|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 242/QĐ-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;
Căn cứ Luật Tiếp
công dân năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 51/QĐ-VKSTC-V12 ngày 02/2/2016 của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư
pháp;
Căn cứ Quyết định số 249/QĐ-VKSTC ngày 09/7/2020 của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát
nhân dân;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ kiểm sát và giải
quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, Vụ trưởng Vụ pháp chế và
Quản lý khoa học.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân của
Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành,
thay thế Quyết định số 251/QĐ-VKSTC-V12 ngày 17/5/2016 của Viện trưởng VKSND tối
cao, ban hành Nội quy tiếp công dân của Viện kiểm sát.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
các công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công
dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các đ/c Phó Viện trưởng VKSTC (để chỉ đạo t/hiện);
- Viện kiểm sát Quân sự các cấp;
- VKSND cấp cao 1,2,3;
- VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện;
- Cổng TTĐT VKSTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, V12.
|
VIỆN TRƯỞNG
Lê Minh Trí
|
NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN
CỦA
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 242/QĐ-VKSTC ngày 26 tháng 7 năm 2021 của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
I. Thời gian, địa điểm và lịch
tiếp công dân
1. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh; nộp đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiến hành tại
Trụ sở tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số 09 Phạm Văn Bạch,
phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp công dân thường
xuyên vào các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày Lễ, Tết hoặc tạm dừng tiếp
công dân trong những trường hợp cụ thể khác), thời gian cụ thể như sau:
- Buổi sáng: Từ 08 giờ đến 11 giờ 30 phút.
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 đến 16 giờ.
3. Tiếp công dân đột xuất đối với những vụ việc phức
tạp, cấp thiết do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.
4. Việc tiếp công dân được thực hiện theo lịch tiếp
công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trường hợp không thực hiện theo lịch
tiếp công dân thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao niêm yết văn bản thông báo lý
do tại nơi tiếp công dân.
II. Quyền và nghĩa vụ của công
dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Xuất trình giấy tờ tùy thân; giấy giới thiệu, giấy
ủy quyền (nếu có);
2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng, tuân thủ sự hướng
dẫn của cán bộ tiếp công dân và nhân viên bảo vệ.
3. Công dân đến được tiếp theo thứ tự; trình bày ngắn
gọn, trung thực sự việc, nói rõ yêu cầu; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho người tiếp công dân. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
của mình.
4. Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền
và các thủ tục liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
5. Giữ gìn trật tự, vệ sinh chung; không được lợi dụng
quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xuyên tạc, vu khống, kích động,
gây rối trật tự, cản trở, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan Nhà nước, người
tiếp công dân; người thi hành công vụ.
6. Không được tự ý sử dụng phương tiện ghi âm, ghi
hình khi chưa được sự cho phép của người chủ trì tiếp công dân.
7. Trường hợp công dân đến nộp đơn đề nghị kháng
nghị giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải có đơn theo mẫu quy định. Đối với đơn đề
nghị giám đốc thẩm lần đầu kèm theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực trong thời
hạn 01 năm (trừ trường hợp quá hạn 01 năm mà có lý do hợp pháp chính đáng) và
các tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có). Trường hợp công dân nộp đơn không
phải của mình thì phải có giấy ủy quyền kèm theo (trừ trường hợp quy định tại K2 Điều 327 Bộ luật Tố tụng dân sự và K2 Điều
256 Bộ luật Tố tụng hành chính).
8. Không được can thiệp, dự, nghe việc khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh của người khác. Trường hợp nhiều người (từ 02 người trở
lên) cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử
người đại diện để trình bày; số lượng người đại diện sẽ do chủ trì buổi tiếp
công dân quyết định.
9. Hết giờ làm việc, công dân đến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh không được lưu lại khu vực tiếp công dân của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao.
III. Trách nhiệm và quyền hạn của
người tiếp công dân
1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải mặc
trang phục của ngành theo quy định.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền
(nếu có); có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ
việc.
3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng
nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ,
chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình
bày. Có trách nhiệm giữ bí mật họ tên, danh tính, tuổi, địa chỉ,...nếu người đến
tố cáo yêu cầu.
4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật,
kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm
quyền; đối với đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân
tối cao thì hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đơn đến
đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
5. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân
chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, tạm thời dừng việc tiếp
công dân hoặc lập biên bản về việc vi phạm và đề nghị cơ quan chức năng xử lý
theo quy định của pháp luật.
IV. Những trường hợp từ chối tiếp
công dân
1. Công dân trong tình trạng không làm chủ được
hành vi của mình do dùng chất kích thích, người đã được cơ quan có thẩm quyền
xác định mắc bệnh tâm thần hoặc một số bệnh khác dẫn tới mất hoặc hạn chế năng
lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức,
người tiếp công dân, người thi hành công vụ.
3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã được giải
quyết đúng chính sách, pháp luật; được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra,
thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình
khiếu nại, tố cáo kéo dài.
4. Khiếu nại, kiến nghị, phản ánh thuộc một trong
các trường hợp sau:
- Bản án, quyết định tố tụng, hành vi tố tụng bị
khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu
nại (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 327 Bộ luật Tố tụng
dân sự và khoản 2 Điều 256 Luật Tố tụng hành chính);
- Người đại diện hoặc ủy quyền không hợp pháp;
- Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết
nhưng không có lý do chính đáng;
5. Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để
lôi kéo, xúi giục, kích động người khác nhằm gây rối, xuyên tạc nói xấu đường lối,
chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân.
6. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
V. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm
mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh cung cấp.
3. Phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
4. Nghiêm cấm công dân mang vũ khí, hung khí, chất
gây cháy, nổ, chất độc hại, khẩu hiệu hoặc băng rôn và những vật cồng kềnh vào
Trụ sở tiếp công dân.
5. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh để gây rối trật tự công cộng.
6. Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân.
7. Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người
tiếp công dân, người thi hành công vụ.
8. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc
người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân.
9. Vi phạm các quy định khác trong nội quy, quy chế
tiếp công dân.
VI. Xử lý vi phạm
1. Những người vi phạm nội quy tiếp công dân hoặc
có các vi phạm pháp luật khác tại khu vực tiếp dân thì tùy từng trường hợp bị
buộc rời khỏi khu vực tiếp dân hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cảnh sát bảo vệ được phân công phối hợp trong buổi
tiếp công dân thi hành lệnh của người chủ trì buổi tiếp công dân về việc lập
biên bản vi phạm, buộc người vi phạm rời khỏi nơi tiếp dân hoặc tùy tính chất,
mức độ vi phạm để có hình thức xử lý người gây rối trật tự tại khu vực tiếp dân
theo quy định của pháp luật./.