|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2490/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Nghiêm
|
|
Ngày ban hành:
|
11/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2490/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 11
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN
MÔ HÌNH “CHÍNH QUYỀN PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG
YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ
ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 97/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Kết luận số 07-KL/TU
ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kết quả thực hiện mô
hình “Dân vận khéo” chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp, mô hình
“Chính quyền thân thiện vì Nhân dân phục vụ”; thống nhất mô hình thực hiện trên
địa bàn tỉnh;
Căn cứ Thông báo số
645-TB/TU ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc điều chỉnh
tên gọi mô hình “Chính quyền đồng hành, phục vụ người dân và doanh nghiệp”;
Căn cứ Kế hoạch số
53-KH/BTGDVTU-ĐUUBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh
ủy - Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện mô hình “Chính quyền
phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 734/TTr-SNV ngày 03 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc đánh giá, xếp loại cấp xã đạt
chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới
thì thực hiện theo quy định của các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN MÔ HÌNH “CHÍNH
QUYỀN PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2490/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nội
dung, đối tượng, mục đích, nguyên tắc, tiêu chí, thang điểm, thời gian, phương
pháp, trình tự đánh giá và các mức xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền
phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Các cơ quan, đơn vị được
giao thẩm định Bộ tiêu chí và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Điều 3. Mục
đích, yêu cầu
1. Mục đích
Việc đánh giá, xếp loại cấp xã
đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” nhằm cụ thể hóa
Kết luận số 07-KL/TU ngày 13/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kết quả thực
hiện mô hình “Dân vận khéo” chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp, mô
hình “Chính quyền thân thiện vì Nhân dân phục vụ”; thống nhất mô hình thực hiện
trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền
cấp xã; đồng thời nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
dân vận chính quyền và triển khai mô hình dân vận khéo trong công tác dân vận
chính quyền phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Phát huy các nhân tố tích cực
trong công tác dân vận chính quyền, chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp;
tạo động lực thi đua thực hiện tốt mô hình tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh
góp phần nâng cao chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Yêu cầu
Đánh giá thực chất, khách quan
kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” của cấp
xã. Việc đánh giá bảo đảm đầy đủ nội dung theo quy định, không đưa vào đánh giá
những tiêu chí mang tính đặc thù hoặc các tiêu chí tạo ra sự phân biệt lớn giữa
các địa phương.
Điều 4.
Nguyên tắc đánh giá, xếp loại
1. Việc đánh giá, xếp loại xã,
phường đạt chuẩn mô hình chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp được thực
hiện định kỳ hằng năm.
2. Việc đánh giá, xếp loại bảo
đảm công khai, dân chủ, minh bạch, khách quan dựa trên kết quả, chất lượng thực
hiện nhiệm vụ của các đơn vị theo nội dung, yêu cầu của từng tiêu chí, tiêu chí
thành phần.
3. Ưu tiên sử dụng dữ liệu số,
dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các hệ thống thông tin của tỉnh để phục vụ
công tác đánh giá, hạn chế yêu cầu cung cấp hồ sơ giấy đối với các nội dung đã
có dữ liệu điện tử.
4. Không tính điểm đối với các
tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình cụ
thể kèm theo.
Chương II
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP,
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
Điều 5. Nội
dung và thang điểm đánh giá
1. Nội dung Bộ tiêu chí đánh
giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh
nghiệp” gồm 02 phần:
a) Đánh giá kết quả thực hiện
mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” gồm 05 nội dung:
- Chính quyền hoạt động công
khai, minh bạch, dân chủ, hướng tới chính quyền điện tử, chính quyền số.
- Chính quyền thân thiện, trách
nhiệm, gần gũi, phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Người đứng đầu chính quyền
gương mẫu, thân thiện và có trách nhiệm với người dân, doanh nghiệp.
- Đội ngũ cán bộ, công chức tận
tụy, trách nhiệm, thân thiện.
- Trụ sở làm việc văn minh,
sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn. b) Điểm thưởng, điểm trừ
2. Thang điểm đánh giá: Thang
điểm đánh giá tối đa được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng
tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bộ tiêu chí tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 6.
Phương pháp đánh giá và xác định điểm
1. Tự đánh giá: Ủy ban nhân dân
cấp xã tự đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ
người dân và doanh nghiệp” theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định
trong Bộ tiêu chí. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá”.
2. Thẩm định kết quả tự đánh
giá: Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định và được thể hiện ở cột “Điểm thẩm
định”.
3. Phương pháp xác định điểm
đánh giá
Tổng điểm đạt được của Ủy ban
nhân dân cấp xã = Tổng điểm thẩm định của các tiêu chí, tiêu chí thành phần + Tổng
điểm thưởng - Tổng điểm trừ.
Điều 7. Quy
trình đánh giá
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh
giá, chấm điểm kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và
doanh nghiệp” theo Bộ tiêu chí
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp
xã căn cứ vào kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh
nghiệp” của địa phương để tự đánh giá, chấm điểm theo từng tiêu chí, tiêu chí
thành phần của Bộ tiêu chí.
Đối với những tiêu chí, tiêu
chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể
hiện hết nội dung tự đánh giá, chấm điểm thì đơn vị phải có giải trình cụ thể về
cách đánh giá, tính điểm.
Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm
phải thể hiện đầy đủ số điểm thực tế của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, tổng
số điểm đạt được; đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng chứng minh
cho các kết quả đạt được theo yêu cầu.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng
báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và gửi kết quả về Sở Nội vụ.
2. Thẩm định kết quả tự đánh
giá
a) Thành lập Tổ thẩm định: Sở Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thành lập Tổ thẩm định, gồm: Ban Tuyên
giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Căn cứ để thẩm định gồm: Báo
cáo tự đánh giá kết quả thực hiện mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và
doanh nghiệp” của đơn vị; hồ sơ, tài liệu kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí
thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí; thông tin, số liệu có liên quan do
cơ quan thẩm định quản lý hoặc thu thập.
Trong trường hợp cần thiết, Tổ
thẩm định có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc tự chấm điểm tại các xã, phường
để xác minh, phục vụ việc thẩm định.
3. Tổng hợp kết quả đánh giá: Sở
Nội vụ chủ trì, tổng hợp kết quả thẩm định đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân
dân cấp xã, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Kết quả đánh giá, xếp loại cấp
xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”
a) Cấp xã đạt chuẩn: Đạt từ 80
điểm đến 100 điểm, theo các mức độ sau:
- Nhóm đạt điểm Xuất sắc: Đạt từ
90 đến 100 điểm.
- Nhóm đạt điểm Tốt: Đạt từ 85
đến dưới 90 điểm.
- Nhóm đạt điểm Khá: Đạt từ 75
đến dưới 85 điểm.
- Nhóm đạt điểm Trung bình: Đạt
từ 70 đến dưới 75 điểm.
b) Cấp xã không đạt chuẩn: Dưới
70 điểm.
5. Thẩm quyền đánh giá, xếp loại
cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”.
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và
doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh.
Điều 8. Thời
gian chốt số liệu và thời gian thực hiện đánh giá
1. Thời gian chốt số liệu được
tính từ 01 tháng 11 của năm trước liền kề đến hết ngày 31 tháng 10 của năm đánh
giá.
2. Thời gian thực hiện
a) Trước ngày 05/11 của năm
đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành công tác tự đánh giá, chấm điểm và
gửi kết quả về Sở Nội vụ.
b) Trước ngày 20/11 của năm đánh
giá, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thẩm
định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân dân cấp xã và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền
phục vụ người dân và doanh nghiệp”.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai đánh giá, xếp
loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”
được bảo đảm bằng nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh và thực hiện theo phân cấp
ngân sách hiện hành.
Điều 10.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt
Quy định này; dựa trên nguyên tắc, các tiêu chí và phương pháp đánh giá, xếp loại
theo Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn
mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”.
2. Chỉ đạo bộ phận tham mưu thường
xuyên cập nhật, đăng tải tài liệu kiểm chứng tương ứng với từng tiêu chí, tiêu
chí thành phần lên phần mềm chấm điểm ngay sau khi văn bản được ban hành và phần
mềm được mở.
3. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp
loại đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”, quyết định
việc biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các
đơn vị, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo của
cấp trên về công tác dân vận.
4. Trong trường hợp do thực hiện
tổ chức, sắp xếp lại cơ quan, đơn vị mà phần chức năng, nhiệm vụ liên quan đến
các Tiêu chí/Tiêu chí thành phần được phân công thẩm định tại khoản 5, 6, 7, 8,
9, 10, 11, 12 Điều này chuyển sang cơ quan khác thì cơ quan tiếp nhận chức
năng, nhiệm vụ đó thực hiện việc thẩm định.
5. Đề
nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 6
thuộc tiêu chí 3 tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối
hợp.
6.
Giao Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy định này, tập trung vào các
nhiệm vụ sau:
a)
Thành lập, phân công nhiệm vụ Tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm
điểm của các xã, phường.
b) Thẩm
định các tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục I (trừ các tiêu chí, tiêu
chí thành phần đã phân công cơ quan khác chủ trì thẩm định theo quy định tại
các khoản 5, 7, 8, 9, 10, 11 Điều này).
c) Tổ
chức thực hiện công tác kiểm tra thực tế việc tự chấm điểm tại các xã, phường
(nếu thấy cần thiết) và tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định.
d) Lập
dự toán kinh phí phục vụ công tác đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình
“Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” hàng năm gửi Sở Tài chính.
đ) Quản
lý, vận hành, nâng cấp phần mềm chấm điểm mô hình cấp xã đạt chuẩn “Chính quyền
phục vụ người dân và doanh nghiệp” bảo đảm thông suốt, dễ sử dụng.
e)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định kết quả đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn
mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”.
g) Hằng
năm, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong xây dựng mô hình cấp xã đạt chuẩn “Chính quyền phục vụ người
dân và doanh nghiệp”.
7.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 4, 5 thuộc
tiêu chí 1, tiêu chí thành phần 3 và nội dung thứ nhất của tiêu chí thành phần
5 thuộc tiêu chí 2 tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu
phối hợp.
8. Sở
Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 6 thuộc tiêu chí 1
tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.
9.
Thanh tra tỉnh chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 4 thuộc tiêu chí 3 tại Phụ
lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.
10. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 1 thuộc tiêu
chí 2 tại Phụ lục I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.
11.
Công an tỉnh chủ trì thẩm định tiêu chí thành phần 6 thuộc tiêu chí 5 tại Phụ lục
I và thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.
12. Sở
Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tổ chức thẩm định
kết quả đánh giá, xếp loại; hướng dẫn Sở Nội vụ thanh quyết toán kinh phí theo
quy định hiện hành; thẩm định các nội dung khác khi có yêu cầu phối hợp.
13.
Các cơ quan, đơn vị phối hợp thẩm định các nội dung liên quan khi có đề nghị của
Sở Nội vụ./.
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN MÔ HÌNH "CHÍNH QUYỀN PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP"
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 2490/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
STT
|
Nội dung/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Điểm tự đánh giá
|
Điểm thẩm định
|
Tài liệu kiểm chứng
|
|
I
|
Chính
quyền hoạt động công khai, minh bạch, dân chủ, hướng tới chính quyền điện tử,
chính quyền số
|
25,00
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức phổ biến, quán triệt,
tuyên truyền kịp thời, đầy đủ đến các tầng lớp Nhân dân các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các chương trình, dự án, quy
định của tỉnh, địa phương thông qua các hội nghị, các cuộc họp thôn, tổ dân
phố và các hình thức khác. Khuyến khích đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền,
quán triệt phù hợp, hiệu quả; phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống truyền
thanh ở cơ sở
|
4,00
|
|
|
|
|
1.1
|
Ban hành kế hoạch hoặc văn bản
triển khai công tác phổ biến, quán triệt, tuyên truyền
|
1,00
|
|
|
Kế hoạch, công văn, thông
báo; văn bản phân công nhiệm vụ
|
|
|
Ban hành đúng thời hạn;
xác định đầy đủ nội dung, đối tượng, hình thức, trách nhiệm thực hiện và thời
hạn hoàn thành: 1 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành chậm hoặc thiếu từ
01 trong các nội dung nêu trên trở lên: 0,5 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tỷ lệ nội dung phải phổ biến,
quán triệt, tuyên truyền được triển khai đầy đủ, đúng thời hạn
|
1,00
|
|
|
Danh mục nội dung phải tuyên
truyền; văn bản triển khai; giấy mời; chương trình; biên bản; tin, bài và tài
liệu liên quan.
|
|
|
Đạt 100%: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100%: 0,75
điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0,5
điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 điểm.
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Tỷ lệ thôn, tổ dân phố được
triển khai các nội dung tuyên truyền liên quan trực tiếp đến người dân
|
1,00
|
|
|
Danh sách thôn, tổ dân phố;
biên bản họp; lịch tuyên truyền; báo cáo của thôn, tổ dân phố; hình ảnh và
tài liệu liên quan.
|
|
|
Đạt 100%: 1 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100%: 0,5
điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90%: 0 điểm.
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Đa dạng hóa hình thức tuyên
truyền và phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống truyền thanh cơ sở
|
1,00
|
|
|
Lịch phát thanh; sổ theo dõi;
lịch phát thanh; đường dẫn tin, bài; tài liệu hội nghị; hình ảnh; đường dẫn
bài đăng trên trang thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.
|
|
|
Sử dụng ít nhất 03 hình thức
tuyên truyền, trong đó có hệ thống truyền thanh cơ sở và ít nhất 01 hình thức
trực tiếp hoặc điện tử; đồng thời 100% nội dung phù hợp được phát trên hệ thống
truyền thanh: 1 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng 02 hình thức hoặc
có từ 80% đến dưới 100% nội dung phù hợp được phát trên hệ thống truyền
thanh: 0,75 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ sử dụng 01 hình thức
hoặc dưới 80% nội dung phù hợp được phát trên hệ thống truyền thanh: 0,5 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
2
|
Rà soát, ban hành các quyết định,
quy chế, quy định... của địa phương; thực hiện dân chủ ở cơ sở, kiện toàn Ban
chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu
tư của cộng đồng.
|
4,00
|
|
|
|
|
2.1
|
Ban hành quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
1,00
|
|
|
Quyết định
|
|
|
Ban hành kịp thời: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có ban hành nhưng chưa kịp
thời: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Ban hành quy chế thực hiện
dân chủ ở cơ sở
|
1,00
|
|
|
Quyết định
|
|
|
Ban hành kịp thời: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có ban hành nhưng chưa kịp
thời: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện
dân chủ ở cơ sở
|
1,00
|
|
|
Quyết định
|
|
|
Ban hành kịp thời: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có ban hành nhưng chưa kịp
thời: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Kiện toàn Ban Thanh tra nhân
dân
|
0,50
|
|
|
Quyết định
|
|
|
Ban hành kịp thời: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có ban hành nhưng chưa kịp
thời: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Kiện toàn Ban Giám sát đầu tư
của cộng đồng
|
0,50
|
|
|
Quyết định
|
|
|
Ban hành kịp thời: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có ban hành nhưng chưa kịp
thời: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
3
|
Tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả các quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở, Luật Thực hiện dân chủ ở
cơ sở
|
6,00
|
|
|
|
|
3.1
|
Thực hiện các nội dung theo
quy định tại Điều 15 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thuộc phạm vi thực hiện
trên địa bàn xã
|
2,00
|
|
|
Kế hoạch, Công văn, Thông báo
|
|
3.1.1
|
Tổ chức để Nhân dân bàn và
quyết định
|
1,00
|
|
|
|
|
|
Ban hành đúng thời hạn, xác
định đầy đủ nội dung, hình thức, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm
thực hiện: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành đúng thời hạn
nhưng thiếu từ 01 trong các nội dung nêu trên trở lên: 0,5 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành không đúng thời hạn
hoặc không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
3.1.2
|
Công nhận quyết định của cộng
đồng dân cư
|
1,00
|
|
|
Quyết định, công văn, thông
báo
|
|
|
Ban hành quyết định hoặc
văn bản trả lời đúng thời gian quy định: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có ban hành quyết định hoặc
văn bản trả lời nhưng chưa đảm bảo thời gian quy định: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Thực hiện các nội dung theo
quy định tại Điều 25 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thuộc thẩm quyền quyết định
của cấp xã
|
2,00
|
|
|
Kế hoạch, công văn, thông báo
|
|
3.2.1
|
Ban hành Kế hoạch lấy ý kiến
Nhân dân
|
1,00
|
|
|
Kế hoạch
|
|
|
Ban hành kế hoạch đúng thời
hạn: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch xác định đầy đủ nội
dung, hình thức, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm thực hiện: 0,5
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch không xác định đầy
đủ nội dung, hình thức, cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm thực hiện:
0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành kế hoạch: 0
điểm
|
|
|
|
|
|
3.2.2
|
Công khai kết quả tổng hợp ý kiến
và giải trình, tiếp thu ý kiến của Nhân dân
|
1,00
|
|
|
Lịch phát thanh; sổ theo dõi;
lịch phát thanh; đường dẫn tin, bài; hình ảnh; đường dẫn bài đăng trên trang
thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.
|
|
|
Công khai đảm bảo thời
gian quy định, trong đó có từ 02 hình thức điện tử trở lên: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Công khai đảm bảo thời
gian quy định, trong đó có 01 hình thức điện tử: 0,75 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Công khai đảm bảo thời
gian quy định nhưng không có hình thức điện tử: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Công khai nhưng chưa đảm bảo
thời gian quy định: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện công khai:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Tổ chức công khai thông tin
theo quy định tại Điều 11 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
|
2,00
|
|
|
|
|
3.3.1
|
Ban hành kế hoạch thực hiện việc
công khai thông tin
|
1,00
|
|
|
Kế hoạch, thông báo
|
|
|
Kế hoạch có đầy đủ nội
dung thông tin, hình thức, thời điểm, thời hạn, trách nhiệm thực hiện: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch không bảo đảm đầy
đủ nội dung thông tin, hình thức, thời điểm, thời hạn, trách nhiệm thực hiện:
0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành kế hoạch: 0
điểm
|
|
|
|
|
|
3.3.2
|
Hình thức công khai thông tin
|
1,00
|
|
|
Lịch phát thanh; sổ theo dõi;
lịch phát thanh; đường dẫn tin, bài; hình ảnh; đường dẫn bài đăng trên trang
thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.
|
|
|
Sử dụng ít nhất 03 hình thức
công khai đảm bảo thời gian quy định, trong đó có từ 02 hình thức điện tử trở
lên: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng ít nhất 03 hình thức
công khai đảm bảo thời gian quy định, trong đó có 01 hình thức điện tử: 0,75
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng ít nhất 03 hình thức
công khai đảm bảo thời gian quy định nhưng không có hình thức điện tử: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng ít nhất 03 hình thức
công khai nhưng chưa đảm bảo thời gian và không có hình thức điện tử: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện công khai
nhưng khác các trường hợp nêu trên: 0,15 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện công khai:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
4
|
Công khai số điện thoại đường
dây nóng, số điện thoại của lãnh đạo xã, phường và cán bộ, công chức trực tiếp
giải quyết các công việc liên quan đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp bằng
hình thức niêm yết tại Trụ sở làm việc của chính quyền cấp xã, Trung tâm phục
vụ hành chính công, Bộ phận tiếp công dân, công bố trên hệ thống loa truyền
thanh hoặc có các hình thức công khai khác.
|
1,00
|
|
|
Thông báo, công văn
|
|
|
Công khai đầy đủ, chính
xác: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Công khai chưa đầy đủ hoặc
chưa chính xác: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không công khai: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
5
|
Hướng dẫn tiếp nhận phản ánh,
kiến nghị về quy định hành chính của người dân, tổ chức và doanh nghiệp.
|
5,00
|
|
|
Báo cáo/ Văn bản triển khai của
địa phương
|
|
5.1
|
Công khai địa chỉ cơ quan, địa
chỉ thư tín, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ website, địa chỉ email thực
hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành
chính
|
1,00
|
|
|
Thông báo, công văn, đường dẫn
tin bài, hình ảnh trên trang thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.
|
|
|
Công khai đầy đủ các thông
tin trên: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có công khai nhưng không đầy
đủ các thông tin trên: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện công khai:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Tỷ lệ phản ánh kiến nghị được
xử lý
|
2,00
|
|
|
Sổ theo dõi, danh mục phản
ánh kiến nghị; công văn, thông báo kết quả
|
|
|
Đạt 100%: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100%: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0,5
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 điểm.
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Công khai kết quả xử lý phản
ánh kiến nghị
|
2,00
|
|
|
Thông báo, công văn, đường dẫn
tin bài, hình ảnh trên trang thông tin điện tử hoặc mạng xã hội.
|
|
|
Sử dụng ít nhất 03 hình thức
công khai; trong đó có ít nhất 02 hình thức điện tử: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng ít nhất 03 hình thức
công khai; trong đó có 01 hình thức điện tử: 1,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng ít nhất 02 hình thức
công khai; trong đó có ít nhất 01 hình thức điện tử: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng ít nhất 02 hình thức
công khai nhưng không có hình thức điện tử: 0,75 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng 01 hình thức công
khai điện tử: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Sử dụng 01 hình thức công
khai không phải hình thức điện tử: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không công khai: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6
|
Xây dựng, duy trì và cải tiến
Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
5,00
|
|
|
|
|
6.1
|
Thành lập Ban chỉ đạo ISO
|
1,00
|
|
|
Quyết định
|
|
|
Ban hành Quyết định thành lập
và xác định đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành Quyết định thành
lập nhưng không xác định đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện:
0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành Quyết định
thành lập:0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Thực hiện công bố và áp dụng,
duy trì cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng đối với tất cả hoạt động liên
quan đến thực hiện thủ tục hành chính và hoạt động nội bộ
|
1,00
|
|
|
Quyết định, danh mục,
|
|
|
Ban hành đầy đủ thành phần
(Quyết định, danh mục, bản công bố HTQLCL), đảm bảo nội dung, trách nhiệm thực
hiện: 1 điểm
|
|
|
|
Bản công bố HTQLCL
|
|
|
Ban hành nhưng không đầy đủ
các nội dung trên: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Duy trì, cải tiến Hệ thống quản
lý chất lượng
|
3,00
|
|
|
|
|
6.3.1
|
Cập nhật các thay đổi của văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống
quản lý chất lượng để áp dụng trong thời gian chậm nhất là ba tháng kể từ khi
văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành.
|
1,00
|
|
|
Quyết định, danh mục, bản
công bố HTQLCL
|
|
|
Cập nhật đảm bảo thời gian
quy định: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Cập nhật nhưng chưa đảm bảo
thời gian quy định: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.3.2
|
Thực hiện đánh giá nội bộ, họp
xem xét của lãnh đạo hàng năm
|
1,00
|
|
|
Kế hoạch, biên bản, thông báo
|
|
|
Có thực hiện, đồng thời
100% các nội dung được đánh giá, khắc phục các điểm không phù hợp: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện, đồng thời từ
80% đến dưới 100% các nội dung được đánh giá, khắc phục các điểm không phù hợp:
0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện và dưới 80%
các nội dung được đánh giá, khắc phục các điểm không phù hợp: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.3.3
|
Thực hiện công bố lại khi có
điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
|
1,00
|
|
|
Quyết định, danh mục, bản
công bố HTQLCL
|
|
|
Ban hành kịp thời, xác định
đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành không kịp thời hoặc
xác định không đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
II
|
Chính
quyền thân thiện, trách nhiệm, gần gũi, phục vụ người dân và doanh nghiệp
|
24,00
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức các hoạt động thăm hỏi,
chúc mừng, động viên Nhân dân.
|
6,00
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ giấy chứng nhận kết
hôn, giấy khai sinh và thư chúc mừng cho công dân được đại diện lãnh đạo
chính quyền trao trực tiếp cho công dân tại trụ sở làm việc hoặc bằng các
hình thức nhắn tin, bản điện tử (tham khảo mẫu 01, 02 tại Phụ lục II)
|
1,00
|
|
|
Báo cáo thống kê, hình ảnh
|
|
|
Đạt 100%: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100%: 0,5
điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0,25
điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 điểm.
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có thư chúc mừng Nhân dân, tổ chức, đơn vị
|
2,00
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có thư chúc mừng Nhân dân trong các dịp Tết nguyên đán và một số sự kiện
trọng đại của đất nước, địa phương, một số dịp lễ trọng của các tôn giáo
(tham khảo mẫu 03, mẫu 04 tại Phụ lục II).
|
1,00
|
|
|
Thư chúc mừng; báo cáo thống
kê
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
1.2.2
|
Thư chúc mừng được đọc trên
loa truyền thanh hoặc gửi đến các tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo (trong trường
hợp chính quyền cấp xã không trực tiếp đến chúc mừng).
|
1,00
|
|
|
Lịch phát thanh; biên lai gửi
nhận, dấu bưu điện, sổ ký nhận…
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có thư khen đối với những tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu, nổi
trội, có ý nghĩa trong cộng đồng dân cư: Học sinh đạt giải quốc tế, quốc gia,
đạt huy chương hoặc tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc khác (tham khảo mẫu
05 tại Phụ lục II).
|
1,00
|
|
|
Thư khen; báo cáo thống kê
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có thư cảm ơn đối với những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho địa
phương (tham khảo mẫu 06 tại Phụ lục II).
|
1,00
|
|
|
Thư cảm ơn; báo cáo thống kê
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có thư chia buồn đến gia đình công dân có người thân qua đời (tham khảo
mẫu 07-A, mặt sau của thư chia buồn là một số lưu ý khi tổ chức tang lễ, tham
khảo mẫu 07-B tại Phụ lục II). Các địa phương căn cứ tình hình thực tế để
có thư chia buồn phù hợp với phong tục tập quán, với từng đối tượng cụ thể
(cán bộ lão thành cách mạng, đảng viên cao tuổi đảng, người già, người trẻ,
người theo tôn giáo,...). Thư chia buồn được đọc trong lễ truy điệu một cách
trang trọng. Trong một số trường hợp cụ thể, việc đọc thư chia buồn do ban tổ
chức lễ tang quyết định.
|
1,00
|
|
|
Thư chia buồn; báo cáo thống
kê
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
2
|
Thực hiện việc xin lỗi khi
cán bộ, công chức có lỗi với người dân, doanh nghiệp trong thực thi công vụ
|
2,00
|
|
|
Văn bản xin lỗi; báo cáo thống
kê
|
|
|
100% các nội dung làm việc
với người dân, doanh nghiệp có sai sót được người đứng đầu chính quyền hoặc
người đại diện chính quyền được ủy quyền gặp trực tiếp, gọi điện hoặc gửi thư
xin lỗi kịp thời: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100%: 1 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0,5
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 điểm.
|
|
|
|
|
|
3
|
Tạo thuận lợi giải quyết thủ tục
hành chính cho người dân, doanh nghiệp
|
2,00
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổ chức giải quyết các thủ tục
hành chính cho người dân ngoài giờ, các ngày nghỉ, lễ, tết, đảm bảo thuận tiện
cho người dân và doanh nghiệp.
|
1,00
|
|
|
Thông báo, công văn
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Tổ chức trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính tại nhà cho thương binh, bệnh binh nặng, người khuyết tật,
người già yếu cô đơn không nơi nương tựa,... nhưng không làm ảnh hưởng đến việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức.
|
1,00
|
|
|
Thông báo, công văn, hình ảnh
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
4
|
Bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức
làm nhiệm vụ tại Trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp công dân có
năng lực công tác, chuyên nghiệp trong chuyên môn, có kinh nghiệm, khéo léo
trong giao tiếp, ứng xử với người dân, doanh nghiệp, nhất là trong xử lý các
tình huống phát sinh.
|
1,00
|
|
|
Danh sách trích ngang thông
tin cán bộ, công chức
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
5
|
Bố trí cán bộ, đoàn viên, hội
viên tham gia phối hợp tiếp đón, hướng dẫn người dân, tổ chức, doanh nghiệp đến
làm thủ tục hành chính tại trụ sở làm việc của chính quyền cấp xã, Trung tâm
phục vụ hành chính công trong các dịp cao điểm.
|
1,00
|
|
|
Thông báo, công văn
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
6
|
Hỗ trợ hoạt động của doanh
nghiệp
|
9,00
|
|
|
|
|
6.1
|
Tỷ lệ giải quyết trước hạn thủ
tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp
|
2,00
|
|
|
Thống kê kết quả giải quyết
TTHC
|
|
|
Đạt 100%: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100%: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0,5
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Phân công rõ trách nhiệm của
cán bộ, công chức trong xử lý công việc chuyên môn liên quan đến doanh nghiệp
|
1,00
|
|
|
Thông báo, văn bản phân công
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Phân công cán bộ trực tiếp phụ
trách theo dõi doanh nghiệp để nắm địa bàn, hướng dẫn, hỗ trợ, tiếp nhận và
giải đáp kịp thời nhu cầu, vướng mắc của doanh nghiệp.
|
1,00
|
|
|
Thông báo, văn bản phân công
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.4
|
Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với
doanh nghiệp trên địa bàn
|
2,00
|
|
|
Kế hoạch,
giấy mời, tài liệu hội nghị
|
|
|
Trong năm, tổ chức từ 02
cuộc gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp trở lên: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm, tổ chức 01 cuộc
gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không tổ chức: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.5
|
Tỷ lệ những khó khăn vướng mắc
của doanh nghiệp được chính quyền cấp xã giải đáp, tháo gỡ kịp thời
|
2,00
|
|
|
Báo cáo, công văn, thông báo
|
|
|
Đạt 100%: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 100%: 1 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Từ 70% đến dưới 80%: 0,5
điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 70%: 0 điểm.
|
|
|
|
|
|
6.6
|
Xây dựng chuyên mục chính quyền
với doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử xã, phường, cập nhật các văn bản,
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
1,00
|
|
|
Đường dẫn chuyên mục; tin,
bài đăng trên trang thông tin điện tử.
|
|
|
Có xây dựng chuyên mục, đồng
thời mỗi tháng đăng tải, cập nhật từ 01 tin bài trở lên: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có xây dựng chuyên mục, đồng
thời trong năm đăng tải, cập nhật từ 06 tin bài trở lên: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có xây dựng chuyên mục, đồng
thời trong năm đăng tải, cập nhật từ 01 đến 05 tin bài: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có tin bài
đăng tải, cập nhật: 0 điểm.
|
|
|
|
|
|
7
|
Đánh giá mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền và cán bộ, công chức
cấp xã
|
3,00
|
|
|
|
|
7.1
|
Tổ chức lấy ý kiến đánh giá mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền và
cán bộ, công chức cấp xã (tham khảo mẫu 09 tại Phụ lục II).
|
2,00
|
|
|
Kế hoạch, công văn
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 2
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
7.2
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của chính quyền cấp xã
|
1,00
|
|
|
Bảng tổng hợp kết quả lấy ý
kiến
|
|
|
Đạt 100%: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100%: 0,75
điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0,5
điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 điểm.
|
|
|
|
|
|
III
|
Người
đứng đầu chính quyền gương mẫu, thân thiện và có trách nhiệm với người dân,
doanh nghiệp
|
27,00
|
|
|
|
|
1
|
Chỉ đạo xây dựng và triển khai
thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy chế, quy định về thực hiện văn hóa
công sở, đạo đức công vụ đối với đội ngũ cán bộ, công chức.
|
2,00
|
|
|
Quyết định, kế hoạch, công
văn
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 2
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
2
|
Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, nhất là công chức làm việc tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp công dân, trực tiếp giải quyết các chế
độ, chính sách cho Nhân dân, doanh nghiệp.
|
2,00
|
|
|
Kế hoạch, lịch kiểm tra, báo
cáo, biên bản
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 2
điểm
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
3
|
Đôn đốc, nhắc nhở việc thực
hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là công chức làm việc tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp công dân, trực tiếp giải quyết
các chế độ, chính sách cho Nhân dân, doanh nghiệp.
|
1,00
|
|
|
Công văn, thông báo
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
4
|
Thực hiện nghiêm việc tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của Luật Tiếp
công dân, Luật khiếu nại, Luật Tố cáo.
|
10,00
|
|
|
|
|
4.1
|
Người đứng đầu thực hiện tiếp
công dân
|
4,00
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
tiếp công dân ít nhất 1 ngày/tuần
|
2,00
|
|
|
Lịch tiếp công dân
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 2
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
4.1.2
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp cấp bách
|
2,00
|
|
|
Báo cáo, biên bản
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 2
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Người đứng đầu có trách nhiệm
lãnh đạo, chỉ đạo, đảm bảo các điều kiện cho hoạt động tiếp công dân
|
4,00
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Ban hành nội quy, quy chế tiếp
công dân
|
1,00
|
|
|
Quyết định, nội quy, quy chế
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
4.2.2
|
Bố trí địa điểm tiếp công dân
ở vị trí thuận tiện; trang bị các phương tiện, thiết bị cần thiết
|
1,00
|
|
|
Hình ảnh
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
4.2.3
|
Niêm yết công khai nội quy tiếp
công dân, lịch tiếp công dân, hướng dẫn quy trình, thủ tục và quyền, nghĩa vụ
của công dân tại địa điểm tiếp công dân
|
1,00
|
|
|
Hình ảnh
|
|
|
Niêm yết đầy đủ các nội
dung trên: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết nhưng không đầy đủ
các nội dung trên: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
4.2.4
|
Đảm bảo an ninh trật tự tại địa
điểm tiếp công dân
|
1,00
|
|
|
Nội quy, quy chế phối hợp
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Người đứng đầu chỉ đạo việc xử
lý kết quả tiếp công dân
|
2,00
|
|
|
Quy chế làm việc, công văn
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 2
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
5
|
Thực hiện đối thoại giữa
chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân theo Điều 43, Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025
|
5,00
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổ chức thực hiện đối thoại
giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân
|
2,00
|
|
|
Kế hoạch, Thông báo, tài liệu
hội nghị, hình ảnh
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 2
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Thông báo nội dung kết quả hội
nghị đối thoại với Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,
niêm yết tại trụ sở cấp xã, đồng thời gửi đến Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân
phố đúng thời gian quy định (chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày tổ chức hội nghị)
|
3,00
|
|
|
Báo cáo; lịch phát thanh,
hình ảnh niêm yết, thông báo
|
|
|
Thực hiện đầy đủ và đúng
thời gian quy định: 3 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ hoặc
không đúng thời gian quy định: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6
|
Thực hiện tiếp xúc, đối thoại
trực tiếp giữa người đứng đầu chính quyền cấp xã với Nhân dân theo Quyết định
số 161-QĐ/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Quy chế tiếp xúc, đối
thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền các cấp với Nhân
dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
5,00
|
|
|
|
|
6.1
|
Thực hiện nghiêm việc tiếp
xúc, đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu chính quyền cấp xã với Nhân dân
|
2,00
|
|
|
Kế hoạch, tài kiệu hội nghị,
hình ảnh
|
|
|
Tổ chức ít nhất 02 lần/năm
tại thôn, tổ dân phố; thời gian mỗi cuộc ít nhất 1/2 ngày: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức không đảm bảo các
nội dung trên: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Người đứng đầu chỉ đạo, đôn đốc
các đơn vị giải quyết các kiến nghị của Nhân dân hoặc báo cáo cấp trên nếu vượt
thẩm quyền
|
3,00
|
|
|
Thông báo, báo cáo, công văn
|
|
|
Trong vòng 05 ngày làm việc
sau cuộc tiếp xúc, người đứng đầu phải chỉ đạo các đơn vị giải quyết các kiến
nghị chính đáng hoặc trình cấp trên nếu vượt thẩm quyền: 3 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng thời gian quy định: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
7
|
Người đứng đầu chính quyền
(hoặc cử người đại diện chính quyền) thường xuyên xuống địa bàn thôn, tổ dân
phố để tham gia các hoạt động với Nhân dân; lắng nghe, tiếp thu ý kiến của
Nhân dân, đồng thời tuyên truyền, giải thích, thuyết phục đối với những vấn đề
Nhân dân chưa rõ, chưa đồng thuận.
|
2,00
|
|
|
Công văn, biên bản
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 2
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
IV
|
Đội
ngũ cán bộ, công chức tận tụy, trách nhiệm, thân thiện
|
8,00
|
|
|
|
|
1
|
Cán bộ công chức thực hiện
nghiêm túc các quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định của pháp
luật liên quan đến cán bộ, công chức.
|
2,00
|
|
|
Báo cáo, quyết định
|
|
|
Trong năm không có cán bộ,
công chức vi phạm các quy định đến mức phải xử lý kỷ luật từ khiển trách trở
lên: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm có cán bộ, công
chức vi phạm các quy định đến mức phải xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
2
|
Nêu cao trách nhiệm với công việc,
tận tâm, kiên trì trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; xử lý công
việc thành thạo, chuyên nghiệp, kịp thời, hiệu quả; gương mẫu thực hiện
nghiêm túc các quy định, chuẩn mực về đạo đức, lối sống, tác phong làm việc
|
2,00
|
|
|
Thông báo đánh giá xếp loại
CBCC, sáng kiến được công nhận
|
|
|
100% cán bộ, công chức được
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đồng thời trong năm có ít nhất 01 đề
xuất, sáng kiến cải tiến quy trình rút ngắn thời gian xử lý công việc: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
100% cán bộ, công chức được
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong năm không có đề xuất, sáng kiến
cải tiến quy trình rút ngắn thời gian xử lý công việc: 1,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100% cán bộ,
công chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trong năm có ít nhất
01 đề xuất, sáng kiến cải tiến quy trình rút ngắn thời gian xử lý công việc:
1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100% cán bộ,
công chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trong năm không có đề
xuất, sáng kiến cải tiến quy trình rút ngắn thời gian xử lý công việc: 0,75
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90% cán bộ, công chức
được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
3
|
Chính quyền cấp xã tổ chức
cho cán bộ, công chức ký cam kết thực hiện "4 luôn", "4
xin", "5 biết", "5 không" và thực hiện các quy định
về đạo đức, tác phong, ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm công vụ (tham khảo
mẫu 10 tại Phụ lục II)
|
2,00
|
|
|
Công văn, bản cam kết
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 2
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
4
|
Cán bộ, công chức lịch sự,
thân thiện, tận tình, chu đáo trong giao tiếp, ứng xử và giải quyết công việc
với người dân và doanh nghiệp.
|
2,00
|
|
|
Bảng tổng hợp kết quả lấy phiếu
khảo sát; báo cáo
|
|
|
Mức độ hài lòng của người dân
doanh nghiệp đối với cán bộ, công chức đạt 100%: 2 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100%: 1 điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0,5
điểm.
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 điểm.
|
|
|
|
|
|
V
|
Trụ
sở làm việc văn minh, sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn
|
11,00
|
|
|
|
|
1
|
Cán bộ, công chức, người lao
động đeo thẻ công tác, mặc trang phục lịch sự, gọn gàng, đúng quy định.
|
1,00
|
|
|
Hình ảnh
|
|
|
Thực hiện theo quy định: 1
điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
2
|
Niêm yết công khai bảng tên cơ
quan, sơ đồ chỉ dẫn, nội quy ra vào cơ quan, lịch tiếp công dân tại khu vực dễ
quan sát.
|
1,00
|
|
|
Hình ảnh niêm yết, công khai
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các nội
dung trên: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện nhưng chưa đầy
đủ các nội dung trên: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống chiếu sáng tại phòng
làm việc, hành lang, cầu thang, nhà xe...
|
1,00
|
|
|
Nội quy sử dụng điện, hình ảnh
hệ thống chiếu sáng
|
|
|
Sử dụng đèn LED, hệ thống chiếu
sáng thông minh (tự động tắt/bật tại các khu vực dùng chung) bảo đảm đủ ánh
sáng: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Hệ thống chiếu sáng bảo đảm
đủ ánh sáng: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không có hoặc có hệ thống
chiếu sáng nhưng không bảo đảm đủ ánh sáng, hợp chuẩn: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
4
|
Khuôn viên trụ sở có cây
xanh, cây bóng mát, được bố trí hợp lý, cắt tỉa gọn gàng
|
1,00
|
|
|
Hình ảnh
|
|
|
Đảm bảo các nội dung trên:
1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không đảm bảo: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
5
|
Thực hiện quy định cơ quan
không khói thuốc lá
|
1,00
|
|
|
Hình ảnh biển báo tại các khu
vực
|
|
|
Có biển báo "Cấm hút
thuốc" tại hành lang và diện tích sử dụng chung: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không có: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6
|
Đảm bảo an toàn về phòng cháy
chữa cháy tại trụ sở cơ quan
|
3,00
|
|
|
|
|
6.1
|
Thực hiện các quy định về phòng
cháy chữa cháy
|
1,50
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Thành lập lực lượng phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở theo quy định tại Điều 37 của Luật
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc phân công người thực hiện nhiệm
vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
|
0,50
|
|
|
Quyết định, thông báo
|
|
|
Ban hành kịp thời, xác định
đầy đủ nội dung, thời gian, trách nhiệm thực hiện, phân công nhiệm vụ thành
viên: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có ban hành nhưng không đầy
đủ nội dung trên: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.1.2
|
Có nội quy phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp.
|
0,50
|
|
|
Quyết định, nội quy
|
|
|
Có ban hành: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.1.3
|
Có phương án chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ của cơ sở
|
0,50
|
|
|
Phương án theo mẫu PC06 ban
hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ
|
|
|
Phương án Phòng cháy chữa
cháy được người có thẩm quyền phê duyệt: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có Phương án phòng cháy chữa
cháy nhưng chưa được người có thẩm quyền phê duyệt: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Chưa xây dựng Phương án: 0
điểm
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Trang bị phương tiện, hệ thống
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật
|
1,00
|
|
|
Hồ sơ thiết kế; tem kiểm định;
văn bản nghiệm thu về PCCC (nếu có); hình ảnh
|
|
|
Trang bị đầy đủ phương tiện,
hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật
còn hạn sử dụng: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Trang bị không đầy đủ hoặc
không còn hạn sử dụng: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không trang bị: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Trang bị thiết bị truyền tin
báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ theo lộ trình do Chính phủ quy định;
|
0,50
|
|
|
Hình ảnh, hợp đồng lắp đặt
|
|
|
Có trang bị thiết bị truyền
tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện khai báo, cập
nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo lộ trình do Chính
phủ quy định: 0,25 điểm
|
|
|
|
|
|
7
|
Đảm bảo an ninh trật tự tại
cơ quan, đơn vị
|
1,00
|
|
|
Danh sách, hình ảnh, sổ theo
dõi
|
|
|
Có lực lượng bảo vệ và
camera giám sát 24/7 kiểm soát người và phương tiện ra vào cơ quan: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ có 1 nội dung trên:
0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không có: 0 điểm
|
|
|
|
|
|
8
|
Tuyên truyền về mô hình
|
2,00
|
|
|
|
|
8.1
|
Có bảng khẩu hiệu, pano tuyên
truyền về mô hình
|
0,50
|
|
|
File market, hình ảnh tại vị
trí tuyên truyền
|
|
|
Khẩu hiệu, pano tuyên truyền
được căng, treo tại các vị trí dễ quan sát: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
8.2
|
Có bảng khẩu hiệu "4
luôn", "4 xin", "5 biết", "5 không"
|
0,50
|
|
|
File market, hình ảnh tại vị
trí tuyên truyền
|
|
|
Bảng khẩu hiệu được căng,
treo tại các vị trí dễ quan sát: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
8.3
|
Tiếp nhận ý kiến góp ý của
người dân, doanh nghiệp tại trụ sở làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính
công, bộ phận tiếp công dân
|
1,00
|
|
|
Hình ảnh, đường dẫn địa chỉ
điện tử
|
|
|
Có hòm thư góp ý đặt tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, bộ phận tiếp công dân, Trung tâm phục vụ hành chính
công; hòm thư điện tử hoặc địa chỉ fanpage, zalo, facebook: 1 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện nhưng không đầy
đủ các hình thức trên: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0 điểm
|
|
|
|
|
|
VI
|
Điểm
thưởng và Điểm trừ
|
|
|
|
|
|
1
|
Điểm thưởng
|
5,00
|
|
|
|
|
1.1
|
Trong năm có ít nhất 01 cách
làm hay, đổi mới, sáng tạo trong thực hiện mô hình chính quyền phục vụ người
dân và doanh nghiệp
|
2,50
|
|
|
Báo cáo/ Quyết định công nhận
của cấp có thẩm quyền…
|
|
1.2
|
Trong năm có ít nhất 01 gương
điển hình tiên tiến về thực hiện mô hình chính quyền phục vụ người dân và
doanh nghiệp được giới thiệu, tuyên truyền, nhân rộng trên các phương tiện
thông tin đại chúng của tỉnh.
|
2,50
|
|
|
Đường dẫn in, bài...
|
|
2
|
Điểm trừ
|
5,00
|
|
|
|
|
2.1
|
Không kịp thời giải quyết các
vụ, việc thuộc thẩm quyền, làm phát sinh điểm phức tạp, nổi cộm hoặc các vụ
việc khiếu nại, tố cáo vượt cấp đông người, phức tạp, kéo dài.
|
2,50
|
|
|
|
|
2.2
|
Địa phương được đánh giá, xếp
loại cấp xã đạt chuẩn mô hình "Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp"
thuộc nhóm đạt điểm Trung bình hoặc không đạt chuẩn trong 2 năm liên tiếp liền
kề năm đánh giá
|
2,50
|
|
|
|
|
|
Tổng điểm
|
100
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU THAM KHẢO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2490/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
Mẫu 01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ...
tháng ... năm 202…
|
THƯ CHÚC MỪNG
ỦY
BAN NHÂN DÂN …………….
CHÚC
MỪNG
|
Anh…………………………..
Địa chỉ:…………………………..
|
Chị……………………………..
Địa chỉ:…………………………...
|
CHÚC
ANH CHỊ TRĂM NĂM HẠNH PHÚC
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ...
tháng ... năm 202…
|
THƯ CHÚC MỪNG
ỦY
BAN NHÂN DÂN …
CHÚC
MỪNG GIA ĐÌNH
Anh:……………………………………………..
Chị:……………………………………………...
Địa chỉ:…………………………………………..
CÓ
THÊM THÀNH VIÊN MỚI
Bé:………………………….. Giới tính…..
Ngày sinh: …../…./….
Chúc cháu luôn luôn mạnh khỏe,
chăm ngoan, học giỏi và thành đạt.
Chính quyền xã/phường ….....
luôn tin tưởng rằng cháu sẽ trở thành người con ngoan, hiếu thảo, công dân tốt
và có ích cho xã hội.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ...
tháng ... năm 202…
|
THƯ CHÚC MỪNG
ỦY
BAN NHÂN DÂN …
CHÚC
MỪNG
Toàn
thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân
xã/phường
……………………………………………
Nhân
dịp năm mới ……
Kính
chúc toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân
An
khang - Thịnh vượng!
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ...
tháng ... năm 202…
|
THƯ CHÚC MỪNG
ỦY
BAN NHÂN DÂN …
CHÚC
MỪNG
……………………………………………………..
Nhân
dịp ………………………………………….
Kính chúc …………………………………………………… luôn
thực hiện tốt tinh thần “Đạo pháp, dân tộc và chủ nghĩa xã hội”, góp phần xây dựng
khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng địa phương giàu mạnh, phát triển (đối với
Phật giáo).
Kính chúc ……………………………………………………
luôn thực hiện tốt tinh thần “Sống phúc âm trong lòng dân tộc để phụng sự hạnh
phúc của đồng bào”, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng địa
phương giàu mạnh, phát triển (đối với Công giáo).
Kính chúc ……………………………………………………
luôn thực hiện tốt tinh thần “Tốt đời, đẹp đạo”, Phụng sự Thiên chúa, phục vụ Tổ
quốc và Dân tộc”, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng địa
phương giàu mạnh, phát triển (Đối với Tin lành).
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ...
tháng ... năm 202…
|
THƯ KHEN
ỦY
BAN NHÂN DÂN …
KHEN
Ông (Bà, Anh, Chị)
……………………………………………..
Địa chỉ:…………………………………………………………..
CÓ
THÀNH TÍCH TIÊU BIỂU
…………………………………………………………………………………...
Ủy ban nhân dân ….. mong Ông
(Bà, Anh, Chị) tiếp tục phát huy thành tích đạt được, có nhiều đóng góp, cống
hiến hơn nữa đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
….....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ...
tháng ... năm 202…
|
THƯ CẢM ƠN
ỦY
BAN NHÂN DÂN …
TRÂN
TRỌNG CẢM ƠN
Ông (Bà) …..................................................................................................
Địa chỉ:
……………………………………………………………………
Đã có nhiều đóng góp cho sự
phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và hoạt động của chính quyền cơ sở.
Ủy ban nhân dân …………. kính mong
tiếp tục nhận được sự quan tâm, ủng hộ của ông (bà) để xây dựng địa phương ngày
càng giàu mạnh, phát triển.
Trân trọng cảm ơn và chúc Ông
(Bà) mọi điều tốt đẹp!
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu 07-A
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ...
tháng ... năm 202…
|
THƯ CHIA BUỒN
ỦY
BAN NHÂN DÂN …………….
Xin
chia buồn cùng gia đình Ông (Bà) …………………….
Ủy ban nhân dân xã/phường …… nhận
được tin
Ông (Bà)……………… Năm sinh: ……………
Trú quán tại thôn/tổ dân phố
…....., xã/phường……, tỉnh Hưng Yên.
Đã từ trần vào hồi…. giờ…..phút,
ngày… tháng…. năm…, hưởng thọ …… tuổi.
Ủy ban nhân dân xã/phường……...
gửi tới gia đình lời thăm hỏi và chia buồn sâu sắc nhất. Mong gia đình vượt qua
nỗi đau, sớm ổn định cuộc sống để cùng Nhân dân địa phương tiếp tục xây dựng đời
sống ngày càng văn minh, tiến bộ./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu 07-B
MỘT SỐ LƯU Ý KHI TỔ CHỨC LỄ TANG
1- Lễ tang tổ chức chu đáo,
trang nghiêm, tiết kiệm phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa
dân tộc và hoàn cảnh gia đình.
2- Ủy ban nhân dân xã, phường có
trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lễ tang chu đáo; vận động
gia đình xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, các hành vi mê tín dị đoan trong lễ tang.
3- Người chết trong phạm vi
không quá 48 giờ phải được an táng; người mắc bệnh truyền nhiễm khi chết phải
thực hiện theo quy định của pháp luật.
4- Việc mặc tang phục, treo cờ
tang, vòng hoa luân chuyển, trang trí lễ tiết trong lễ tang thực hiện theo truyền
thống của địa phương, dân tộc và tôn giáo; chỉ treo cờ tang tại địa điểm tổ chức
lễ tang.
5- Trong lễ tang nếu sử dụng
loa đài thì âm thanh chỉ đủ nghe trong khu vực lễ tang; không cử nhạc tang trước
5 giờ 30 phút sáng và sau 22 giờ đêm; trường hợp người chết theo tôn giáo,
trong lễ tang được sử dụng nhạc tang của tôn giáo đó; không sử dụng khúc nhạc,
bản nhạc không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc trong lễ tang.
6- Không chiếm dụng lòng, lề đường
để dựng rạp tang. Khi đưa tang phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an
toàn giao thông và trật tự an toàn công cộng; không rải tiền Việt Nam, tiền nước
ngoài; hạn chế tối đa việc rắc vàng mã, tiền âm phủ trên đường đưa tang.
7- Nghiêm cấm việc lợi dụng việc
tang để cản trở việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân trước pháp luật
và hành nghề mê tín dị đoan, tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.
Mẫu 08
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………, ngày
…tháng …năm 202…
|
THƯ XIN LỖI
ỦY
BAN NHÂN DÂN …………….
THÀNH
THẬT XIN LỖI
Ông (Bà) ................................................................................................
Địa chỉ:
……………………………………………………………………
Vì
…………………………………………………………………………..
Kính mong Ông (Bà) thông cảm và
tiếp tục ủng hộ xây dựng địa phương ngày càng giàu mạnh, phát triển.
Trân trọng cảm ơn và chúc ông
(bà) mọi điều tốt đẹp!
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu 09
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với
hoạt động của chính quyền và cán bộ, công chức cấp xã
Xin Ông/Bà đánh dấu (x) vào
ô vuông (□) tương ứng với phương án trả lời mà Ông/Bà chọn đối với từng câu hỏi.
□ Ông/Bà là người dân của xã
(phường).
□ Ông/Bà là người nơi khác đến
liên hệ công việc.
Câu 1: Ông/Bà có
nghe thấy hệ thống truyền thanh của xã (phường) hoặc các kênh thông tin khác
tuyên truyền về các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở; các chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các cơ chế, chính sách,
quy định của địa phương; về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng mô hình “Chính
quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”, về những việc Nhân dân được phục vụ
và những việc cán bộ, công chức phải thực hiện không?
□ Thường xuyên
□ Thỉnh thoảng
□ Rất ít
□ Không có
Câu 2: Mức độ hài lòng
của Ông/Bà về cảnh quan, môi trường trụ sở làm việc cấp xã khi đến liên hệ giải
quyết công việc?
□ Hài lòng
□ Bình thường
□ Không hài lòng (Lý
do..............................................................................)
Câu 3: Xin Ông/Bà
vui lòng cho biết cơ sở vật chất phục vụ người dân tại trung tâm phục vụ hành
chính công, bộ phận tiếp công dân cấp xã có đầy đủ theo quy định không?
|
Nội dung
|
Đầy đủ
|
Chưa đầy đủ
|
Không có
|
|
1- Nơi ngồi chờ giải quyết
công việc có đủ chỗ ngồi, nước uống…
|
|
|
|
|
2- Trang thiết bị phục vụ người
dân, tổ chức đầy đủ, hiện đại, dễ sử dụng.
|
|
|
|
|
3- Thủ tục hành chính được
niêm yết công khai, chính xác, đầy đủ.
|
|
|
|
Câu 4: Các thủ tục
hành chính mà Ông/Bà từng thực hiện tại cấp xã, kết quả có đúng quy định không (bao
gồm cả các mức phí, lệ phí)?
|
Nội dung
|
Đầy đủ
|
Chưa đầy đủ
|
Không có
|
|
1- Thành phần hồ sơ Ông/Bà phải
nộp là đúng quy định.
|
|
|
|
|
2- Mức phí/lệ phí Ông/Bà phải
nộp là đúng quy định.
|
|
|
|
|
3- Kết quả Ông/Bà nhận được
đúng quy định (Kết quả có thể được cấp giấy tờ hoặc bị từ chối cấp giấy tờ).
|
|
|
|
|
4- Kết quả Ông/Bà nhận được
có thông tin đầy đủ, chính xác, đúng với yêu cầu.
|
|
|
|
Câu 5: Xin Ông/Bà
vui lòng cho biết mức độ hài lòng của mình với cán bộ, công chức cấp xã khi
giao tiếp trong quá trình giải quyết công việc cho Ông/Bà?
|
Nhận định
|
Mức độ hài lòng
|
|
Hài lòng
|
Bình thường
|
Không hài lòng
|
|
1- Trang phục gọn gàng, lịch
sự, văn minh; đeo thẻ cán bộ, công chức theo quy định.
|
|
|
|
|
2- Cán bộ, công chức có thái độ
giao tiếp lịch sự.
|
|
|
|
|
3- Cán bộ, công chức chú ý lắng
nghe ý kiến của người dân/đại diện tổ chức.
|
|
|
|
|
4- Cán bộ, công chức trả lời,
giải thích đầy đủ các ý kiến của người dân/đại diện tổ chức.
|
|
|
|
|
5- Cán bộ, công chức hướng dẫn
kê khai hồ sơ tận tình, chu đáo.
|
|
|
|
|
6- Cán bộ, công chức hướng dẫn
kê khai hồ sơ dễ hiểu.
|
|
|
|
|
7- Cán bộ, công chức tuân thủ
đúng quy định trong giải quyết công việc.
|
|
|
|
Câu 6. Ủy ban nhân
dân cấp xã trả kết quả cho Ông/Bà có đúng hẹn không?
□ Đúng hẹn
□ Sớm hơn hẹn
□ Trễ hẹn
- Nếu câu trả lời trên của
Ông/Bà là “Trễ hẹn”, xin Ông/Bà trả lời tiếp câu hỏi sau:
Ủy ban nhân dân cấp xã có thông
báo trước cho Ông/Bà về việc trễ hẹn không?
□ Có
□
Không
Ủy ban nhân dân cấp xã có xin lỗi
hoặc gửi thư xin lỗi Ông/Bà vì trễ hẹn không?
□ Có
□
Không
Câu 7: Xin Ông/Bà
cho biết chính quyền cấp xã có tiếp nhận, xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của Ông/Bà (người dân, tổ chức) không?
|
Nhận định
|
Có
|
Không
|
|
1- Chính quyền có bố trí hình
thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức (hòm thư góp
ý, số điện thoại đường dây nóng, trực tiếp tiếp nhận…)
|
|
|
|
2- Ông/Bà dễ dàng thực hiện
góp ý, phản ánh, kiến nghị.
|
|
|
|
3- Chính quyền tiếp nhận và xử
lý tích cực các góp ý, phản ánh, kiến nghị của Ông/Bà (người dân, tổ chức).
|
|
|
|
4- Chính quyền thông báo kịp
thời kết quả xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị của Ông/Bà (người dân, tổ
chức).
|
|
|
Câu 8: Ông/Bà cho
biết, người đứng đầu cấp uỷ, chính quyền cấp xã đã tổ chức tiếp xúc, đối thoại
với Nhân dân chưa?
□ Có
□ Không
Nếu có thì mấy lần và vào thời
gian nào? .......................................................
Câu 9: Người đại
diện chính quyền có thường xuyên trực tiếp xuống địa bàn thôn, tổ dân phố để
tham gia các hoạt động với Nhân dân không?
□ Thường xuyên
□ Thỉnh thoảng
□ Rất ít
□ Không
Câu 10: Xin Ông/Bà
vui lòng cho biết mức độ hài lòng của mình với các hoạt động thăm hỏi, chúc mừng,
động viên… của chính quyền đối với Nhân dân?
|
Nhận định
|
Mức độ hài lòng
|
|
Hài lòng
|
Bình thường
|
Không hài lòng
|
|
1- Thực hiện việc trao Giấy
chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, Thư chúc mừng hạnh phúc, Thư chúc mừng
gia đình có thêm thành viên mới, Thư cảm ơn, Thư chúc mừng nhân dịp có sự kiện
lớn, Thư khen... của Ủy ban nhân dân xã (phường) đảm bảo trang trọng, phù hợp
với thực tế tại địa phương.
|
|
|
|
|
2- Có thư chia buồn đến gia
đình công dân có người thân qua đời.
|
|
|
|
|
3- Xin lỗi người dân khi cán bộ,
công chức có lỗi với người dân, doanh nghiệp trong thực thi công vụ (bằng nhiều
hình thức: Gặp trực tiếp, gọi điện hoặc gửi thư xin lỗi).
|
|
|
|
|
4- Tạo thuận lợi giải quyết
thủ tục hành chính ngoài giờ hành chính.
|
|
|
|
|
5- Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính tại nhà đối với thương binh, bệnh binh, người khuyết tật, người
già yếu cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
|
|
|
|
|
|
XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN ÔNG/BÀ!
|
Mẫu 10
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT
Kính
gửi: ………………………………
Họ và tên:……………………………………..
Sinh ngày……. tháng ………..
năm…………
Hiện đang đảm nhận chức vụ (chức
danh)………………………………
Tại xã (phường)…………….., tỉnh
Hưng Yên.
Tôi xin cam kết thực hiện tốt
các nội dung góp phần xây dựng “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp”
như sau:
1- Thực hiện tốt "4
luôn", “4 xin”, "5 biết", "5 không":
"4 luôn": luôn mỉm cười,
luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ.
"4 xin": xin chào,
xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép.
"5 biết": Biết nghe
dân nói, Biết nói dân hiểu, Biết làm dân tin, Biết xin lỗi, Biết cảm ơn.
"5 không": Không cửa
quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà; Không quan liêu, vô cảm, vô trách nhiệm;
Không tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, lợi ích nhóm; Không xu nịnh, chạy chọt,
gian dối; Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ.
2- Thực hiện tốt đạo đức công vụ,
các quy định về văn minh, văn hoá công sở; có thái độ tôn trọng, phong cách làm
việc dân chủ, thân thiện, gần gũi, nhẹ nhàng, lịch sự khi tiếp xúc với tổ chức,
cá nhân đến làm việc, quan hệ công tác.
3- Chấp hành nghiêm Luật cán bộ,
công chức; thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ đảm nhiệm hoặc được phân công; khi
đến trụ sở trang phục gọn gàng, lịch sự, văn minh; không uống rượu, bia trong
giờ hành chính, buổi trưa các ngày làm việc; không hút thuốc lá tại nơi làm việc;
không đến muộn hoặc vắng mặt tại trụ sở trong giờ làm việc (trừ khi đi công tác
hoặc có lý do chính đáng); thường xuyên thực hiện tốt các quy chế, quy định
khác.
|
|
...............,
ngày… tháng ….năm 202...
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu 11
11-A
Vị trí treo trước sảnh trung tâm
của trụ sở Ủy ban nhân dân và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
11-B
|
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC …. QUYẾT TÂM THỰC HIỆN
TỐT
|
|
4 LUÔN
|
4 XIN
|
5 BIẾT
|
5 KHÔNG
|
|
1- Luôn mỉm cười
|
1- Xin chào
|
1- Biết nghe dân nói
|
1- Không cửa quyền, hách dịch,
gây khó khăn, phiền hà
|
|
2- Luôn nhẹ nhàng
|
2- Xin lỗi
|
2- Biết nói dân hiểu
|
2- Không quan liêu, vô cảm,
vô trách nhiệm
|
|
3- Luôn lắng nghe
|
3- Xin cảm ơn
|
3- Biết làm dân tin
|
3- Không tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí, lợi ích nhóm
|
|
4- Luôn giúp đỡ
|
4- Xin phép
|
4- Biết xin lỗi
|
4- Không xu nịnh, chạy chọt,
gian dối
|
|
|
|
5- Biết cảm ơn
|
5- Không lợi dụng chức vụ,
quyền hạn trong thực thi công vụ
|
Vị trí treo tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công và bộ phận tiếp công dân cấp xã.
Quyết định 2490/QĐ-UBND năm 2026 quy định việc đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2490/QĐ-UBND ngày 11/08/2026 quy định việc đánh giá, xếp loại cấp xã đạt chuẩn mô hình “Chính quyền phục vụ người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
11/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
14/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2023
Ban hành:
10/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2022
32
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|