duyệt chương trình phát triển đô thị;
- Các
quyết định công nhận loại đô thị; các quyết định công nhận phường đạt trình độ
phát triển đô thị loại II;
- Các
văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý
kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Báo
cáo thẩm tra của Sở Xây dựng.
4. Bảng
biểu số liệu liên quan gồm:
- Số
liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I;
- Số
liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II.
(Số
liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31
tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố)
5. Bản
vẽ A0 được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng của đô thị
loại I (01 bản); sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và phạm vi ranh giới các
đô thị trực thuộc (01 bản); bản đồ vị trí các công trình đầu mối hạ tầng giao
thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng, công trình
kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc
gia, quốc tế.
6. Bản
vẽ thu nhỏ (A3) các đô thị loại II trực thuộc được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ
phạm vi ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (01 bản),
bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện
(01 bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị (01 bản), bản đồ quy hoạch
giai đoạn ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy
hoạch hạ tầng kỹ thuật).
C.
Video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20 phút).
Mẫu số 07. Báo cáo thẩm định của
Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực
thuộc tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính
cấp xã thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại
... [Ghi loại đô thị]
Các nội
dung chi tiết gồm:
1. Sự
cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn
cứ pháp lý, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát
triển đô thị đã được phê duyệt.
3.
Trình tự thủ tục lập và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp
ý cụ thể vào các nội dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm
đánh giá trung bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM.
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
_________________________
1 Đối với
trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp
thẩm định công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Chữ viết
tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký hiệu
người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4 Sử dụng
dấu của Bộ Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn
được giao là thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II,
III; sử dụng dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị.
Mẫu số 02. Quyết định công nhận
đô thị loại I
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận tỉnh ... [Ghi tên tỉnh] đạt tiêu chí đô thị
loại I
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn
cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
thực hiện công nhận];
Xét
đề nghị của ... [Cơ quan trình đề án phân loại đô thị] ... tại Tờ trình ...
[Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận tỉnh ... [Ghi tên tỉnh] đạt
tiêu chí đô thị loại I.
Điều
2. Phạm vi ranh giới công nhận tỉnh ... [Ghi
tên đô thị] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo
ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2]. Dân
số năm ...
[Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi
cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng
các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…1,…2.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
________________________
1 Chữ viết
tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
2 Ký hiệu
người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
B. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
I. Phê duyệt chương trình phát triển đô thị
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Sở
Xây dựng lập báo cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô thị, đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
-
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Sở
Xây dựng trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương trình phát
triển đô thị và lấy ý kiến góp ý của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành
phố, Ủy ban nhân dân các phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc các xã, đặc
khu dự kiến thành đô thị và các cơ quan liên quan khác theo yêu cầu của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây
dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
-
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây
dựng hoàn thiện chương trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển đô thị đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thông qua chương trình phát triển đô thị.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị theo Mẫu
số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội
bộ trên môi trường điện tử.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Hồ
sơ Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình phát triển
đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng; (ii) Dự thảo chương trình phát
triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương
trình phát triển đô thị gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Bảng
tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết:
Tối đa
30 ngày làm việc (không tính thời gian xây dựng dự thảo chương trình phát triển
đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh họp thông qua chương trình phát
triển đô thị).
5.
Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Sở Xây
dựng.
6.
Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
7.
Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định
phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8.
Phí, lệ phí: Không quy định.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề
cương xây dựng chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết
định phê duyệt chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục số I ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc
xây dựng chương trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù
hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp
quốc gia, cấp vùng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển
vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả
năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương;
- Đáp ứng
các yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng
với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên
tai theo quy định.
11.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 01. Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị
A.
THUYẾT MINH
Phần
I. Phần mở đầu
1. Lý
do và sự cần thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm
vi, thời hạn, trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong chương trình
phát triển đô thị.
3. Các
yêu cầu, nội dung khác về chương trình phát triển đô thị theo tình hình thực tế
địa phương.
Phần
II. Thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn
1. Hiện
trạng hệ thống đô thị
- Nêu
hiện trạng đô thị trên địa bàn (số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu); danh
mục theo loại đô thị; tỷ lệ đô thị hóa; tốc độ tăng dân số đô thị; vai trò, chức
năng của các đô thị trong tỉnh, thành phố.
- Hiện
trạng không gian và phân bố đô thị về quy mô, ranh giới và cấu trúc không gian
các đô thị; phân bố dân cư, đất xây dựng đô thị; mối quan hệ đô thị - nông
thôn; mức độ phát triển đô thị theo quy hoạch; tình trạng mở rộng đô thị, phát
triển dàn trải (nếu có).
2. Hiện
trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị về giao thông đô thị và kết nối liên đô
thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải; cấp điện, chiếu sáng đô thị; quản
lý chất thải rắn, nghĩa trang; hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và phát
triển đô thị thông minh (nếu có)...
3. Hiện
trạng hệ thống hạ tầng xã hội đô thị về các loại hình nhà ở; các công trình y tế,
giáo dục, văn hóa, thể thao; không gian công cộng, cây xanh đô thị....
4. Hiện
trạng môi trường đô thị, thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng
biến đổi khí hậu (các tác động về ngập úng, ô nhiễm, suy giảm không gian
xanh,...).
5.
Đánh giá kết quả thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước
- Kết
quả đạt được: Đánh giá cụ thể về mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chính
của chương trình; kết quả đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới
các đô thị; kết quả công nhận loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển hạ tầng
đô thị; kết quả thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu; kết quả huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị.
- Đánh
giá tác động của chương trình đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
thành phố; nâng cao hiệu quả quản lý đô thị, quản lý quy hoạch - xây dựng đến đời
sống dân cư đô thị.
6. Khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình gồm thể chế, chính sách;
công tác quy hoạch; nguồn lực; tổ chức thực hiện.
Phần
III. Nội dung chương trình phát triển đô thị
1. Mục
tiêu: các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể trong kỳ chương trình của địa
phương.
2. Định
hướng trong kỳ thực hiện chương trình
Các định
hướng phát triển hệ thống đô thị; tổ chức không gian đô thị; phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi trường, phát
triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu (dự báo theo kịch
bản biến đổi khí hậu); định hướng huy động nguồn lực và quản lý thực hiện.
3. Dự
kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị, bao gồm:
- Một
số chỉ tiêu phát triển đô thị chủ yếu.
- Lộ
trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong
kỳ chương trình.
- Chỉ
tiêu về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và
phát triển bền vững.
- Các
chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh khác do địa phương quyết định (lựa chọn phù hợp đặc
thù phát triển của tỉnh).
4. Các
nhiệm vụ, giải pháp, dự án thực hiện
- Các
nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích
ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống
thiên tai theo quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; giải pháp quy
hoạch, cơ chế, nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Trường
hợp có nội dung liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong
chương trình cần có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực, thời
gian thực hiện; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Dự
kiến các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc khu vực phục vụ các
hoạt động của khu vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội cấp đô thị.
- Xác
định các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị
để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với
quy định.
- Đối
với tỉnh dự kiến trở thành đô thị loại I thì bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp, lộ trình thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu
tư phát triển đô thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy
định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Các
nội dung khác theo tình hình thực tế của địa phương.
Phần
IV. Đề xuất, kiến nghị
B.
PHỤ LỤC
I.
Phụ lục các văn bản: là các văn bản liên
quan đến căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập chương trình phát triển đô thị.
II.
Các bảng biểu phụ lục:
1.
Danh mục các đô thị theo phân loại đô thị; danh mục các xã, đặc khu dự kiến
thành đô thị; đô thị mới (nếu có), đô thị mở rộng (nếu có), đặc khu (nếu có)
trong kỳ của chương trình.
2.
Danh mục các dự án đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công
và sử dụng vốn khác.
3.
Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chương trình.
4. Các
số liệu liên quan đến chương trình phát triển đô thị được xác định trong thời
gian tổ chức khảo sát, đánh giá, xây dựng chương trình.
Mẫu số 02. Quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
…….(3), ngày … tháng … năm ……(2)
|
QUYẾT ĐỊNH
………...........................….(4)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
…………………………………..;
Căn
cứ …………………………………………………………………………………(5);
Theo
đề nghị của ……………………………………………………………………..(6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. (Tên của điều)
1. Mục
tiêu, định hướng.
2. Các
chỉ tiêu về phát triển đô thị
3. Lộ
trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong
kỳ chương trình.
4. Một
số yêu cầu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu
và phát triển bền vững.
5. Các
chương trình, đề án, dự án để thực hiện chương trình.
6. Các
nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện.
7. Tổ
chức thực hiện
Điều
... (Tên của điều)
1
………………………………………………………………………………………
a) ……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8)
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
___________________________________________
Ghi
chú:
(1)
Tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(2)
Năm ban hành.
(3)
Tên địa danh tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(4)
Tên gọi của quyết định.
(5)
Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản.
(6) Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.
II. Phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Ủy
ban nhân dân cấp xã thuộc trường hợp phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc
xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được
phê duyệt (bao gồm các địa phương thuộc Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh)
lập báo cáo đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt.
-
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt
thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Sau
khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch
phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị
tư vấn xây dựng kế hoạch phát triển đô thị và gửi lấy ý kiến của các sở, ngành
chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
-
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến,
Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện kế hoạch phát triển đô thị và trình Hội đồng
nhân dân cấp xã xem xét, thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
-
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị.
-
Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê
duyệt kế hoạch phát triển đô thị; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
- Trường
hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
kế hoạch phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa
phương, thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô
thị sau khi Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội
bộ trên môi trường điện tử.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch
phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo
kế hoạch phát triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý
kiến góp ý.
- Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch
phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo
kế hoạch phát triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý
kiến góp ý; (iv) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch
phát triển đô thị.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết:
Tối đa
42 ngày làm việc (không tính thời gian xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển đô
thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp thông qua kế hoạch phát triển đô
thị).
5.
Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
6.
Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp Ủy ban nhân dân
cấp xã được phân cấp giải quyết theo quy định.
7.
Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định
phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8.
Phí, lệ phí: Không quy định.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Kế
hoạch phát triển đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết
định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục số I ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Kế hoạch
phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được lập cho địa
phương, phù hợp với chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành
khác có liên quan đến phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy động nguồn
lực thực tế tại địa phương.
11.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 03. Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển đô thị
A.
THUYẾT MINH
Phần
I. Phần mở đầu
1. Lý
do và sự cần thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm
vi, thời hạn, trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong kế hoạch phát
triển đô thị.
3. Các
yêu cầu, nội dung khác về kế hoạch phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa
phương.
Phần
II. Thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn
1.
Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị
Đánh
giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gồm: các chỉ tiêu phát triển
đô thị nói chung theo quy định; các chỉ tiêu về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng
biến đổi khí hậu; thực trạng công tác quản lý phát triển đô thị.
2.
Đánh giá về kết quả đạt được
- Việc
triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại chương trình phát
triển đô thị;
- Kết
quả triển khai kế hoạch phát triển đô thị kỳ trước.
3. Những
khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.
Phần
III. Nội dung kế hoạch phát triển đô thị
1. Xác
định các nội dung ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới để
đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và
các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa
phương quyết định trong kỳ kế hoạch.
2. Dự
kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc
trách nhiệm đầu tư xây dựng của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các
tiêu chí, tiêu chuẩn theo phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc
nhằm đáp ứng yêu cầu nâng loại đô thị (nếu có):
- Nhóm
các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông đô thị (bao gồm các
dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục chính, đường khu
vực, đường nội bộ đô thị theo quy hoạch được duyệt; hoàn thiện hệ thống vỉa hè,
bãi đỗ xe, nút giao thông, cầu, cống nhằm nâng cao năng lực giao thông đô thị….);
dự án cấp nước đô thị (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước tập
trung; nâng cấp mạng lưới phân phối nước….); dự án thoát nước và xử lý nước thải
(đầu tư hệ thống thoát nước mưa, nước thải; xây dựng trạm, nhà máy xử lý nước
thải tập trung...); dự án cấp điện, chiếu sáng đô thị (nâng cấp lưới điện trung
- hạ thế, trạm biến áp; cải tạo, mở rộng hệ thống chiếu sáng công cộng…); dự án
quản lý chất thải rắn (đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung, trạm
trung chuyển rác thải…); các dự án hạ tầng kỹ thuật khác (nếu có);
- Nhóm
các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng xã hội gồm: dự án giáo dục (xây dựng mới, cải
tạo, nâng cấp trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy mô dân số đô
thị….); dự án y tế (nâng cấp, xây dựng trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh khu vực…);
dự án văn hóa, thể thao, không gian công cộng (đầu tư xây dựng trung tâm văn
hóa, thể thao, công viên, quảng trường, không gian sinh hoạt cộng đồng...; các
dự án hạ tầng xã hội khác (nếu có);
- Các
dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn;
- Trường
hợp trên địa bàn có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu rõ thuộc
trách nhiệm triển khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương.
3. Các
yêu cầu, giải pháp
- Để
phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển
bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai;
- Để
triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô
thị.
4. Đối
với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự án đầu
tư phát triển đô thị tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để thực
hiện dự án và các cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự
án; đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô
thị thì phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các
yêu cầu về phân loại đô thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý
phát triển đặc thù phù hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu
dự kiến thành đô thị.
5. Dự
kiến nguồn lực về tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn lực của
Nhà nước đầu tư xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh, xã và các nguồn vốn
hợp pháp khác theo quy định pháp luật (nếu có).
6. Các
giải pháp cụ thể và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
Phần
IV. Đề xuất, kiến nghị
B.
PHỤ LỤC
I.
Phụ lục các văn bản: Các văn bản là căn cứ
chính trị, căn cứ pháp lý để lập kế hoạch phát triển đô thị.
II.
Các bảng biểu phụ lục:
1.
Danh mục các dự án đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công
và vốn khác.
2.
Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển đô thị.
3. Các
số liệu liên quan đến kế hoạch phát triển đô thị được xác định trong thời gian
tổ chức khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch.
Mẫu số 04. Quyết định phê duyệt kế
hoạch phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
…….(3), ngày … tháng … năm ……(2)
|
QUYẾT ĐỊNH
……….............................…………. (4)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
…………………………………..;
Căn
cứ …………………………………………………………………………………(5);
Theo
đề nghị của ……………………………………………………………………..(6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. (Tên của điều)
1. Các
chỉ tiêu về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu và các chỉ
tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến phát triển đô thị.
2. Một
số yêu cầu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu
và phát triển bền vững.
3. Các
nội dung cụ thể đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới, đặc khu được
xác định là đô thị, xã hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
4. Các
dự án đầu tư xây dựng để thực hiện kế hoạch.
5. Các
nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện.
6. Tổ
chức thực hiện
Điều
... (Tên của điều)
1
………………………………………………………………………………………
a)
……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8)
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi
chú:
(1)
Tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(2)
Năm ban hành.
(3)
Tên địa danh tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc khu ban hành quyết định.
(4)
Tên gọi của quyết định.
(5)
Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản.
(6) Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.
(7) Chữ
viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký
hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
III. Công nhận đô thị loại II, loại III
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận
loại đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã hoặc
giao Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị trong trường
hợp công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp
xã đó; trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo pháp luật về
đấu thầu.
- Đơn
vị lập đề án tổ chức khảo sát, lập đề án và báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị. Trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau khi hoàn
thành dự thảo thuyết minh đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng
về dự thảo thuyết minh đề án; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp ý. Trong
thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng,
đơn vị lập đề án phải hoàn thiện dự thảo thuyết minh đề án.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh đề án
đã được hoàn thiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều
kiện thì gửi hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên
ngành để tổ chức thẩm định đề án.
-
Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập,
Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội đồng
thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua đề án.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định công nhận đô thị loại II hoặc loại III.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội
bộ trên môi trường điện tử.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
-
Hồ sơ đề án gửi cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để tổ chức thẩm định bao gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban
nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Đề án công nhận loại đô thị
bao gồm thuyết minh đề án theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và
video minh họa thực trạng phát triển của đô thị; (iii) Báo cáo đánh giá trình độ
phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân
loại đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu
số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ- CP (áp dụng trong trường hợp có
nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị).
- Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Thuyết minh đề án đã được hoàn
thiện.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết:
Tối đa
69 ngày làm việc (không tính thời gian lập đề án, báo cáo đánh giá trình độ
phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh họp thông qua đề án).
5.
Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
6.
Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh.
7.
Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định
công nhận đô thị loại II hoặc loại III theo Mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8.
Phí, lệ phí: Không quy định.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề
án công nhận đô thị loại II hoặc loại III theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo
cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết
định công nhận đô thị loại II, loại III quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Không
quy định.
11.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 03. Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại II hoặc
loại III
A. THUYẾT MINH
Phần
I. Phần mở đầu
1. Sự
cần thiết.
2. Căn
cứ pháp lý.
3. Phạm
vi lập đề án.
Phần
II. Phần nội dung đề án
1.
Khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đô thị.
2.
Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch
đô thị được duyệt.
3.
Đánh giá phân loại đô thị loại II hoặc loại III quy định tại Bảng 2A Phụ lục II
của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội
dung đánh giá như sau:
- Vai
trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức
độ đô thị hóa;
-
Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng
hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh
giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng
hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị).
4.
Đánh giá trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị:
a) Đối
với đô thị có phạm vi ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá
đạt trình độ phát triển đô thị theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 yêu cầu tối thiểu đạt 75 điểm
của loại đô thị tương ứng, nội dung đánh giá như sau:
- Vai
trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức
độ đô thị hóa;
-
Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Bảng
tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu
cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
b) Đối
với đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh
giá trình độ phát triển đô thị cho từng đơn vị hành chính theo Mục III tại Bảng
2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15
bảo đảm có điểm trung bình đạt 48 điểm và có ít nhất 01 đơn vị hành chính cấp
xã đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng. Nội dung đánh giá như sau:
- Đánh
giá mức độ đáp ứng yêu cầu đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị về:
Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; mức
độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
- Mức
độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đối với từng
đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
- Bảng
tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu
cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Bảng
tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn các đơn vị hành chính trong đô thị theo Mục III Bảng
2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Kế
hoạch nâng cao chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần
III. Kết luận và kiến nghị
B.
PHỤ LỤC
1. Văn
bản pháp lý:
- Các
quyết định phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các
quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị
(nếu có);
- Các
quyết định công nhận đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt trình độ phát triển
đô thị theo loại tương ứng;
- Các
văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý
kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản
vẽ thu nhỏ (A3) được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản),
sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc
(01 bản), bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai
thực hiện (01 bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản), bản đồ quy
hoạch giai đoạn ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và
quy hoạch hạ tầng kỹ thuật).
4. Bảng
biểu số liệu liên quan:
- Số
liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II hoặc loại III;
- Số
liệu đánh giá phân loại đô thị các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đô thị
loại II hoặc loại III.
(Số liệu
đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng
12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
C.
Video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20 phút).
Mẫu số 07. Báo cáo thẩm định của
Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực
thuộc tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính
cấp xã thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại
... [Ghi loại đô thị]
Các nội
dung chi tiết gồm:
1. Sự
cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn
cứ pháp lý, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát
triển đô thị đã được phê duyệt.
3.
Trình tự thủ tục lập và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp
ý cụ thể vào các nội dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm
đánh giá trung bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM.
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
_______________________
1 Đối
với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp
thẩm định công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Chữ
viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký
hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4 Sử dụng
dấu của Bộ Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn
được giao là thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II,
III; sử dụng dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị.
Mẫu số 04. Quyết định công nhận
đô thị loại II, loại III
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị]1 thuộc tỉnh/thành phố [Ghi
tên tỉnh] là đô thị loại ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn
cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn
cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
thực hiện công nhận];
Xét
đề nghị của ... [Cơ quan trình đề án công nhận loại đô thị] ... tại Tờ trình
... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị]
trực thuộc tỉnh [Ghi tên tỉnh] là đô thị loại ....
Điều
2. Phạm vi ranh giới công nhận đô thị ... [Ghi
tên đô thị] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo
ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2], gồm
các phường/xã: ... [Liệt kê các phường, đặc khu là đô thị và phân loại đô thị].
Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi
cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
______________________
1 Tên
đô thị được xác định theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
2 Chữ
viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký
hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
IV. Công nhận trình độ phát triển đô thị
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị trong phạm vi ranh giới địa bàn quản lý và gửi lấy ý
kiến góp ý của Sở Xây dựng về dự thảo báo cáo.
-
Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban
nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng phải gửi văn bản góp ý về Ủy ban nhân dân cấp xã.
-
Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện báo cáo và trình Hội đồng nhân dân
cấp xã thông qua.
-
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện báo cáo và có Tờ trình kèm
theo dự thảo báo cáo gửi Sở Xây dựng.
-
Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành.
-
Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành
lập, Hội
đồng thẩm định thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định,
Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định công nhận trình độ phát triển đô thị.
-
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận trình
độ phát triển đô thị.
2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội
bộ trên môi trường điện tử.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã, gửi Sở Xây dựng bao gồm
gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị.
- Hồ
sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: (i) Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã; (ii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo đề
cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về
phân loại đô thị; (iii) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; (iv) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm
định liên ngành; (v) Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm
định liên ngành.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết:
Tối đa
73 ngày làm việc (không tính thời gian lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp thông qua báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị).
5.
Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
6.
Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
7.
Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định
công nhận trình độ phát triển đô thị theo Mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8.
Phí, lệ phí: Không quy định
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề
cương báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo
cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết
định công nhận trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 06 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Không
quy định.
11.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 05. Đề cương Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị
A.
THUYẾT MINH
Phần
I. Mở đầu
1. Sự
cần thiết.
2. Căn
cứ pháp lý.
3. Phạm
vi lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Phần
II. Nội dung báo cáo
1.
Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị (Áp dụng
đối với báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp
xã thuộc khu vực mở rộng của đô thị theo quy hoạch đô thị quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 20 Nghị định này).
2.
Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch
đô thị được duyệt.
3.
Đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh
giá như sau:
- Vai
trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức
độ đô thị hóa của đô thị;
-
Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng
hợp thông tin, số liệu, đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn
đánh giá trình độ phát triển đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh
giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị).
4. Tóm
tắt kế hoạch phát triển đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần
III. Kết luận và kiến nghị
B.
PHỤ LỤC
1. Văn
bản pháp lý:
- Các
quyết định phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các
quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị
(nếu có);
- Các
văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý
kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản
vẽ thu nhỏ (A3) được đóng dấu xác nhận gồm: bản đồ phạm vi lập báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị (01 bản); bản đồ hiện trạng xây dựng và vị trí công
trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang triển khai thực hiện tại đơn vị
hành chính trong đô thị (01 bản); các bản đồ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch
phân khu hoặc quy hoạch chi tiết trong đó thể hiện rõ định hướng phát triển
không gian, sử dụng đất tại khu vực đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
4. Bảng
biểu số liệu liên quan (số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là
số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến
cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc
công bố).
Mẫu số 07. Báo cáo thẩm định của
Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực
thuộc tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính
cấp xã thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại
... [Ghi loại đô thị]
Các nội
dung chi tiết gồm:
1. Sự
cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn
cứ pháp lý, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát
triển đô thị đã được phê duyệt.
3.
Trình tự thủ tục lập và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp
ý cụ thể vào các nội dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm
đánh giá trung bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM.
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
______________________
1 Đối
với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp
thẩm định công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Chữ
viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký hiệu người
soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4 Sử dụng
dấu của Bộ Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn
được giao là thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II,
III; sử dụng dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị.
Mẫu số 06. Quyết định công nhận
trình độ phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-….
|
……., ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong...
[Ghi tên đô thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt
trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại trình độ phát triển đô
thị]
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn
cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn
cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức];
Xét
đề nghị của ... [Cơ quan trình báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị] ...
tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình và
ngày tháng năm];
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi
tên tỉnh, thành phố] đạt trình độ phát triển đô thị đơn vị hành chính trong
đô thị loại ... [Ghi loại đô thị].
Điều
2. Phạm vi ranh giới công nhận ... [Ghi
tên đơn vị hành chính cấp xã] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ
thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi
cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng
các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…1,…2.
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
________________________
1 Chữ
viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
2 Ký
hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
[1] Phường, đặc khu được xác định
là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô
thị đã được phê duyệt được quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.