|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 308/QĐ-TANDTC
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 10 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
CHÁNH ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân năm 2014;
Căn cứ Luật Tiếp
công dân năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 918/2015/QĐ-TANDTC ngày 23/6/2015 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị
trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ Quy chế tiếp công dân của cơ quan Tòa án
nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định số 307/QĐ-TANDTC
ngày 29/10/2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Toà án nhân dân
tối cao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân của
Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, các
công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân
Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Các đồng chí Phó Chánh án TANDTC (để chỉ đạo thực hiện);
- Các đồng chí Thẩm phán TANDTC;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, VP TANDTC.
|
CHÁNH ÁN
Nguyễn Hòa Bình
|
NỘI QUY
TIẾP
CÔNG DÂN TẠI NƠI TIẾP CÔNG DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 308/QĐ-TANDTC ngày 29/10/2020 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao)
Điều 1. Thời gian, địa điểm
và lịch tiếp công dân
1. Lịch tiếp công dân thường xuyên của Tòa án nhân
dân tối cao tại nơi tiếp dân vào các ngày làm việc trong tuần, cụ thể như sau:
- Buổi sáng: Từ 08 giờ 00’ đến 11 giờ 00’.
- Buổi chiều: Từ 14 giờ 00’ đến 16 giờ 30’.
2. Tiếp công dân đột xuất đối với những vụ việc phức
tạp, cấp thiết do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định.
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của
công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị
1. Xuất trình giấy tờ tùy thân; tôn trọng sự hướng
dẫn của người tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao trong việc đăng ký và
thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
2. Không được mang các vật dễ cháy, nổ, vũ khí, chất
độc hại, hung khí hay súc vật vào nơi tiếp công dân. Công dân đến khiếu nại, tố
cáo, phản ánh, kiến nghị tự quản lý tiền, các tư trang và các giấy tờ cá nhân
có giá trị khác.
3. Giữ gìn trật tự, vệ sinh chung; tôn trọng đối với
người tiếp công dân; nghiêm cấm việc kích động, gây rối trật tự, đe dọa, xuyên
tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan Nhà nước, người tiếp công
dân; người thi hành công vụ.
4. Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền
và các thủ tục liên quan đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
5. Được quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi
sai trái, cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu của người tiếp công dân.
6. Không được tự ý sử dụng phương tiện ghi hình,
ghi âm khi chưa được sự cho phép của người chủ trì tiếp công dân.
7. Trình bày ngắn gọn, trung thực vụ việc, cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến
nghị cho người tiếp công dân và ký xác nhận hoặc điểm chỉ về nội dung đã trình
bày, về các thông tin, tài liệu đã cung cấp. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
8. Trường hợp công dân đến nộp đơn đề nghị giám đốc
thẩm, tái thẩm lần đầu thì phải có đơn theo mẫu quy định, có xác nhận của chính
quyền địa phương nơi cư trú hoặc gửi kèm theo chứng minh thư nhân dân hợp lệ, bản
án hoặc quyết định có hiệu lực đề nghị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm,
tái thẩm và các tài liệu, chứng cứ cứ chứng minh cho yêu cầu giám đốc thẩm, tái
thẩm. Nếu công dân nộp đơn không phải của mình thì phải có giấy ủy quyền kèm
theo đơn.
9. Không được can thiệp, dự, nghe việc khiếu nại, tố
cáo, phản ánh, kiến nghị của người khác. Trường hợp nhiều người (từ 02 người trở
lên) cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử
người đại diện để trình bày; số lượng người đại diện sẽ do chủ trì buổi tiếp
công dân quyết định.
10. Hết giờ làm việc, công dân đến khiếu nại, tố
cáo, phản ánh, kiến nghị không được lưu lại nơi tiếp công dân của cơ quan Tòa
án nhân dân tối cao.
Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn
của người tiếp công dân
1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải mặc
trang phục của Toà án, đeo thẻ công chức theo quy định.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền
(nếu có); có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ
việc.
3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng
nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ,
chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình
bày.
4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật,
kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm
quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan
hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
5. Trường hợp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh chưa có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công
dân hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại đầy đủ, chính xác nội dung khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu họ ký xác nhận hoặc điểm chỉ;
trường hợp nội dung trình bày chưa rõ ràng, đầy đủ thì cán bộ tiếp công dân đề
nghị người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày bổ sung hoặc bổ
sung tài liệu, chứng cứ.
Trường hợp trong đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa
có nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn người
gửi đơn viết thành đơn riêng để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị hoặc phản ánh với
cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.
6. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân
chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi
phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Việc xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh tiếp nhận qua tiếp công dân được thực hiện theo quy định tại Điều
26, Điều 28 Luật Tiếp công dân năm 2013 và các quy định khác có liên quan của
Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 4. Không tiếp công dân
trong các trường hợp
1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích
thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc
khả năng điều khiển hành vi của mình;
2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức,
người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm Nội
quy tiếp công dân.
3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết
đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà
soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố
tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.
4. Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc một
trong các trường hợp sau:
- Bản án, quyết định tố tụng, hành vi tố tụng bị
khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu
nại;
- Người đại diện hoặc ủy quyền không hợp pháp;
- Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết
nhưng không có lý do chính đáng;
- Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết
hoặc đã có bản án, quyết định của Tòa án; các nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp
luật và đã được trả lời đầy đủ.
5. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
khi tiếp công dân
1. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm
mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh cung cấp.
3. Phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
4. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh để gây rối trật tự công cộng.
5. Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân.
6. Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người
tiếp công dân, người thi hành công vụ.
7. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc
người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân.
8. Vi phạm các quy định khác trong nội quy, quy chế
tiếp công dân.
Điều 6. Xử lý vi phạm
1. Những người vi phạm nội quy tiếp công dân và có
các vi phạm pháp luật khác tại khu vực tiếp dân thì tùy từng trường hợp bị buộc
rời khỏi khu vực tiếp dân hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cảnh sát bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ buổi tiếp
công dân và thi hành lệnh của người chủ trì buổi tiếp công dân về việc lập biên
bản vi phạm, buộc người vi phạm rời khỏi nơi tiếp dân hoặc xử lý người gây rối
trật tự tại khu vực tiếp dân theo quy định của pháp luật./.