|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2453/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 08 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
63/NQ-CP NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI 5 NĂM 2016 - 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KH&ĐT;
- Lưu: VT, VP, PC, KHTH
|
BỘ TRƯỞNG
Chu Ngọc Anh
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 63/NQ-CP NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2453/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ)
Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP
ngày 22/7/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016
- 2020 (Nghị quyết số 63/NQ-CP);
Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) ban hành
chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP
nêu trên với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, phân công và chỉ đạo các đơn
vị thuộc Bộ KH&CN thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết
số 63/NQ-CP của Chính phủ nhằm triển khai
thực hiện Nghị quyết số 142/2016/QH13 ngày 12/4/2016
của Quốc hội khóa XIII về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 -
2020.
2. Cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc chức năng của Bộ KH&CN nhằm thực hiện các mục tiêu, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và các nhiệm vụ chủ yếu của
Chính phủ ban hành theo Nghị quyết số 63/NQ-CP.
3. Chương trình hành động phải thể hiện được
vai trò kiến tạo của Chính phủ trong lĩnh vực KH&CN, lấy doanh nghiệp làm đối
tượng phục vụ, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao năng lực công
nghệ, phát triển các giải pháp, quy trình
và sản phẩm mới, sẵn sàng nắm bắt cơ hội cũng như đối mặt với các thách thức của
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tăng cường trách nhiệm của Bộ và của các
đơn vị thuộc Bộ.
II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về KH&CN
1.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
KH&CN từ trung ương đến cơ sở theo hướng tinh gọn, tập trung vào việc xây dựng
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
1.2. Kiện toàn tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
của Bộ KH&CN; đồng thời kiện toàn tổ chức, bộ máy, chức năng nhiệm vụ các
đơn vị thuộc Bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN
và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
1.3. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật quản lý hoạt động KH&CN.
a) Hoàn thiện cơ chế đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ
KH&CN, đảm bảo đầu tư trọng tâm, trọng điểm,
hiệu quả.
b) Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; tạo điều kiện
thuận lợi tối đa cho các nhà khoa học tiếp cận nguồn lực NSNN để thực hiện các
nhiệm vụ KH&CN theo tiêu chí minh bạch, hiệu quả.
c) Hướng dẫn thực hiện cơ chế mua kết quả nghiên cứu
và phát triển đã được quy định tại Nghị định số 95/2014/NĐ-CP
ngày 7/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt
động KH&CN.
d) Nghiên cứu, hướng dẫn cơ chế phân bổ vốn thực hiện
nhiệm vụ KH&CN phù hợp với đặc thù hoạt
động KH&CN, đảm bảo để cơ quan quản lý KH&CN có quyền chủ động đặt hàng
thực hiện nhiệm vụ trong hạn mức kinh phí đã được phân bố và các đơn vị được cấp
kinh phí kịp thời để triển khai nhiệm vụ
ngay sau khi được phê duyệt.
đ) Thực hiện hiệu quả đề án tái cơ cấu ngành
KH&CN; tái cơ cấu các chương trình KH&CN, đảm bảo tập trung nguồn lực
ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trọng tâm, trọng điểm.
1.4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
thông qua tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành việc
thực hiện nhiệm vụ KH&CN, đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân
sách chi cho KH&CN.
2. Nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế, chính sách
mang tính đột phá, nhằm khuyến khích nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật,
áp dụng KH&CN mới vào sản xuất để tăng năng suất lao động và tăng giá trị
gia tăng của sản phẩm
2.1. Xây dựng các chính sách phát triển thị trường công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp
tiếp cận thị trường công nghệ trong và ngoài nước, đặc biệt là các thị trường
công nghệ ở những quốc gia có tiềm lực
công nghệ mạnh.
2.2. Xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ.
2.3. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng
chính sách hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
2.4. Xây dựng các chính sách khuyến khích doanh
nghiệp trích lập Quỹ phát triển KH&CN và đầu tư cho KH&CN.
2.5. Nghiên cứu cơ chế khuyến khích các viện, trường,
doanh nghiệp phối hợp trong nghiên cứu KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước.
2.6. Đề xuất các cơ chế cụ thể để giảm thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu một số sản phẩm, hàng hóa
phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và giảm thuế thu nhập cá nhân đối với lao động trong một số lĩnh vực
công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực công
nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản.
2.7. Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế khuyến khích phát
triển thị trường KH&CN, kết nối cung - cầu công nghệ, tăng tỷ lệ ứng dụng kết
quả nghiên cứu vào sản xuất.
3. Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia;
phát huy năng lực sáng tạo của mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức; phát triển
thị trường KH&CN
3.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý phát triển hệ thống
đổi mới sáng tạo quốc gia; thúc đẩy các mối liên kết trong hệ thống đổi mới
sáng tạo quốc gia; tăng cường đổi mới sáng tạo trong khu vực doanh nghiệp thông
qua các cơ chế; chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp dựa trên công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường KH&CN,
các viện nghiên cứu, trường đại học.
3.2. Thực hiện hiệu quả Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến
năm 2025; Chương trình hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Chương trình quốc gia “Nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”;
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020:
a) Xây dựng Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo quốc gia cung cấp thông tin về công
nghệ, sáng chế, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ; chính sách,
pháp luật; nguồn nhân lực; nguồn đầu tư và giao dịch đầu tư; đối tác, khách
hàng; sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới; tổ
chức, cá nhân hỗ trợ; tin tức, sự kiện trong nước, quốc tế và các hoạt động
khác hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
b) Xây dựng Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo tại các Bộ, địa phương có tiềm năng phát triển hoạt động khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo.
c) Xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức thúc
đẩy kinh doanh dựa trên việc lựa chọn, xây dựng năng lực cho một số cá nhân,
nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tiềm năng và đầu tư vốn
ban đầu cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
d) Xây dựng mạng lưới nhà đầu tư cá nhân và mạng lưới
quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
đ) Phát triển hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực
và dịch vụ cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
e) Phát triển
cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
g) Tăng cường truyền thông về hoạt động khởi nghiệp,
hỗ trợ kết nối các mạng lưới khởi nghiệp, hỗ trợ
khởi nghiệp, đầu tư mạo hiểm của Việt Nam với khu vực và thế giới, giới thiệu đối
tác đầu tư.
h) Tăng cường hoạt động của Vietnam Silicon Valley
(VSV) Corner theo mô hình thung lũng Silicon Việt Nam nhằm tạo một hệ sinh thái
chú trọng đổi mới sáng tạo và thương mại hóa công nghệ, tập trung, trao đổi
thông tin và môi trường làm việc cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, các nhà đầu
tư và các quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam, tạo điều kiện để các nhà đầu tư tìm
kiếm các startup tiềm năng và tư vấn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư
của mình.
i) Nghiên cứu, hoàn thiện môi trường pháp lý thúc đẩy
hoạt động các Quỹ đầu tư mạo hiểm, thúc đẩy hoạt động đầu tư vốn cho doanh nghiệp
khởi nghiệp.
3.3. Tổ chức các ngày hội khởi nghiệp, sự kiện kết
nối cung - cầu công nghệ, chợ công nghệ thiết bị, các hoạt động trình diễn, giới
thiệu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các cơ sở nghiên
cứu, đào tạo. Đưa nhận thức về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo thấm sâu vào văn hóa doanh nghiệp.
3.4. Khảo sát, đánh giá hiện trạng, năng lực công
nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, xây dựng bản đồ công nghệ,
lộ trình đổi mới công nghệ để định hướng nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ trong các ngành lĩnh vực, địa
phương và doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ
để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm,
hàng hóa và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua các chương trình
KH&CN, các quỹ KH&CN.
3.5. Tăng nguồn cung cho thị trường KH&CN, thúc
đẩy kết nối, gia tăng hoạt động mua bán, giao dịch công nghệ trên thị trường:
a) Đẩy mạnh việc đưa các kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ vào ứng dụng sản xuất, kinh doanh.
b) Thúc đẩy kết nối, gia tăng hoạt động mua bán,
giao dịch công nghệ trên thị trường.
c) Xây dựng và phát triển mạng lưới các tổ chức dịch vụ KH&CN, trong đó chú trọng dịch
vụ chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng; tiếp
tục hỗ trợ nâng cao năng lực cho các Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ
của địa phương.
d) Đào tạo khởi nghiệp, quản trị doanh nghiệp
KH&CN, phát triển nguồn nhân lực cho các tổ chức trung gian của thị trường KH&CN.
e) Cung cấp hạ tầng thông tin tiên tiến, kết nối quốc
tế tốc độ cao thông qua mạng Nghiên cứu
và đào tạo Việt Nam VinaREN, hỗ trợ kết nối và khai thác các kết quả nghiên cứu,
hỗ trợ đào tạo, tư vấn và các chương trình huấn luyện khởi nghiệp, các sự kiện
khởi nghiệp.
4. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập
4.1. Thực hiện hiệu quả quy hoạch mạng lưới các tổ
chức KH&CN công lập theo Quyết định số 171/QĐ-TTg
ngày 27/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN công lập đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030.
4.2. Hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 03/6/2016 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập; khuyến khích các tổ chức
KH&CN công lập chủ động, cạnh tranh thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thông
qua tuyển chọn, đặt hàng, trong đó tiêu chí tự ứng dụng để sản xuất, hợp tác với
doanh nghiệp để ứng dụng kết quả vào sản xuất là tiêu chí ưu tiên cao trong tuyển
chọn; hướng dẫn hỗ trợ ngân sách chi thường xuyên thông qua đặt hàng nhiệm vụ
thường xuyên theo chức năng, đảm bảo khả thi, rõ ràng, thuận lợi trong triển
khai thực hiện, phù hợp với đặc thù hoạt động KH&CN.
4.3. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực KH&CN. Xây dựng
lộ trình tính đủ giá dịch vụ công.
4.4. Khẩn trương nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống định
mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực KH&CN làm
căn cứ tính giá dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước.
4.5. Xây dựng tiêu chí, phương pháp đánh giá tổ chức
KH&CN công lập; tổ chức hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra hoạt động tự đánh
giá và đánh giá các tổ chức KH&CN
công lập. Gắn việc phân bổ nguồn lực ngân sách nhà nước với kết quả đánh giá tổ
chức KH&CN công lập.
5. Khuyến khích nhập khẩu công nghệ nguồn, công
nghệ cao; kiểm soát chặt nhập công nghệ lạc hậu, công nghệ và máy móc thiết bị
đã qua sử dụng
5.1. Nghiên cứu, hoàn thiện trình Quốc hội xem xét,
thông qua Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006
tại kỳ họp của Quốc hội vào tháng 10/2016; thực hiện xây dựng Nghị định quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chuyển giao công nghệ, theo kế hoạch
sẽ trình Chính phủ thông qua vào Quý III năm 2017. Bổ sung các quy định khuyến
khích nhập khẩu công nghệ nguồn, công nghệ
cao, kiểm soát công nghệ lạc hậu, công nghệ và máy móc thiết bị đã qua sử dụng
được quy định tại Luật chuyển giao công nghệ
sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5.2. Tiếp nhận vướng mắc của các Bộ, ngành, địa
phương, các tổ chức, doanh nghiệp trong
quá trình triển khai để kịp thời hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật. Tổng
hợp danh sách máy móc, thiết bị đã qua sử dụng mà các nước công bố loại bỏ do lạc
hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường, tổ chức dịch ra tiếng Việt để đăng
tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ KH&CN để các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp biết và khai thác thông tin.
5.3. Thực hiện tốt chức năng thẩm định công nghệ các dự án đầu tư theo quy định
của Luật Đầu tư và thẩm định cấp Giấy chứng
nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ cho
các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký hợp
đồng chuyển giao công nghệ tại Bộ KH&CN.
6. Tăng cường tiềm lực KH&CN quốc gia
6.1. Tăng cường nguồn nhân lực KH&CN thông qua
chính sách trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; thực
hiện hiệu quả Đề án đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực KH&CN ở trong nước và ngoài nước bằng ngân sách nhà nước theo Quyết
định số 2395/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ
tướng Chính phủ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thông qua thực hiện
nhiệm vụ KH&CN; thu hút chuyên gia giỏi ở nước ngoài tham gia các nhiệm vụ
KH&CN trong nước; thực hành dân chủ, tôn trọng và phát huy tự do sáng tạo
trong hoạt động nghiên cứu, tư vấn, phản biện của nhà khoa học
6.2. Tăng cường số lượng và chất lượng các tổ chức
KH&CN, trong đó khuyến khích phát triển tổ chức KH&CN ngoài công lập;
các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu phục vụ trực tiếp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh; đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ thống các tổ chức
KH&CN công lập, các tổ chức KH&CN
trọng điểm theo quy hoạch đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt; tăng cường cơ sở vật chất các tổ chức KH&CN công lập,
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nghiên cứu KH&CN trong bối cảnh hội nhập
quốc tế sâu rộng.
6.3. Khuyến khích, huy động nguồn vốn xã hội, đặc
biệt là từ các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư cho KH&CN thông qua hệ thống
quỹ phát triển KH&CN của các Bộ,
ngành, địa chương, tập đoàn, doanh nghiệp. Tăng cường thực hiện các nhiệm vụ
liên kết có đối ứng kinh phí và sự tham gia hiệu quả của tập đoàn doanh nghiệp.
Nhà nước đóng vai trò khuyến khích, hỗ trợ, cầu nối giữa các viện trường và
doanh nghiệp, với sự tham gia góp vốn của NSNN và nguồn ngoài NSNN.
6.4. Phát triển nguồn tin KH&CN phục vụ nghiên
cứu, phát triển và ứng dụng KH&CN.
Xây dựng Đề án trình Thủ tướng Chính phủ
làm căn cứ để phát triển hệ thống nguồn
tin KH&CN, bao gồm nguồn tin trong nước và nguồn tin quốc tế với đầy đủ các
cơ sở dữ liệu tiệm cận trình độ KH&CN của khu vực và thế giới. Dành tỉ lệ hợp
lý ngân sách hoạt động KH&CN cho thông tin KH&CN. Thúc đẩy việc phát
triển và ứng dụng mạng VinaREN kết nối phục vụ hội nhập quốc tế trong nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ. Nâng
cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các trung tâm thông tin và thống kê
KH&CN ở Trung ương và địa phương.
6.5. Xây dựng một số mô hình tổ chức KH&CN hiện
đại, tiên tiến, phát triển các trung tâm
đổi mới sáng tạo và vườn ươm công nghệ
a) Ban hành tiêu chí, lựa chọn một số tổ chức KH&CN đạt trình độ khu vực và thế
giới để tập trung đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu,
đảm bảo đến năm 2020, một số lĩnh vực nghiên cứu có cơ sở vật chất, trang thiết
bị đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
b) Thí điểm thành lập một số tổ chức KH&CN theo
mô hình tiên tiến của thế giới, trước tiên là Viện KH&CN Việt Nam - Hàn Quốc
(V-KIST). Ban hành và áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù đối với V-KIST.
c) Lựa chọn và tập trung đầu tư tại mỗi vùng kinh tế
trọng điểm ít nhất một tổ chức KH&CN
mạnh gắn với tiềm năng, lợi thế của vùng, để đào tạo nhân lực, giải quyết những
vấn đề KH&CN của vùng.
d) Khuyến khích thành lập các viện nghiên cứu phát
triển có vốn đầu tư nước ngoài và thành lập chi nhánh của các viện nghiên cứu
có uy tín của nước ngoài ở Việt Nam.
đ) Xây dựng và triển
khai thực hiện các văn bản hướng dẫn liên quan đến việc hình thành và
phát triển doanh nghiệp KH&CN, cơ chế
khuyến khích, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp KH&CN từ các viện nghiên cứu,
trường đại học.
6.6. Rà soát, xây dựng các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý KH&CN của lực lượng cán bộ quản lý
KH&CN ở các cấp. Thực hiện đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN ở
trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Thành lập
Học viện quản lý KH&CN nhằm đào tạo nguồn nhân lực quản lý trình độ cao về
KH&CN.
6.7. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
quản lý KH&CN ở các cấp. Chuẩn hóa cán bộ đáp ứng tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ
quan chuyên môn quản lý KH&CN ở Trung ương và địa phương.
7. Hoàn thiện thể chế định giá tài sản trí tuệ,
tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý nghiêm các vi phạm; tăng cường
hoạt động quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm và hàng hóa
7.1. Hoàn thiện thể chế định giá tài sản trí tuệ,
tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý nghiêm các vi phạm:
a) Tiếp tục rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định
pháp luật về sở hữu trí tuệ để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, thông thoáng cho nhà đầu tư.
b) Tăng cường hỗ trợ, xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá
nhân; triển khai các giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả của hệ thống bảo hộ
và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, góp phần lành mạnh hóa môi trường kinh doanh,
thu hút nguồn đầu tư vào các hoạt động sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia.
c) Thực hiện hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của
doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, địa phương
đăng ký xác lập quyền và bảo vệ tài sản trí tuệ cho hàng xuất khẩu, đặc biệt ở
các thị trường tiềm năng của Việt Nam; tiếp tục nâng cao nhận thức của toàn xã
hội đặc biệt là các doanh nghiệp về sở hữu trí tuệ; tăng cường công tác đào tạo
nâng cao năng lực cho cán bộ trong hệ thống sở hữu trí tuệ.
d) Thực hiện hiện đại hóa
hệ thống thông tin tích hợp phục vụ công tác thẩm định đơn sở hữu trí tuệ và
các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông
tin khác để tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
nhà nước, thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
đ) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ (năm 2018) đáp ứng các cam kết
của Việt nam khi tham gia Hiệp định thương mại tự do và Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương.
e) Tăng cường hợp tác với Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế
giới (WIPO), cung cấp các thông tin về chỉ tiêu sáng chế để phục vụ việc tính
toán các chỉ tiêu xếp hạng của môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh quốc
gia.
7.2. Tăng cường hoạt động quản lý về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng sản phẩm và hàng hóa.
Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế quản lý về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng sản phẩm và hàng hóa (TCĐLCL):
a) Rà soát Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Luật Đo lường và các văn bản hướng dẫn đảm bảo
phù hợp các cam kết TBT trong Hiệp định TPP.
b) Trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30
tháng 8 năm 2006 trước tháng 9/2016.
c) Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
d) Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa.
đ) Rà soát, tháo gỡ những vướng mắc, bất cập trong
quy định về chứng nhận hợp quy, kiểm tra hàng nhập khẩu.
8. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả
các thành tựu KH&CN trong phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc
phòng, an ninh
8.1. Tập trung xác định các nhiệm vụ KH&CN trọng
điểm cấp quốc gia, các nhiệm vụ KH&CN thuộc các chương trình quốc gia để đầu
tư trọng tâm, trọng điểm.
8.2. Đầu tư đúng mức và có trọng điểm cho nghiên cứu
cơ bản, nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn và khoa học tự nhiên phục vụ
hoạch định đường lối, chính sách phát triển đất nước, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng,
an ninh. Ưu tiên đặc biệt cho các nhiệm vụ phục vụ tiềm lực quốc phòng.
8.3. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ưu
tiên nguồn lực để phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp năng lượng, năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo, công nghệ vật liệu mới, công nghệ cơ khí-tự động
hóa và công nghệ thông tin và truyền
thông, công nghiệp phần mềm, công nghệ môi trường, công nghệ sinh học, công
nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là công nghiệp chế biến sau thu
hoạch; đẩy mạnh các ngành dịch vụ, đặc biệt là các ngành dịch vụ có lợi thế, có
hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao; ứng dụng công nghệ trong
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng,
phát triển công nghệ trong các ngành, lĩnh vực: y - dược, giao thông, xây dựng,
năng lượng, khoa học và công nghệ biển, khoa học và công nghệ quản lý và sử dụng
tài nguyên thiên nhiên, khoa học và công nghệ vũ trụ.
8.4. Phát triển KH&CN ở các vùng, địa phương: tập
trung triển khai nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong các vùng kinh
tế trọng điểm; tiếp tục triển khai Chương
trình KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên, Tây Bắc,
Tây Nam Bộ và Chương trình ứng dụng và chuyển giao KH&CN phục vụ phát triển
nông thôn, miền núi và vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu
trong Chương trình hành động này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN tổ chức thực hiện và cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế
hoạch công tác hàng năm của đơn vị; tổ chức
kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện
các nội dung liên quan của Chương trình hành động.
2. Các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các đề
án quy định tại danh mục kèm theo phụ lục này khẩn trương lập kế hoạch và tổ chức triển khai
thực hiện, đảm bảo tiến độ.
3. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và năm
(trước ngày 15 tháng 11 hàng năm) đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực
hiện Chương trình hành động, xây dựng báo cáo gửi Vụ Kế hoạch - Tổng hợp để tổng hợp, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
và Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại
Phiên họp Chính phủ.
4. Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tổng
hợp, Vụ Pháp chế theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Chương trình hành động.
Trong quá trình tổ chức thực hiện chủ động báo cáo, kiến nghị với Bộ trưởng về
các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo Chương trình hành động được thực hiện hiệu
quả.
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 63/NQ-CP NGÀY 22/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2453 ngày 31/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ)
|
STT
|
Tên chương
trình/đề án
|
Thời gian trình
|
Cấp trình
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
I. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về KH&CN
|
|
1.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2014/NĐ-CP
quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN
|
2016
|
Chính phủ
|
Vụ KHTH
|
VP Bộ, Vụ Pháp chế
và các đơn vị liên quan
|
|
2.
|
Nghị định thay thế Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN
|
2016
|
Chính phủ
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị trực
thuộc
|
|
3.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện thí
điểm mua kết quả nghiên cứu KH&CN
|
2017
|
TTgCP
|
Viện CLCS
KH&CN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
4.
|
Thông tư sửa đổi Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục
xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng NSNN
|
2017
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ KHTH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
5.
|
Thông tư sửa đổi Thông tư 10/2014/TT-BKHCN, Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN quy định tuyển chọn, giao trực
tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng
NSNN
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ KHTH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
6.
|
Đề án rà soát, sắp xếp các chương trình KH&CN
quốc gia
|
2016-2017
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ KHTH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
II. Nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế, chính
sách mang tính đột phá, nhằm khuyến khích nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ
thuật, áp dụng KH&CN mới vào sản xuất để tăng năng suất lao động và tăng
giá trị gia tăng của sản phẩm
|
|
7.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án bảo đảm cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đội ngũ và đổi mới hoạt động
nghiên cứu chuyển giao khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học
và giáo dục nghề nghiệp
|
2016
|
TTgCP
|
Cục ƯDPTCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
8.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ KH&CN đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
9.
|
Xây dựng các chính sách phát triển thị trường
công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường công nghệ trong và ngoài
nước, đặc biệt là các thị trường công nghệ ở những quốc gia có tiềm lực công
nghệ mạnh
|
2016
|
Chính phủ
|
Cục PTTTDN, VP
1136
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
10.
|
Phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng
chính sách hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ
|
2016-2021
|
Quốc hội, Chính phủ
|
Cục PTTTDN, Cục
ƯDPTCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
11.
|
Đề xuất các cơ chế cụ thể để giảm thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu một số sản phẩm, hàng hóa phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và giảm thuế thu nhập cá nhân đối với lao động trong một
số lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc
lĩnh vực công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, chế
biến nông sản
|
2016
|
Chính phủ
|
Vụ TC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
III. Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc
gia, phát huy năng lực sáng tạo của mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, phát
triển thị trường KH&CN
|
|
12.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 80/2007/NĐ-CP và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP của Chính phủ về doanh nghiệp
KH&CN
|
2016
|
Chính phủ
|
Cục PTTTDN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
13.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất, nâng cao năng lực
đội ngũ và đổi mới hoạt động nghiên cứu chuyển giao KH&CN trong các cơ sở
giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
|
2016
|
TTgCP
|
Cục ƯDPTCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
14.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án phát triển dịch vụ KH&CN đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
15.
|
Thông tư hướng dẫn quản lý Đề án hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo đến
năm 2025
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Cục PTTTDN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
IV. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập
|
|
16.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh
mục sự nghiệp công sử dụng NSNN của Bộ KH&CN
|
2016
|
TTgCP
|
Vụ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
17.
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2016/NĐ-CP về tự chủ đối với các tổ chức KH&CN công lập
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&N
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
18.
|
Thông tư hướng dẫn đánh giá chất lượng dịch vụ
công trong lĩnh vực KH&CN
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
19.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt hệ
thống định mức KT-KT các dịch vụ công của Bộ KH&CN
|
2017
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Viện CLCS
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
V. Khuyến khích nhập khẩu công nghệ nguồn,
công nghệ cao; kiểm soát chặt nhập khẩu công nghệ lạc hậu, công nghệ và máy
móc thiết bị đã qua sử dụng
|
|
20.
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật CGCN
|
2016
|
Quốc hội
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
21.
|
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật CGCN
|
2017
|
Chính phủ
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
22.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh
mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ chuyển giao có điều
kiện và danh mục công nghệ cấm chuyển giao
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
23.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung Danh mục các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và
các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới
|
Hàng năm
|
TTgCP
|
Vụ CNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
24.
|
Quyết định sửa đổi bổ sung danh mục CNC được ưu
tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm CNC được khuyến khích phát triển
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ CNC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
VI. Tăng cường tiềm lực KH&CN quốc gia
|
|
25.
|
Nghị định thay thế Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003 của Chính phủ về
việc ban hành Quy chế Khu Công nghệ cao
|
2017
|
Chính phủ
|
Vụ CNC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
26.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo đảm nguồn tin cho hoạt động nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
2016
|
TTgCP
|
Cục TTKH&CNQG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
27.
|
Thông tư hướng dẫn cơ chế liên kết thực hiện nhiệm
vụ KH&CN
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ KHTH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
28.
|
Thông tư hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định
số 2395/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN ở trong nước
và nước ngoài bằng NSNN
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
29.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành điều
lệ và tổ chức bộ máy của Viện V-KIST
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
30.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành cơ
chế tài chính đặc thù của Viện V-KIST
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ TC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
31.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt
tiêu chí lựa chọn tổ chức KH&CN đạt trình độ tiên tiến của khu vực để tập
trung đầu tư
|
2017
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ XHTH
|
Vụ TCCB và các đơn
vị liên quan
|
|
32.
|
Đề án thành
lập Học viện Quản lý KH&CN
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ TCCB
|
Trường Quản lý
KH&CN, Viện CLCS KH&CN và các đơn vị liên quan
|
|
VII. Hoàn thiện thể chế định giá tài sản trí
tuệ, tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý nghiêm các vi phạm; tăng
cường hoạt động quản lý về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng sản phẩm và hàng
hóa
|
|
33.
|
Dự án Luật sửa đổi Luật SHTT
|
2018
|
Quốc hội
|
Cục SHTT
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
34.
|
Dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật
|
2019
|
Quốc hội
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
35.
|
Dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa
|
2019
|
Quốc hội
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
36.
|
Xây dựng Chiến lược quốc gia về SHTT giai đoạn
2016 - 2030
|
2016
|
TTgCP
|
Viện Khoa học SHTT
|
Cục SHTT, Các đơn
vị liên quan
|
|
37.
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình phát
triển SHTH giai đoạn 2016 - 2020
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Cục SHTT
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
38.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính
phủ về nhãn hàng hóa
|
2016
|
Chính phủ
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
39.
|
Nghị định quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007
của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
|
2017
|
Chính phủ
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
40.
|
Nghị định quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008
của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số Điều của Luật chất lượng hàng hóa
|
2017
|
Chính phủ
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
VIII. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng có hiệu
quả các thành tựu KH&CN trong phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh
|
|
41.
|
Nghị định về phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị
phóng xạ trong các ngành kinh tế - xã hội
|
2018
|
Chính phủ
|
Cục NLNT
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|