Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2490/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Ngày ban hành: 11/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2490/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 11 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN MÔ HÌNH “CHÍNH QUYỀN PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 97/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

Căn cứ Kết luận số 07-KL/TU ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kết quả thực hiện mô hình “Dân vận khéo” chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp, mô hình “Chính quyền thân thiện vì Nhân dân phục vụ”; thống nhất mô hình thực hiện trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Thông báo số 645-TB/TU ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc điều chỉnh tên gọi mô hình “Chính quyền đồng hành, phục vụ người dân và doanh nghiệp”;

Căn cứ Kế hoạch số 53-KH/BTGDVTU-ĐUUBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy - Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 734/TTr-SNV ngày 03 tháng 8 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định của các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Nghiêm

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN MÔ HÌNH “CHÍNH QUYỀN PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2490/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về nội dung, đối tượng, mục đích, nguyên tắc, tiêu chí, thang điểm, thời gian, phương pháp, trình tự đánh giá và các mức xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Các cơ quan, đơn vị được giao thẩm định Bộ tiêu chí và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

Điều 3. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

Việc đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” nhằm cụ thể hóa Kết luận số 07-KL/TU ngày 13/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kết quả thực hiện mô hình “Dân vận khéo” chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp, mô hình “Chính quyền thân thiện vì Nhân dân phục vụ”; thống nhất mô hình thực hiện trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã; đồng thời nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận chính quyền và triển khai mô hình dân vận khéo trong công tác dân vận chính quyền phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

Phát huy các nhân tố tích cực trong công tác dân vận chính quyền, chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp; tạo động lực thi đua thực hiện tốt mô hình tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

2. Yêu cầu

Đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” của cấp xã. Việc đánh giá bảo đảm đầy đủ nội dung theo quy định, không đưa vào đánh giá những tiêu chí mang tính đặc thù hoặc các tiêu chí tạo ra sự phân biệt lớn giữa các địa phương.

Điều 4. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại

1. Việc đánh giá, xếp loại xã, phường đạt chuẩn mô hình chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp được thực hiện định kỳ hằng năm.

2. Việc đánh giá, xếp loại bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch, khách quan dựa trên kết quả, chất lượng thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị theo nội dung, yêu cầu của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.

3. Ưu tiên sử dụng dữ liệu số, dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các hệ thống thông tin của tỉnh để phục vụ công tác đánh giá, hạn chế yêu cầu cung cấp hồ sơ giấy đối với các nội dung đã có dữ liệu điện tử.

4. Không tính điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình cụ thể kèm theo.

 

Chương II

NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

Điều 5. Nội dung và thang điểm đánh giá

1. Nội dung Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” gồm 02 phần:

a) Đánh giá kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” gồm 05 nội dung:

- Chính quyền hoạt động công khai, minh bạch, dân chủ, hướng tới chính quyền điện tử, chính quyền số.

- Chính quyền thân thiện, trách nhiệm, gần gũi, phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Người đứng đầu chính quyền gương mẫu, thân thiện và có trách nhiệm với người dân, doanh nghiệp.

- Đội ngũ cán bộ, công chức tận tụy, trách nhiệm, thân thiện.

- Trụ sở làm việc văn minh, sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn. b) Điểm thưởng, điểm trừ

2. Thang điểm đánh giá: Thang điểm đánh giá tối đa được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bộ tiêu chí tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 6. Phương pháp đánh giá và xác định điểm

1. Tự đánh giá: Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Bộ tiêu chí. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá”.

2. Thẩm định kết quả tự đánh giá: Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định và được thể hiện ở cột “Điểm thẩm định”.

3. Phương pháp xác định điểm đánh giá

Tổng điểm đạt được của Ủy ban nhân dân cấp xã = Tổng điểm thẩm định của các tiêu chí, tiêu chí thành phần + Tổng điểm thưởng - Tổng điểm trừ.

Điều 7. Quy trình đánh giá

1. Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” theo Bộ tiêu chí

a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” của địa phương để tự đánh giá, chấm điểm theo từng tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bộ tiêu chí.

Đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung tự đánh giá, chấm điểm thì đơn vị phải có giải trình cụ thể về cách đánh giá, tính điểm.

Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm phải thể hiện đầy đủ số điểm thực tế của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, tổng số điểm đạt được; đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng chứng minh cho các kết quả đạt được theo yêu cầu.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và gửi kết quả về Sở Nội vụ.

2. Thẩm định kết quả tự đánh giá

a) Thành lập Tổ thẩm định: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thành lập Tổ thẩm định, gồm: Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Căn cứ để thẩm định gồm: Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” của đơn vị; hồ sơ, tài liệu kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí; thông tin, số liệu có liên quan do cơ quan thẩm định quản lý hoặc thu thập.

Trong trường hợp cần thiết, Tổ thẩm định có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc tự chấm điểm tại các xã, phường để xác minh, phục vụ việc thẩm định.

3. Tổng hợp kết quả đánh giá: Sở Nội vụ chủ trì, tổng hợp kết quả thẩm định đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân dân cấp xã, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Kết quả đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”

a) Cấp xã đạt chuẩn: Đạt từ 80 điểm đến 100 điểm, theo các mức độ sau:

- Nhóm đạt điểm Xuất sắc: Đạt từ 90 đến 100 điểm.

- Nhóm đạt điểm Tốt: Đạt từ 85 đến dưới 90 điểm.

- Nhóm đạt điểm Khá: Đạt từ 75 đến dưới 85 điểm.

- Nhóm đạt điểm Trung bình: Đạt từ 70 đến dưới 75 điểm.

b) Cấp xã không đạt chuẩn: Dưới 70 điểm.

5. Thẩm quyền đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”.

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Thời gian chốt số liệu và thời gian thực hiện đánh giá

1. Thời gian chốt số liệu được tính từ 01 tháng 11 của năm trước liền kề đến hết ngày 31 tháng 10 của năm đánh giá.

2. Thời gian thực hiện

a) Trước ngày 05/11 của năm đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành công tác tự đánh giá, chấm điểm và gửi kết quả về Sở Nội vụ.

b) Trước ngày 20/11 của năm đánh giá, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân dân cấp xã và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Kinh phí thực hiện

Kinh phí triển khai đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” được bảo đảm bằng nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh và thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Tổ chức phổ biến, quán triệt Quy định này; dựa trên nguyên tắc, các tiêu chí và phương pháp đánh giá, xếp loại theo Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”.

2. Chỉ đạo bộ phận tham mưu thường xuyên cập nhật, đăng tải tài liệu kiểm chứng tương ứng với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần lên phần mềm chấm điểm ngay sau khi văn bản được ban hành và phần mềm được mở.

3. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”, quyết định việc biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các đơn vị, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo của cấp trên về công tác dân vận.

4. Trong trường hợp do thực hiện tổ chức, sắp xếp lại cơ quan, đơn vị mà phần chức năng, nhiệm vụ liên quan đến các Tiêu chí/Tiêu chí thành phần được phân công thẩm định tại khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều này chuyển sang cơ quan khác thì cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ đó thực hiện việc thẩm định.

5. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 6 thuộc tiêu chí 3 tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.

6. Giao Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy định này, tập trung vào các nhiệm vụ sau:

a) Thành lập, phân công nhiệm vụ Tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm của các xã, phường.

b) Thẩm định các tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục I (trừ các tiêu chí, tiêu chí thành phần đã phân công cơ quan khác chủ trì thẩm định theo quy định tại các khoản 5, 7, 8, 9, 10, 11 Điều này).

c) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra thực tế việc tự chấm điểm tại các xã, phường (nếu thấy cần thiết) và tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

d) Lập dự toán kinh phí phục vụ công tác đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” hàng năm gửi Sở Tài chính.

đ) Quản lý, vận hành, nâng cấp phần mềm chấm điểm mô hình cấp xã đạt chuẩn “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” bảo đảm thông suốt, dễ sử dụng.

e) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định kết quả đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”.

g) Hằng năm, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng mô hình cấp xã đạt chuẩn “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”.

7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 4, 5 thuộc tiêu chí 1, tiêu chí thành phần 3 và nội dung thứ nhất của tiêu chí thành phần 5 thuộc tiêu chí 2 tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.

8. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 6 thuộc tiêu chí 1 tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.

9. Thanh tra tỉnh chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 4 thuộc tiêu chí 3 tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.

10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 1 thuộc tiêu chí 2 tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.

11. Công an tỉnh chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 6 thuộc tiêu chí 5 tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.

12. Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tổ chức thẩm định kết quả đánh giá, xếp loại; hướng dẫn Sở Nội vụ thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành; thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.

13. Các cơ quan, đơn vị phối hợp thẩm định các nội dung liên quan khi có đề nghị của Sở Nội vụ./.

 

PHỤ LỤC I

BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN MÔ HÌNH "CHÍNH QUYỀN PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 2490/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

STT

Nội dung/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểm tối đa

Điểm tự đánh giá

Điểm thẩm định

Tài liệu kiểm chứng

I

Chính quyền hoạt động công khai, minh bạch, dân chủ, hướng tới chính quyền điện tử, chính quyền số

25,00

 

 

 

1

Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ đến các tầng lớp Nhân dân các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các chương trình, dự án, quy định của tỉnh, địa phương thông qua các hội nghị, các cuộc họp thôn, tổ dân phố và các hình thức khác. Khuyến khích đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, quán triệt phù hợp, hiệu quả; phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống truyền thanh ở cơ sở

4,00

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch hoặc văn bản triển khai công tác phổ biến, quán triệt, tuyên truyền

1,00

 

 

Kế hoạch, công văn, thông báo; văn bản phân công nhiệm vụ

 

Ban hành đúng thời hạn; xác định đầy đủ nội dung, đối tượng, hình thức, trách nhiệm thực hiện và thời hạn hoàn thành: 1 điểm.

 

 

 

 

 

Ban hành chậm hoặc thiếu từ 01 trong các nội dung nêu trên trở lên: 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

1.2

Tỷ lệ nội dung phải phổ biến, quán triệt, tuyên truyền được triển khai đầy đủ, đúng thời hạn

1,00

 

 

Danh mục nội dung phải tuyên truyền; văn bản triển khai; giấy mời; chương trình; biên bản; tin, bài và tài liệu liên quan.

 

Đạt 100%: 1 điểm

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100%: 0,75 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 90%: 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

Dưới 80%: 0 điểm.

 

 

 

 

1.3

Tỷ lệ thôn, tổ dân phố được triển khai các nội dung tuyên truyền liên quan trực tiếp đến người dân

1,00

 

 

Danh sách thôn, tổ dân phố; biên bản họp; lịch tuyên truyền; báo cáo của thôn, tổ dân phố; hình ảnh và tài liệu liên quan.

 

Đạt 100%: 1 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100%: 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

Dưới 90%: 0 điểm.

 

 

 

 

1.4

Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền và phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống truyền thanh cơ sở

1,00

 

 

Lịch phát thanh; sổ theo dõi; lịch phát thanh; đường dẫn tin, bài; tài liệu hội nghị; hình ảnh; đường dẫn bài đăng trên trang thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.

 

Sử dụng ít nhất 03 hình thức tuyên truyền, trong đó có hệ thống truyền thanh cơ sở và ít nhất 01 hình thức trực tiếp hoặc điện tử; đồng thời 100% nội dung phù hợp được phát trên hệ thống truyền thanh: 1 điểm.

 

 

 

 

 

Sử dụng 02 hình thức hoặc có từ 80% đến dưới 100% nội dung phù hợp được phát trên hệ thống truyền thanh: 0,75 điểm.

 

 

 

 

 

Chỉ sử dụng 01 hình thức hoặc dưới 80% nội dung phù hợp được phát trên hệ thống truyền thanh: 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

2

Rà soát, ban hành các quyết định, quy chế, quy định... của địa phương; thực hiện dân chủ ở cơ sở, kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

4,00

 

 

 

2.1

Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã

1,00

 

 

Quyết định

 

Ban hành kịp thời: 1 điểm

 

 

 

 

 

Có ban hành nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

2.2

Ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở

1,00

 

 

Quyết định

 

Ban hành kịp thời: 1 điểm

 

 

 

 

 

Có ban hành nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

2.3

Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở

1,00

 

 

Quyết định

 

Ban hành kịp thời: 1 điểm

 

 

 

 

 

Có ban hành nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

2.4

Kiện toàn Ban Thanh tra nhân dân

0,50

 

 

Quyết định

 

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Có ban hành nhưng chưa kịp thời: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

2.5

Kiện toàn Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

0,50

 

 

Quyết định

 

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Có ban hành nhưng chưa kịp thời: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

3

Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở, Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở

6,00

 

 

 

3.1

Thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 15 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thuộc phạm vi thực hiện trên địa bàn xã

2,00

 

 

Kế hoạch, Công văn, Thông báo

3.1.1

Tổ chức để Nhân dân bàn và quyết định

1,00

 

 

 

 

Ban hành đúng thời hạn, xác định đầy đủ nội dung, hình thức, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Ban hành đúng thời hạn nhưng thiếu từ 01 trong các nội dung nêu trên trở lên: 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

Ban hành không đúng thời hạn hoặc không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

3.1.2

Công nhận quyết định của cộng đồng dân cư

1,00

 

 

Quyết định, công văn, thông báo

 

Ban hành quyết định hoặc văn bản trả lời đúng thời gian quy định: 1 điểm

 

 

 

 

 

Có ban hành quyết định hoặc văn bản trả lời nhưng chưa đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

3.2

Thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 25 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã

2,00

 

 

Kế hoạch, công văn, thông báo

3.2.1

Ban hành Kế hoạch lấy ý kiến Nhân dân

1,00

 

 

Kế hoạch

 

Ban hành kế hoạch đúng thời hạn: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Kế hoạch xác định đầy đủ nội dung, hình thức, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm thực hiện: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Kế hoạch không xác định đầy đủ nội dung, hình thức, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm thực hiện: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành kế hoạch: 0 điểm

 

 

 

 

3.2.2

Công khai kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Nhân dân

1,00

 

 

Lịch phát thanh; sổ theo dõi; lịch phát thanh; đường dẫn tin, bài; hình ảnh; đường dẫn bài đăng trên trang thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.

 

Công khai đảm bảo thời gian quy định, trong đó có từ 02 hình thức điện tử trở lên: 1 điểm

 

 

 

 

 

Công khai đảm bảo thời gian quy định, trong đó có 01 hình thức điện tử: 0,75 điểm

 

 

 

 

 

Công khai đảm bảo thời gian quy định nhưng không có hình thức điện tử: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Công khai nhưng chưa đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện công khai: 0 điểm

 

 

 

 

3.3

Tổ chức công khai thông tin theo quy định tại Điều 11 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở

2,00

 

 

 

3.3.1

Ban hành kế hoạch thực hiện việc công khai thông tin

1,00

 

 

Kế hoạch, thông báo

 

Kế hoạch có đầy đủ nội dung thông tin, hình thức, thời điểm, thời hạn, trách nhiệm thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Kế hoạch không bảo đảm đầy đủ nội dung thông tin, hình thức, thời điểm, thời hạn, trách nhiệm thực hiện: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành kế hoạch: 0 điểm

 

 

 

 

3.3.2

Hình thức công khai thông tin

1,00

 

 

Lịch phát thanh; sổ theo dõi; lịch phát thanh; đường dẫn tin, bài; hình ảnh; đường dẫn bài đăng trên trang thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.

 

Sử dụng ít nhất 03 hình thức công khai đảm bảo thời gian quy định, trong đó có từ 02 hình thức điện tử trở lên: 1 điểm

 

 

 

 

 

Sử dụng ít nhất 03 hình thức công khai đảm bảo thời gian quy định, trong đó có 01 hình thức điện tử: 0,75 điểm

 

 

 

 

 

Sử dụng ít nhất 03 hình thức công khai đảm bảo thời gian quy định nhưng không có hình thức điện tử: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Sử dụng ít nhất 03 hình thức công khai nhưng chưa đảm bảo thời gian và không có hình thức điện tử: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Có thực hiện công khai nhưng khác các trường hợp nêu trên: 0,15 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện công khai: 0 điểm

 

 

 

 

4

Công khai số điện thoại đường dây nóng, số điện thoại của lãnh đạo xã, phường và cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết các công việc liên quan đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp bằng hình thức niêm yết tại Trụ sở làm việc của chính quyền cấp xã, Trung tâm phục vụ hành chính công, Bộ phận tiếp công dân, công bố trên hệ thống loa truyền thanh hoặc có các hình thức công khai khác.

1,00

 

 

Thông báo, công văn

 

Công khai đầy đủ, chính xác: 1 điểm

 

 

 

 

 

Công khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không công khai: 0 điểm

 

 

 

 

5

Hướng dẫn tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của người dân, tổ chức và doanh nghiệp.

5,00

 

 

Báo cáo/ Văn bản triển khai của địa phương

5.1

Công khai địa chỉ cơ quan, địa chỉ thư tín, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ website, địa chỉ email thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính

1,00

 

 

Thông báo, công văn, đường dẫn tin bài, hình ảnh trên trang thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.

 

Công khai đầy đủ các thông tin trên: 1 điểm

 

 

 

 

 

Có công khai nhưng không đầy đủ các thông tin trên: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện công khai: 0 điểm

 

 

 

 

5.2

Tỷ lệ phản ánh kiến nghị được xử lý

2,00

 

 

Sổ theo dõi, danh mục phản ánh kiến nghị; công văn, thông báo kết quả

 

Đạt 100%: 2 điểm

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100%: 1 điểm

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 90%: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Dưới 80%: 0 điểm.

 

 

 

 

5.3

Công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị

2,00

 

 

Thông báo, công văn, đường dẫn tin bài, hình ảnh trên trang thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.

 

Sử dụng ít nhất 03 hình thức công khai; trong đó có ít nhất 02 hình thức điện tử: 2 điểm

 

 

 

 

 

Sử dụng ít nhất 03 hình thức công khai; trong đó có 01 hình thức điện tử: 1,5 điểm

 

 

 

 

 

Sử dụng ít nhất 02 hình thức công khai; trong đó có ít nhất 01 hình thức điện tử: 1 điểm

 

 

 

 

 

Sử dụng ít nhất 02 hình thức công khai nhưng không có hình thức điện tử: 0,75 điểm

 

 

 

 

 

Sử dụng 01 hình thức công khai điện tử: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Sử dụng 01 hình thức công khai không phải hình thức điện tử: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Không công khai: 0 điểm

 

 

 

 

6

Xây dựng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại Ủy ban nhân dân cấp xã

5,00

 

 

 

6.1

Thành lập Ban chỉ đạo ISO

1,00

 

 

Quyết định

 

Ban hành Quyết định thành lập và xác định đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Ban hành Quyết định thành lập nhưng không xác định đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành Quyết định thành lập:0 điểm

 

 

 

 

6.2

Thực hiện công bố và áp dụng, duy trì cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng đối với tất cả hoạt động liên quan đến thực hiện thủ tục hành chính và hoạt động nội bộ

1,00

 

 

Quyết định, danh mục,

 

Ban hành đầy đủ thành phần (Quyết định, danh mục, bản công bố HTQLCL), đảm bảo nội dung, trách nhiệm thực hiện: 1 điểm

 

 

 

Bản công bố HTQLCL

 

Ban hành nhưng không đầy đủ các nội dung trên: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

6.3

Duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng

3,00

 

 

 

6.3.1

Cập nhật các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý chất lượng để áp dụng trong thời gian chậm nhất là ba tháng kể từ khi văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành.

1,00

 

 

Quyết định, danh mục, bản công bố HTQLCL

 

Cập nhật đảm bảo thời gian quy định: 1 điểm

 

 

 

 

 

Cập nhật nhưng chưa đảm bảo thời gian quy định: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

6.3.2

Thực hiện đánh giá nội bộ, họp xem xét của lãnh đạo hàng năm

1,00

 

 

Kế hoạch, biên bản, thông báo

 

Có thực hiện, đồng thời 100% các nội dung được đánh giá, khắc phục các điểm không phù hợp: 1 điểm

 

 

 

 

 

Có thực hiện, đồng thời từ 80% đến dưới 100% các nội dung được đánh giá, khắc phục các điểm không phù hợp: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Có thực hiện và dưới 80% các nội dung được đánh giá, khắc phục các điểm không phù hợp: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

6.3.3

Thực hiện công bố lại khi có điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng

1,00

 

 

Quyết định, danh mục, bản công bố HTQLCL

 

Ban hành kịp thời, xác định đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Ban hành không kịp thời hoặc xác định không đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

II

Chính quyền thân thiện, trách nhiệm, gần gũi, phục vụ người dân và doanh nghiệp

24,00

 

 

 

1

Tổ chức các hoạt động thăm hỏi, chúc mừng, động viên Nhân dân.

6,00

 

 

 

1.1

Tỷ lệ giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh và thư chúc mừng cho công dân được đại diện lãnh đạo chính quyền trao trực tiếp cho công dân tại trụ sở làm việc hoặc bằng các hình thức nhắn tin, bản điện tử (tham khảo mẫu 01, 02 tại Phụ lục II)

1,00

 

 

Báo cáo thống kê, hình ảnh

 

Đạt 100%: 1 điểm

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100%: 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 90%: 0,25 điểm.

 

 

 

 

 

Dưới 80%: 0 điểm.

 

 

 

 

1.2

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thư chúc mừng Nhân dân, tổ chức, đơn vị

2,00

 

 

 

1.2.1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thư chúc mừng Nhân dân trong các dịp Tết nguyên đán và một số sự kiện trọng đại của đất nước, địa phương, một số dịp lễ trọng của các tôn giáo (tham khảo mẫu 03, mẫu 04 tại Phụ lục II).

1,00

 

 

Thư chúc mừng; báo cáo thống kê

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

1.2.2

Thư chúc mừng được đọc trên loa truyền thanh hoặc gửi đến các tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo (trong trường hợp chính quyền cấp xã không trực tiếp đến chúc mừng).

1,00

 

 

Lịch phát thanh; biên lai gửi nhận, dấu bưu điện, sổ ký nhận…

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

1.3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thư khen đối với những tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu, nổi trội, có ý nghĩa trong cộng đồng dân cư: Học sinh đạt giải quốc tế, quốc gia, đạt huy chương hoặc tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc khác (tham khảo mẫu 05 tại Phụ lục II).

1,00

 

 

Thư khen; báo cáo thống kê

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

1.4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thư cảm ơn đối với những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho địa phương (tham khảo mẫu 06 tại Phụ lục II).

1,00

 

 

Thư cảm ơn; báo cáo thống kê

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

1.5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thư chia buồn đến gia đình công dân có người thân qua đời (tham khảo mẫu 07-A, mặt sau của thư chia buồn là một số lưu ý khi tổ chức tang lễ, tham khảo mẫu 07-B tại Phụ lục II). Các địa phương căn cứ tình hình thực tế để có thư chia buồn phù hợp với phong tục tập quán, với từng đối tượng cụ thể (cán bộ lão thành cách mạng, đảng viên cao tuổi đảng, người già, người trẻ, người theo tôn giáo,...). Thư chia buồn được đọc trong lễ truy điệu một cách trang trọng. Trong một số trường hợp cụ thể, việc đọc thư chia buồn do ban tổ chức lễ tang quyết định.

1,00

 

 

Thư chia buồn; báo cáo thống kê

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

2

Thực hiện việc xin lỗi khi cán bộ, công chức có lỗi với người dân, doanh nghiệp trong thực thi công vụ

2,00

 

 

Văn bản xin lỗi; báo cáo thống kê

 

100% các nội dung làm việc với người dân, doanh nghiệp có sai sót được người đứng đầu chính quyền hoặc người đại diện chính quyền được ủy quyền gặp trực tiếp, gọi điện hoặc gửi thư xin lỗi kịp thời: 2 điểm

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100%: 1 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 90%: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Dưới 80%: 0 điểm.

 

 

 

 

3

Tạo thuận lợi giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp

2,00

 

 

 

3.1

Tổ chức giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân ngoài giờ, các ngày nghỉ, lễ, tết, đảm bảo thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp.

1,00

 

 

Thông báo, công văn

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

3.2

Tổ chức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại nhà cho thương binh, bệnh binh nặng, người khuyết tật, người già yếu cô đơn không nơi nương tựa,... nhưng không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức.

1,00

 

 

Thông báo, công văn, hình ảnh

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

4

Bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tại Trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp công dân có năng lực công tác, chuyên nghiệp trong chuyên môn, có kinh nghiệm, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử với người dân, doanh nghiệp, nhất là trong xử lý các tình huống phát sinh.

1,00

 

 

Danh sách trích ngang thông tin cán bộ, công chức

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

5

Bố trí cán bộ, đoàn viên, hội viên tham gia phối hợp tiếp đón, hướng dẫn người dân, tổ chức, doanh nghiệp đến làm thủ tục hành chính tại trụ sở làm việc của chính quyền cấp xã, Trung tâm phục vụ hành chính công trong các dịp cao điểm.

1,00

 

 

Thông báo, công văn

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

6

Hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp

9,00

 

 

 

6.1

Tỷ lệ giải quyết trước hạn thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp

2,00

 

 

Thống kê kết quả giải quyết TTHC

 

Đạt 100%: 2 điểm

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100%: 1 điểm

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 90%: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Dưới 80%: 0 điểm

 

 

 

 

6.2

Phân công rõ trách nhiệm của cán bộ, công chức trong xử lý công việc chuyên môn liên quan đến doanh nghiệp

1,00

 

 

Thông báo, văn bản phân công

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

6.3

Phân công cán bộ trực tiếp phụ trách theo dõi doanh nghiệp để nắm địa bàn, hướng dẫn, hỗ trợ, tiếp nhận và giải đáp kịp thời nhu cầu, vướng mắc của doanh nghiệp.

1,00

 

 

Thông báo, văn bản phân công

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

6.4

Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp trên địa bàn

2,00

 

 

Kế hoạch,

giấy mời, tài liệu hội nghị

 

Trong năm, tổ chức từ 02 cuộc gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp trở lên: 2 điểm

 

 

 

 

 

Trong năm, tổ chức 01 cuộc gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không tổ chức: 0 điểm

 

 

 

 

6.5

Tỷ lệ những khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp được chính quyền cấp xã giải đáp, tháo gỡ kịp thời

2,00

 

 

Báo cáo, công văn, thông báo

 

Đạt 100%: 2 điểm

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 100%: 1 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 70% đến dưới 80%: 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

Dưới 70%: 0 điểm.

 

 

 

 

6.6

Xây dựng chuyên mục chính quyền với doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử xã, phường, cập nhật các văn bản, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

1,00

 

 

Đường dẫn chuyên mục; tin, bài đăng trên trang thông tin điện tử.

 

Có xây dựng chuyên mục, đồng thời mỗi tháng đăng tải, cập nhật từ 01 tin bài trở lên: 1 điểm

 

 

 

 

 

Có xây dựng chuyên mục, đồng thời trong năm đăng tải, cập nhật từ 06 tin bài trở lên: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Có xây dựng chuyên mục, đồng thời trong năm đăng tải, cập nhật từ 01 đến 05 tin bài: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Trong năm không có tin bài đăng tải, cập nhật: 0 điểm.

 

 

 

 

7

Đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền và cán bộ, công chức cấp xã

3,00

 

 

 

7.1

Tổ chức lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền và cán bộ, công chức cấp xã (tham khảo mẫu 09 tại Phụ lục II).

2,00

 

 

Kế hoạch, công văn

 

Có triển khai thực hiện: 2 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

7.2

Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền cấp xã

1,00

 

 

Bảng tổng hợp kết quả lấy ý kiến

 

Đạt 100%: 1 điểm

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100%: 0,75 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 90%: 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

Dưới 80%: 0 điểm.

 

 

 

 

III

Người đứng đầu chính quyền gương mẫu, thân thiện và có trách nhiệm với người dân, doanh nghiệp

27,00

 

 

 

1

Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy chế, quy định về thực hiện văn hóa công sở, đạo đức công vụ đối với đội ngũ cán bộ, công chức.

2,00

 

 

Quyết định, kế hoạch, công văn

 

Có triển khai thực hiện: 2 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

2

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, nhất là công chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp công dân, trực tiếp giải quyết các chế độ, chính sách cho Nhân dân, doanh nghiệp.

2,00

 

 

Kế hoạch, lịch kiểm tra, báo cáo, biên bản

 

Có triển khai thực hiện: 2 điểm

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

3

Đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là công chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp công dân, trực tiếp giải quyết các chế độ, chính sách cho Nhân dân, doanh nghiệp.

1,00

 

 

Công văn, thông báo

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

4

Thực hiện nghiêm việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân, Luật khiếu nại, Luật Tố cáo.

10,00

 

 

 

4.1

Người đứng đầu thực hiện tiếp công dân

4,00

 

 

 

4.1.1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp công dân ít nhất 1 ngày/tuần

2,00

 

 

Lịch tiếp công dân

 

Có triển khai thực hiện: 2 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

4.1.2

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp cấp bách

2,00

 

 

Báo cáo, biên bản

 

Có triển khai thực hiện: 2 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

4.2

Người đứng đầu có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, đảm bảo các điều kiện cho hoạt động tiếp công dân

4,00

 

 

 

4.2.1

Ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân

1,00

 

 

Quyết định, nội quy, quy chế

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

4.2.2

Bố trí địa điểm tiếp công dân ở vị trí thuận tiện; trang bị các phương tiện, thiết bị cần thiết

1,00

 

 

Hình ảnh

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

4.2.3

Niêm yết công khai nội quy tiếp công dân, lịch tiếp công dân, hướng dẫn quy trình, thủ tục và quyền, nghĩa vụ của công dân tại địa điểm tiếp công dân

1,00

 

 

Hình ảnh

 

Niêm yết đầy đủ các nội dung trên: 1 điểm

 

 

 

 

 

Niêm yết nhưng không đầy đủ các nội dung trên: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

4.2.4

Đảm bảo an ninh trật tự tại địa điểm tiếp công dân

1,00

 

 

Nội quy, quy chế phối hợp

 

Có triển khai thực hiện: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

4.3

Người đứng đầu chỉ đạo việc xử lý kết quả tiếp công dân

2,00

 

 

Quy chế làm việc, công văn

 

Có triển khai thực hiện: 2 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

5

Thực hiện đối thoại giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân theo Điều 43, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025

5,00

 

 

 

5.1

Tổ chức thực hiện đối thoại giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân

2,00

 

 

Kế hoạch, Thông báo, tài liệu hội nghị, hình ảnh

 

Có triển khai thực hiện: 2 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

5.2

Thông báo nội dung kết quả hội nghị đối thoại với Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở cấp xã, đồng thời gửi đến Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đúng thời gian quy định (chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày tổ chức hội nghị)

3,00

 

 

Báo cáo; lịch phát thanh, hình ảnh niêm yết, thông báo

 

Thực hiện đầy đủ và đúng thời gian quy định: 3 điểm

 

 

 

 

 

Thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời gian quy định: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

6

Thực hiện tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu chính quyền cấp xã với Nhân dân theo Quyết định số 161-QĐ/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Quy chế tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền các cấp với Nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

5,00

 

 

 

6.1

Thực hiện nghiêm việc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu chính quyền cấp xã với Nhân dân

2,00

 

 

Kế hoạch, tài kiệu hội nghị, hình ảnh

 

Tổ chức ít nhất 02 lần/năm tại thôn, tổ dân phố; thời gian mỗi cuộc ít nhất 1/2 ngày: 2 điểm

 

 

 

 

 

Tổ chức không đảm bảo các nội dung trên: 0 điểm

 

 

 

 

6.2

Người đứng đầu chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị giải quyết các kiến nghị của Nhân dân hoặc báo cáo cấp trên nếu vượt thẩm quyền

3,00

 

 

Thông báo, báo cáo, công văn

 

Trong vòng 05 ngày làm việc sau cuộc tiếp xúc, người đứng đầu phải chỉ đạo các đơn vị giải quyết các kiến nghị chính đáng hoặc trình cấp trên nếu vượt thẩm quyền: 3 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời gian quy định: 0 điểm

 

 

 

 

7

Người đứng đầu chính quyền (hoặc cử người đại diện chính quyền) thường xuyên xuống địa bàn thôn, tổ dân phố để tham gia các hoạt động với Nhân dân; lắng nghe, tiếp thu ý kiến của Nhân dân, đồng thời tuyên truyền, giải thích, thuyết phục đối với những vấn đề Nhân dân chưa rõ, chưa đồng thuận.

2,00

 

 

Công văn, biên bản

 

Có triển khai thực hiện: 2 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

IV

Đội ngũ cán bộ, công chức tận tụy, trách nhiệm, thân thiện

8,00

 

 

 

1

Cán bộ công chức thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.

2,00

 

 

Báo cáo, quyết định

 

Trong năm không có cán bộ, công chức vi phạm các quy định đến mức phải xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên: 2 điểm

 

 

 

 

 

Trong năm có cán bộ, công chức vi phạm các quy định đến mức phải xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên: 0 điểm

 

 

 

 

2

Nêu cao trách nhiệm với công việc, tận tâm, kiên trì trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; xử lý công việc thành thạo, chuyên nghiệp, kịp thời, hiệu quả; gương mẫu thực hiện nghiêm túc các quy định, chuẩn mực về đạo đức, lối sống, tác phong làm việc

2,00

 

 

Thông báo đánh giá xếp loại CBCC, sáng kiến được công nhận

 

100% cán bộ, công chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đồng thời trong năm có ít nhất 01 đề xuất, sáng kiến cải tiến quy trình rút ngắn thời gian xử lý công việc: 2 điểm

 

 

 

 

 

100% cán bộ, công chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong năm không có đề xuất, sáng kiến cải tiến quy trình rút ngắn thời gian xử lý công việc: 1,5 điểm

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100% cán bộ, công chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trong năm có ít nhất 01 đề xuất, sáng kiến cải tiến quy trình rút ngắn thời gian xử lý công việc: 1 điểm

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100% cán bộ, công chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trong năm không có đề xuất, sáng kiến cải tiến quy trình rút ngắn thời gian xử lý công việc: 0,75 điểm

 

 

 

 

 

Dưới 90% cán bộ, công chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ: 0 điểm

 

 

 

 

3

Chính quyền cấp xã tổ chức cho cán bộ, công chức ký cam kết thực hiện "4 luôn", "4 xin", "5 biết", "5 không" và thực hiện các quy định về đạo đức, tác phong, ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm công vụ (tham khảo mẫu 10 tại Phụ lục II)

2,00

 

 

Công văn, bản cam kết

 

Có triển khai thực hiện: 2 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

4

Cán bộ, công chức lịch sự, thân thiện, tận tình, chu đáo trong giao tiếp, ứng xử và giải quyết công việc với người dân và doanh nghiệp.

2,00

 

 

Bảng tổng hợp kết quả lấy phiếu khảo sát; báo cáo

 

Mức độ hài lòng của người dân doanh nghiệp đối với cán bộ, công chức đạt 100%: 2 điểm

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100%: 1 điểm.

 

 

 

 

 

Từ 80% đến dưới 90%: 0,5 điểm.

 

 

 

 

 

Dưới 80%: 0 điểm.

 

 

 

 

V

Trụ sở làm việc văn minh, sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn

11,00

 

 

 

1

Cán bộ, công chức, người lao động đeo thẻ công tác, mặc trang phục lịch sự, gọn gàng, đúng quy định.

1,00

 

 

Hình ảnh

 

Thực hiện theo quy định: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

2

Niêm yết công khai bảng tên cơ quan, sơ đồ chỉ dẫn, nội quy ra vào cơ quan, lịch tiếp công dân tại khu vực dễ quan sát.

1,00

 

 

Hình ảnh niêm yết, công khai

 

Thực hiện đầy đủ các nội dung trên: 1 điểm

 

 

 

 

 

Có thực hiện nhưng chưa đầy đủ các nội dung trên: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

3

Hệ thống chiếu sáng tại phòng làm việc, hành lang, cầu thang, nhà xe...

1,00

 

 

Nội quy sử dụng điện, hình ảnh hệ thống chiếu sáng

 

Sử dụng đèn LED, hệ thống chiếu sáng thông minh (tự động tắt/bật tại các khu vực dùng chung) bảo đảm đủ ánh sáng: 1 điểm

 

 

 

 

 

Hệ thống chiếu sáng bảo đảm đủ ánh sáng: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không có hoặc có hệ thống chiếu sáng nhưng không bảo đảm đủ ánh sáng, hợp chuẩn: 0 điểm

 

 

 

 

4

Khuôn viên trụ sở có cây xanh, cây bóng mát, được bố trí hợp lý, cắt tỉa gọn gàng

1,00

 

 

Hình ảnh

 

Đảm bảo các nội dung trên: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không đảm bảo: 0 điểm

 

 

 

 

5

Thực hiện quy định cơ quan không khói thuốc lá

1,00

 

 

Hình ảnh biển báo tại các khu vực

 

Có biển báo "Cấm hút thuốc" tại hành lang và diện tích sử dụng chung: 1 điểm

 

 

 

 

 

Không có: 0 điểm

 

 

 

 

6

Đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy tại trụ sở cơ quan

3,00

 

 

 

6.1

Thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy

1,50

 

 

 

6.1.1

Thành lập lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở theo quy định tại Điều 37 của Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

0,50

 

 

Quyết định, thông báo

 

Ban hành kịp thời, xác định đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện, phân công nhiệm vụ thành viên: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Có ban hành nhưng không đầy đủ nội dung trên: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

6.1.2

Có nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp.

0,50

 

 

Quyết định, nội quy

 

Có ban hành: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không ban hành: 0 điểm

 

 

 

 

6.1.3

Có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở

0,50

 

 

Phương án theo mẫu PC06 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ

 

Phương án Phòng cháy chữa cháy được người có thẩm quyền phê duyệt: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Có Phương án phòng cháy chữa cháy nhưng chưa được người có thẩm quyền phê duyệt: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Chưa xây dựng Phương án: 0 điểm

 

 

 

 

6.2

Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật

1,00

 

 

Hồ sơ thiết kế; tem kiểm định; văn bản nghiệm thu về PCCC (nếu có); hình ảnh

 

Trang bị đầy đủ phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật còn hạn sử dụng: 1 điểm

 

 

 

 

 

Trang bị không đầy đủ hoặc không còn hạn sử dụng: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không trang bị: 0 điểm

 

 

 

 

6.3

Trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo lộ trình do Chính phủ quy định;

0,50

 

 

Hình ảnh, hợp đồng lắp đặt

 

Có trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy: 0,25 điểm

 

 

 

 

 

Có thực hiện khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo lộ trình do Chính phủ quy định: 0,25 điểm

 

 

 

 

7

Đảm bảo an ninh trật tự tại cơ quan, đơn vị

1,00

 

 

Danh sách, hình ảnh, sổ theo dõi

 

Có lực lượng bảo vệ và camera giám sát 24/7 kiểm soát người và phương tiện ra vào cơ quan: 1 điểm

 

 

 

 

 

Chỉ có 1 nội dung trên: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không có: 0 điểm

 

 

 

 

8

Tuyên truyền về mô hình

2,00

 

 

 

8.1

Có bảng khẩu hiệu, pano tuyên truyền về mô hình

0,50

 

 

File market, hình ảnh tại vị trí tuyên truyền

 

Khẩu hiệu, pano tuyên truyền được căng, treo tại các vị trí dễ quan sát: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

8.2

Có bảng khẩu hiệu "4 luôn", "4 xin", "5 biết", "5 không"

0,50

 

 

File market, hình ảnh tại vị trí tuyên truyền

 

Bảng khẩu hiệu được căng, treo tại các vị trí dễ quan sát: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

8.3

Tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân, doanh nghiệp tại trụ sở làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp công dân

1,00

 

 

Hình ảnh, đường dẫn địa chỉ điện tử

 

Có hòm thư góp ý đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, bộ phận tiếp công dân, Trung tâm phục vụ hành chính công; hòm thư điện tử hoặc địa chỉ fanpage, zalo, facebook: 1 điểm

 

 

 

 

 

Có thực hiện nhưng không đầy đủ các hình thức trên: 0,5 điểm

 

 

 

 

 

Không triển khai thực hiện: 0 điểm

 

 

 

 

VI

Điểm thưởng và Điểm trừ

 

 

 

 

1

Điểm thưởng

5,00

 

 

 

1.1

Trong năm có ít nhất 01 cách làm hay, đổi mới, sáng tạo trong thực hiện mô hình chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp

2,50

 

 

Báo cáo/ Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền…

1.2

Trong năm có ít nhất 01 gương điển hình tiên tiến về thực hiện mô hình chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp được giới thiệu, tuyên truyền, nhân rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.

2,50

 

 

Đường dẫn in, bài...

2

Điểm trừ

5,00

 

 

 

2.1

Không kịp thời giải quyết các vụ, việc thuộc thẩm quyền, làm phát sinh điểm phức tạp, nổi cộm hoặc các vụ việc khiếu nại, tố cáo vượt cấp đông người, phức tạp, kéo dài.

2,50

 

 

 

2.2

Địa phương được đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình "Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp" thuộc nhóm đạt điểm Trung bình hoặc không đạt chuẩn trong 2 năm liên tiếp liền kề năm đánh giá

2,50

 

 

 

 

Tổng điểm

100

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

CÁC MẪU THAM KHẢO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2490/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Mẫu 01

ỦY BAN NHÂN DÂN …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày ... tháng ... năm 202…

 

THƯ CHÚC MỪNG

ỦY BAN NHÂN DÂN …………….

CHÚC MỪNG

Anh…………………………..

Địa chỉ:…………………………..

Chị……………………………..

Địa chỉ:…………………………...

 

CHÚC ANH CHỊ TRĂM NĂM HẠNH PHÚC

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu 02

ỦY BAN NHÂN DÂN
….....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày ... tháng ... năm 202…

 

THƯ CHÚC MỪNG

ỦY BAN NHÂN DÂN …

CHÚC MỪNG GIA ĐÌNH

Anh:……………………………………………..

Chị:……………………………………………...

Địa chỉ:…………………………………………..

CÓ THÊM THÀNH VIÊN MỚI

Bé:………………………….. Giới tính…..

Ngày sinh: …../…./….

Chúc cháu luôn luôn mạnh khỏe, chăm ngoan, học giỏi và thành đạt.

Chính quyền xã/phường …..... luôn tin tưởng rằng cháu sẽ trở thành người con ngoan, hiếu thảo, công dân tốt và có ích cho xã hội.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu 03

ỦY BAN NHÂN DÂN ….....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày ... tháng ... năm 202…

 

THƯ CHÚC MỪNG

ỦY BAN NHÂN DÂN …

CHÚC MỪNG

Toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân

xã/phường ……………………………………………

Nhân dịp năm mới ……

Kính chúc toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân

An khang - Thịnh vượng!

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu 04

ỦY BAN NHÂN DÂN ….....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày ... tháng ... năm 202…

 

THƯ CHÚC MỪNG

ỦY BAN NHÂN DÂN …

CHÚC MỪNG

……………………………………………………..

Nhân dịp ………………………………………….

Kính chúc …………………………………………………… luôn thực hiện tốt tinh thần “Đạo pháp, dân tộc và chủ nghĩa xã hội”, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng địa phương giàu mạnh, phát triển (đối với Phật giáo).

Kính chúc …………………………………………………… luôn thực hiện tốt tinh thần “Sống phúc âm trong lòng dân tộc để phụng sự hạnh phúc của đồng bào”, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng địa phương giàu mạnh, phát triển (đối với Công giáo).

Kính chúc …………………………………………………… luôn thực hiện tốt tinh thần “Tốt đời, đẹp đạo”, Phụng sự Thiên chúa, phục vụ Tổ quốc và Dân tộc”, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng địa phương giàu mạnh, phát triển (Đối với Tin lành).

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu 05

ỦY BAN NHÂN DÂN ….....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày ... tháng ... năm 202…

 

THƯ KHEN

ỦY BAN NHÂN DÂN …

KHEN

Ông (Bà, Anh, Chị) ……………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………..

CÓ THÀNH TÍCH TIÊU BIỂU

…………………………………………………………………………………...

Ủy ban nhân dân ….. mong Ông (Bà, Anh, Chị) tiếp tục phát huy thành tích đạt được, có nhiều đóng góp, cống hiến hơn nữa đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu 06

ỦY BAN NHÂN DÂN ….....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày ... tháng ... năm 202…

 

THƯ CẢM ƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN …

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ông (Bà) …..................................................................................................

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và hoạt động của chính quyền cơ sở.

Ủy ban nhân dân …………. kính mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, ủng hộ của ông (bà) để xây dựng địa phương ngày càng giàu mạnh, phát triển.

Trân trọng cảm ơn và chúc Ông (Bà) mọi điều tốt đẹp!

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu 07-A

ỦY BAN NHÂN DÂN...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày ... tháng ... năm 202…

 

THƯ CHIA BUỒN

ỦY BAN NHÂN DÂN …………….

Xin chia buồn cùng gia đình Ông (Bà) …………………….

Ủy ban nhân dân xã/phường …… nhận được tin

Ông (Bà)……………… Năm sinh: ……………

Trú quán tại thôn/tổ dân phố …....., xã/phường……, tỉnh Hưng Yên.

Đã từ trần vào hồi…. giờ…..phút, ngày… tháng…. năm…, hưởng thọ …… tuổi.

Ủy ban nhân dân xã/phường……... gửi tới gia đình lời thăm hỏi và chia buồn sâu sắc nhất. Mong gia đình vượt qua nỗi đau, sớm ổn định cuộc sống để cùng Nhân dân địa phương tiếp tục xây dựng đời sống ngày càng văn minh, tiến bộ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu 07-B

MỘT SỐ LƯU Ý KHI TỔ CHỨC LỄ TANG

1- Lễ tang tổ chức chu đáo, trang nghiêm, tiết kiệm phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc và hoàn cảnh gia đình.

2- Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lễ tang chu đáo; vận động gia đình xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, các hành vi mê tín dị đoan trong lễ tang.

3- Người chết trong phạm vi không quá 48 giờ phải được an táng; người mắc bệnh truyền nhiễm khi chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4- Việc mặc tang phục, treo cờ tang, vòng hoa luân chuyển, trang trí lễ tiết trong lễ tang thực hiện theo truyền thống của địa phương, dân tộc và tôn giáo; chỉ treo cờ tang tại địa điểm tổ chức lễ tang.

5- Trong lễ tang nếu sử dụng loa đài thì âm thanh chỉ đủ nghe trong khu vực lễ tang; không cử nhạc tang trước 5 giờ 30 phút sáng và sau 22 giờ đêm; trường hợp người chết theo tôn giáo, trong lễ tang được sử dụng nhạc tang của tôn giáo đó; không sử dụng khúc nhạc, bản nhạc không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc trong lễ tang.

6- Không chiếm dụng lòng, lề đường để dựng rạp tang. Khi đưa tang phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn giao thông và trật tự an toàn công cộng; không rải tiền Việt Nam, tiền nước ngoài; hạn chế tối đa việc rắc vàng mã, tiền âm phủ trên đường đưa tang.

7- Nghiêm cấm việc lợi dụng việc tang để cản trở việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân trước pháp luật và hành nghề mê tín dị đoan, tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.

 

Mẫu 08

ỦY BAN NHÂN DÂN …...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……………, ngày …tháng …năm 202…

 

THƯ XIN LỖI

ỦY BAN NHÂN DÂN …………….

THÀNH THẬT XIN LỖI

Ông (Bà) ................................................................................................

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Vì …………………………………………………………………………..

Kính mong Ông (Bà) thông cảm và tiếp tục ủng hộ xây dựng địa phương ngày càng giàu mạnh, phát triển.

Trân trọng cảm ơn và chúc ông (bà) mọi điều tốt đẹp!

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu 09

PHIẾU KHẢO SÁT

Sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền và cán bộ, công chức cấp xã

Xin Ông/Bà đánh dấu (x) vào ô vuông (□) tương ứng với phương án trả lời mà Ông/Bà chọn đối với từng câu hỏi.

□ Ông/Bà là người dân của xã (phường).

□ Ông/Bà là người nơi khác đến liên hệ công việc.

Câu 1: Ông/Bà có nghe thấy hệ thống truyền thanh của xã (phường) hoặc các kênh thông tin khác tuyên truyền về các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở; các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các cơ chế, chính sách, quy định của địa phương; về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”, về những việc Nhân dân được phục vụ và những việc cán bộ, công chức phải thực hiện không?

□ Thường xuyên           □ Thỉnh thoảng            □ Rất ít          □ Không có

Câu 2: Mức độ hài lòng của Ông/Bà về cảnh quan, môi trường trụ sở làm việc cấp xã khi đến liên hệ giải quyết công việc?

□ Hài lòng

□ Bình thường

□ Không hài lòng (Lý do..............................................................................)

Câu 3: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết cơ sở vật chất phục vụ người dân tại trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp công dân cấp xã có đầy đủ theo quy định không?

Nội dung

Đầy đủ

Chưa đầy đủ

Không có

1- Nơi ngồi chờ giải quyết công việc có đủ chỗ ngồi, nước uống…

 

 

 

2- Trang thiết bị phục vụ người dân, tổ chức đầy đủ, hiện đại, dễ sử dụng.

 

 

 

3- Thủ tục hành chính được niêm yết công khai, chính xác, đầy đủ.

 

 

 

Câu 4: Các thủ tục hành chính mà Ông/Bà từng thực hiện tại cấp xã, kết quả có đúng quy định không (bao gồm cả các mức phí, lệ phí)?

Nội dung

Đầy đủ

Chưa đầy đủ

Không có

1- Thành phần hồ sơ Ông/Bà phải nộp là đúng quy định.

 

 

 

2- Mức phí/lệ phí Ông/Bà phải nộp là đúng quy định.

 

 

 

3- Kết quả Ông/Bà nhận được đúng quy định (Kết quả có thể được cấp giấy tờ hoặc bị từ chối cấp giấy tờ).

 

 

 

4- Kết quả Ông/Bà nhận được có thông tin đầy đủ, chính xác, đúng với yêu cầu.

 

 

 

 

Câu 5: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hài lòng của mình với cán bộ, công chức cấp xã khi giao tiếp trong quá trình giải quyết công việc cho Ông/Bà?

Nhận định

Mức độ hài lòng

Hài lòng

Bình thường

Không hài lòng

1- Trang phục gọn gàng, lịch sự, văn minh; đeo thẻ cán bộ, công chức theo quy định.

 

 

 

2- Cán bộ, công chức có thái độ giao tiếp lịch sự.

 

 

 

3- Cán bộ, công chức chú ý lắng nghe ý kiến của người dân/đại diện tổ chức.

 

 

 

4- Cán bộ, công chức trả lời, giải thích đầy đủ các ý kiến của người dân/đại diện tổ chức.

 

 

 

5- Cán bộ, công chức hướng dẫn kê khai hồ sơ tận tình, chu đáo.

 

 

 

6- Cán bộ, công chức hướng dẫn kê khai hồ sơ dễ hiểu.

 

 

 

7- Cán bộ, công chức tuân thủ đúng quy định trong giải quyết công việc.

 

 

 

Câu 6. Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho Ông/Bà có đúng hẹn không?

□ Đúng hẹn       □ Sớm hơn hẹn       □ Trễ hẹn

- Nếu câu trả lời trên của Ông/Bà là “Trễ hẹn”, xin Ông/Bà trả lời tiếp câu hỏi sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã có thông báo trước cho Ông/Bà về việc trễ hẹn không?

□ Có               □ Không

Ủy ban nhân dân cấp xã có xin lỗi hoặc gửi thư xin lỗi Ông/Bà vì trễ hẹn không?

□ Có               □ Không

Câu 7: Xin Ông/Bà cho biết chính quyền cấp xã có tiếp nhận, xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của Ông/Bà (người dân, tổ chức) không?

Nhận định

Không

1- Chính quyền có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức (hòm thư góp ý, số điện thoại đường dây nóng, trực tiếp tiếp nhận…)

 

 

2- Ông/Bà dễ dàng thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị.

 

 

3- Chính quyền tiếp nhận và xử lý tích cực các góp ý, phản ánh, kiến nghị của Ông/Bà (người dân, tổ chức).

 

 

4- Chính quyền thông báo kịp thời kết quả xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị của Ông/Bà (người dân, tổ chức).

 

 

Câu 8: Ông/Bà cho biết, người đứng đầu cấp uỷ, chính quyền cấp xã đã tổ chức tiếp xúc, đối thoại với Nhân dân chưa?

□ Có            □ Không

Nếu có thì mấy lần và vào thời gian nào? .......................................................

Câu 9: Người đại diện chính quyền có thường xuyên trực tiếp xuống địa bàn thôn, tổ dân phố để tham gia các hoạt động với Nhân dân không?

□ Thường xuyên

□ Thỉnh thoảng

□ Rất ít

□ Không

Câu 10: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hài lòng của mình với các hoạt động thăm hỏi, chúc mừng, động viên… của chính quyền đối với Nhân dân?

Nhận định

Mức độ hài lòng

Hài lòng

Bình thường

Không hài lòng

1- Thực hiện việc trao Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, Thư chúc mừng hạnh phúc, Thư chúc mừng gia đình có thêm thành viên mới, Thư cảm ơn, Thư chúc mừng nhân dịp có sự kiện lớn, Thư khen... của Ủy ban nhân dân xã (phường) đảm bảo trang trọng, phù hợp với thực tế tại địa phương.

 

 

 

2- Có thư chia buồn đến gia đình công dân có người thân qua đời.

 

 

 

3- Xin lỗi người dân khi cán bộ, công chức có lỗi với người dân, doanh nghiệp trong thực thi công vụ (bằng nhiều hình thức: Gặp trực tiếp, gọi điện hoặc gửi thư xin lỗi).

 

 

 

4- Tạo thuận lợi giải quyết thủ tục hành chính ngoài giờ hành chính.

 

 

 

5- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại nhà đối với thương binh, bệnh binh, người khuyết tật, người già yếu cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

 

 

 

 

 

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN ÔNG/BÀ!

 

Mẫu 10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN CAM KẾT

Kính gửi: ………………………………

Họ và tên:……………………………………..

Sinh ngày……. tháng ……….. năm…………

Hiện đang đảm nhận chức vụ (chức danh)………………………………

Tại xã (phường)…………….., tỉnh Hưng Yên.

Tôi xin cam kết thực hiện tốt các nội dung góp phần xây dựng “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” như sau:

1- Thực hiện tốt "4 luôn", “4 xin”, "5 biết", "5 không":

"4 luôn": luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ.

"4 xin": xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép.

"5 biết": Biết nghe dân nói, Biết nói dân hiểu, Biết làm dân tin, Biết xin lỗi, Biết cảm ơn.

"5 không": Không cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà; Không quan liêu, vô cảm, vô trách nhiệm; Không tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, lợi ích nhóm; Không xu nịnh, chạy chọt, gian dối; Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ.

2- Thực hiện tốt đạo đức công vụ, các quy định về văn minh, văn hoá công sở; có thái độ tôn trọng, phong cách làm việc dân chủ, thân thiện, gần gũi, nhẹ nhàng, lịch sự khi tiếp xúc với tổ chức, cá nhân đến làm việc, quan hệ công tác.

3- Chấp hành nghiêm Luật cán bộ, công chức; thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ đảm nhiệm hoặc được phân công; khi đến trụ sở trang phục gọn gàng, lịch sự, văn minh; không uống rượu, bia trong giờ hành chính, buổi trưa các ngày làm việc; không hút thuốc lá tại nơi làm việc; không đến muộn hoặc vắng mặt tại trụ sở trong giờ làm việc (trừ khi đi công tác hoặc có lý do chính đáng); thường xuyên thực hiện tốt các quy chế, quy định khác.

 

 

..............., ngày… tháng ….năm 202...
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu 11

11-A

“CHÍNH QUYỀN PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP”

 

Vị trí treo trước sảnh trung tâm của trụ sở Ủy ban nhân dân và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

11-B

CÁN BỘ, CÔNG CHỨC …. QUYẾT TÂM THỰC HIỆN TỐT

4 LUÔN

4 XIN

5 BIẾT

5 KHÔNG

1- Luôn mỉm cười

1- Xin chào

1- Biết nghe dân nói

1- Không cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà

2- Luôn nhẹ nhàng

2- Xin lỗi

2- Biết nói dân hiểu

2- Không quan liêu, vô cảm, vô trách nhiệm

3- Luôn lắng nghe

3- Xin cảm ơn

3- Biết làm dân tin

3- Không tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, lợi ích nhóm

4- Luôn giúp đỡ

4- Xin phép

4- Biết xin lỗi

4- Không xu nịnh, chạy chọt, gian dối

 

 

5- Biết cảm ơn

5- Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ

Vị trí treo tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và bộ phận tiếp công dân cấp xã.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2490/QĐ-UBND ngày 11/08/2026 quy định việc đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 15/05/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/05/2025

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

Ban hành: 14/08/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/08/2023

Ban hành: 10/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/12/2022

32

DMCA.com Protection Status
IP: 40.77.167.55