|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
06 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BNV ngày 04/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 58/TTr-STP ngày 27/01/2026 và ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 18/BC-STP ngày 20/01/2026; ý kiến thống nhất của các thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác
thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2026.
2. Quyết định số
05/2024/QĐ-UBND ngày 24/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định
chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
của tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi (được
Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận áp dụng tại Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày
29/9/2025 về áp dụng các quyết định quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; tổ chức chính trị; Mặt trận và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tham gia cụm, khối thi đua;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VP UBND tỉnh: PCVP, các phòng nghiên cứu;
- Lưu: VT, NC (Long 92)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
|
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết
đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tỉnh
Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều
26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản
6 Điều 74 và khoản 2 Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; quy
định các nội dung Chính phủ phân cấp cho tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
và các nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Các nội dung về công tác thi
đua, khen thưởng không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của
Luật số 06/2022/QH15, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP, các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thi hành của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tập thể, cá nhân, hộ gia
đình; các cơ quan Đảng, các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế khác, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (viết tắt là cơ quan,
đơn vị, địa phương) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Tập thể, cá nhân, hộ gia
đình ngoài tỉnh; tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể,
cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân trong công tác thi
đua, khen thưởng
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
địa phương trên địa bàn tỉnh trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về
công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý; phát hiện tập thể, cá nhân
có thành tích tiêu biểu xuất sắc để khen thưởng và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng; chịu trách nhiệm
về việc đánh giá thành tích và đề nghị khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến.
2. Trách nhiệm của các tập thể
cá nhân:
a) Nghiêm chỉnh chấp hành quy định
của pháp luật và của cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác thi đua, khen
thưởng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật trong kê khai báo cáo thành tích, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; có trách
nhiệm bảo quản, lưu giữ các hiện vật khen thưởng được tặng.
Điều 4. Quy
định chung khi xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng
Quy định chung khi xét khen thưởng,
đề nghị khen thưởng thực hiện theo Luật số 06/2022/QH15, Nghị định số
152/2025/NĐ-CP, Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định sau:
1. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này đạt được thành tích tiêu biểu xuất sắc
trong thi đua hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thì được xét, đề
nghị cấp có thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo
quy định của pháp luật và Quy định này.
2. Khi xét khen thưởng cho các
tập thể, cá nhân trong các phong trào thi đua hoặc thi đua theo chuyên đề, các
cơ quan, đơn vị, địa phương xét, khen thưởng theo thẩm quyền; chỉ đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng
cho các tập thể, cá nhân có thành tích thật sự tiêu biểu xuất sắc; trong đó chú
trọng, quan tâm khen thưởng các tập thể nhỏ, cá nhân trực tiếp tham gia, tham
mưu tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
3. Các tổ chức, cá nhân ngoài
ngành, ngoài địa phương, ngoài tỉnh có thành tích hoặc có đóng góp cho ngành, địa
phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (viết tắt là Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã), thủ trưởng các ngành khen thưởng. Trường hợp có
thành tích tiêu biểu xuất sắc hoặc có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh thì mới đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương tham gia cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và được phân
bổ chỉ tiêu Cờ thi đua, Bằng khen thì xét khen thưởng theo quy định và quy chế
hoạt động của cụm, khối thi đua. Các tập thể đã được cụm, khối thi đua bình
xét, đề nghị tặng Bằng khen thì không đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng
Bằng khen về thành tích công trạng.
5. Tập thể được cụm, khối thi
đua bình xét, suy tôn, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của
Ủy ban nhân dân tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét thành tích chưa tiêu biểu xuất sắc thì tùy từng
trường hợp có thể xét, đề nghị khen thưởng ở mức thấp hơn hoặc không đề nghị
khen thưởng.
6. Cụm, khối thi đua do Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức, khi họp xét “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy
ban nhân dân tỉnh” cho các tập thể thuộc cụm, khối thi đua theo chỉ tiêu được
phân bổ nhưng không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn thì cụm, khối thi đua có thể
xét, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định (đối
với cụm, khối thi đua có phân bổ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
7. Khi họp xét danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng, cụm, khối thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp
khen thưởng hoặc cấp trình khen thưởng thực hiện bỏ phiếu; tỷ lệ phiếu đồng ý đề
nghị khen thưởng tính trên tổng số thành viên của cụm, khối thi đua, Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng (nếu thành viên cụm, khối thi đua, Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản để tổng hợp). Đối với tập
thể, cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp
tỉnh” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng từ 90% trở
lên; đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác phải có tỷ lệ
phiếu đồng ý của thành viên cụm, khối thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng từ
80% trở lên.
Chương II
TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI
ĐUA
Điều 5.
Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua
1. Hình thức tổ chức phong trào
thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật số 06/2022/QH15
và Điều 3 Thông tư số 15/2025/TT-BNV.
2. Nội dung tổ chức phong trào
thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật số 06/2022/QH15
và Điều 4 Thông tư số 15/2025/TT-BNV.
Điều 6.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai tổ chức phong
trào thi đua
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phát động và chỉ đạo phong trào thi đua trên phạm vi toàn tỉnh; xem xét khen
thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu
biểu xuất sắc trong phong trào thi đua.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy, người đứng
đầu chỉ đạo, tổ chức phát động, triển khai thực hiện các phong trào thi đua và
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
về chủ trương, nội dung, kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua; phối hợp
với các cơ quan, đơn vị, địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì phát
động thi đua xây dựng nội dung, kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua;
tham mưu các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng; công
tác sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, biểu dương, khen thưởng, nhân rộng
các điển hình tiên tiến; công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng, các phong trào thi đua. Thẩm định hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng
các tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật và Quy định này.
4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên có trách nhiệm phối hợp với chính quyền cùng cấp tổ chức
tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng
ứng tham gia các phong trào thi đua. Giám sát việc thực hiện các phong trào thi
đua và chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng của các cấp chính quyền.
5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương, cụm, khối thi đua tổ chức phát động, chỉ đạo triển khai thực hiện
phong trào thi đua trong phạm vi quản lý; chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức phát động,
chỉ đạo triển khai thực hiện phong trào thi đua trong phạm vi quản lý; chủ động
phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích tiêu biểu
xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; tuyên truyền, tôn
vinh, nhân rộng các điển hình tiên tiến và tạo điều kiện để các điển hình tiên
tiến được trao đổi, giao lưu, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng những sáng kiến,
mô hình hay, cách làm hiệu quả.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
xem xét khen thưởng theo thẩm quyền khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; chỉ
đề nghị cấp trên khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích thật sự tiêu biểu,
xuất sắc khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua từ 03 năm trở lên; phối hợp với
Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về số lượng tập thể, cá
nhân đề nghị khen thưởng phù hợp với quy mô, tính chất của nhiệm vụ trước khi
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết phong trào thi đua,
thi đua theo chuyên đề để phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, phối hợp
với Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về số lượng tập thể,
cá nhân đề nghị khen thưởng phù hợp với quy mô, tính chất của nhiệm vụ trước
khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Quảng Ngãi, cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh thường xuyên
tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của phong trào thi đua yêu nước; chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng;
vị trí, vai trò, tầm quan trọng của thi đua yêu nước trong sự nghiệp cách mạng;
đẩy mạnh tuyên truyền các phong trào thi đua yêu nước; phản ánh đúng kết quả,
bài học kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, những đổi mới
trong công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện các tập thể, cá nhân, hộ gia
đình có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; biểu dương, tôn vinh, nêu
gương các điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt, phổ biến những cách làm
hay; đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 7. Tổ
chức cụm, khối thi đua
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
các cụm, khối thi đua của tỉnh; quy định về tổ chức, hoạt động và bình xét thi
đua của cụm, khối thi đua của tỉnh.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các cụm, khối thi đua của tỉnh; quy định
về tổ chức, hoạt động và bình xét thi đua của cụm, khối thi đua của tỉnh.
3. Các cụm, khối thi đua tổ chức
hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, đoàn kết, hợp tác cùng phát triển, có nhiệm
vụ tổ chức thực hiện các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các ngành, đơn vị, địa phương phát động; bình
xét, suy tôn, đề nghị khen thưởng cho các đơn vị có thành tích xuất sắc trong cụm,
khối thi đua theo quy định.
Chương
III
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA; HÌNH THỨC,
TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Mục 1. ĐỐI
TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 8.
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
để xét tặng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt các tiêu chuẩn
theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật số 06/2022/QH15.
2. Không xét, tặng danh hiệu
“Lao động tiên tiến” đối với cá nhân tại khoản 1 Điều này thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Cá nhân mới được tuyển dụng
hoặc hợp đồng lao động dưới 06 tháng;
b) Cá nhân đang trong thời gian
xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi
phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ;
c) Cá nhân nghỉ không tham gia
công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng trở lên, trừ trường
hợp nghỉ thai sản.
3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động thuộc đối tượng, tiêu chuẩn quy
định tại khoản 3 Điều 24 Luật số 06/2022/QH15 và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Công nhân, người lao động
trong doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải
pháp tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh, làm lợi cho doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế khác từ 50 triệu đồng trở lên trong một năm, được người đứng đầu doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế khác xác nhận;
b) Nông dân có mô hình sản xuất,
kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, có thể nhân rộng trong địa bàn
thôn, xã, tạo việc làm thường xuyên cho 02 lao động trở lên với mức thu nhập
trong năm bằng mức thu nhập bình quân đầu người của xã đạt chuẩn nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định, góp phần giảm nghèo, được Hội Nông dân cấp xã xác nhận;
c) Nông dân đại diện cho hộ
nông dân được công nhận đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp
cơ sở theo quy định của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
Điều 9.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy
ban nhân dân tỉnh” để xét tặng hàng năm cho tập thể tham gia cụm, khối thi đua
do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản
1 Điều 26 Luật số 06/2022/QH15 và các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tập thể cơ quan, đơn vị, địa
phương được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức đảng, đoàn
thể (nếu có) được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Đối với tập thể là cơ quan,
đơn vị, địa phương thuộc đối tượng xếp hạng cải cách hành chính, chuyển đổi số,
đánh giá phân loại công tác dân vận hàng năm thì kết quả cải cách hành chính,
chuyển đổi số, đánh giá phân loại công tác dân vận đạt loại tốt trở lên;
c) Đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thực hiện chế độ với người lao động
theo quy định thì phải hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, thực hiện tốt chế độ,
chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, đảm
bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo an
toàn phòng cháy, chữa cháy.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy
ban nhân dân tỉnh” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở
lên khi tổng kết phong trào đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc, hoàn
thành đạt và vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ thi đua chuyên đề;
b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức đảng,
đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
c) Có mô hình mới, cách làm hay
trong phong trào thi đua chuyên đề được phổ biến, nhân rộng; có nhiều tập thể,
cá nhân được các cấp khen thưởng về thành tích thực hiện phong trào thi đua
chuyên đề hàng năm và khi sơ kết, tổng kết.
Điều 10.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” để xét tặng hàng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số 06/2022/QH15 và các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Nếu tập thể có tổ chức đảng,
đoàn thể thì tổ chức đảng, đoàn thể được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên;
b) Có cá nhân trong tập thể được
xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
c) Không có cá nhân trong tập
thể đang thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc đang bị xem xét
xử lý kỷ luật.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc” gồm:
a) Đối với cấp tỉnh: Ban thuộc
Hội đồng nhân dân tỉnh; phòng, ban, chi cục, trung tâm và đơn vị tương đương,
đơn vị sự nghiệp thuộc, trực thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan tham mưu giúp việc
Tỉnh ủy, cơ quan công tác Đảng, Mặt trận, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy,
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Đối với cấp xã: Cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy cấp xã; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; các phòng và đơn vị tương đương thuộc,
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đảng ủy, Ủy ban
nhân dân cấp xã; Ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã;
c) Các khoa, phòng và tương
đương thuộc các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh; khoa, phòng và tương đương
thuộc bệnh viện cấp tỉnh và đơn vị tương đương bệnh viện cấp tỉnh;
d) Các phòng, ban, xí nghiệp,
phân xưởng và tương đương thuộc, trực thuộc doanh nghiệp địa phương có tham gia
vào khối thi đua do tỉnh tổ chức.
Điều 11.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến” để tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 06/2022/QH15 và các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Nếu tập thể có tổ chức đảng,
đoàn thể, thì tổ chức đảng, đoàn thể được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên;
b) Không có cá nhân là người đứng
đầu tập thể xếp loại hoàn thành nhiệm vụ.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến” gồm:
a) Các tập thể thuộc đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy định này;
b) Các khoa, phòng và tương
đương thuộc Trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế;
c) Các đơn vị thuộc, trực thuộc
doanh nghiệp: Phòng, ban, xí nghiệp, phân xưởng và tương đương.
Mục 2.
HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 12. Bằng
khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định
tại khoản 1 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 và tặng hoặc truy
tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 và các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Đối với cá nhân là đảng viên
phải được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (trừ trường hợp truy tặng);
b) Đối với người đứng đầu các
cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thực hiện chế độ với
người lao động theo quy định thì phải hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, thực
hiện tốt chế độ, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với
người lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn vệ sinh
thực phẩm, đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Công nhân, người lao động có
sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp góp phần tăng hiệu quả sản xuất,
kinh doanh, làm lợi cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác từ 100 triệu đồng trở
lên/năm, được người đứng đầu doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác xác nhận;
b) Công nhân được tặng Bằng Lao
động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
c) Nông dân có mô hình sản xuất,
kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, thu nhập từ 150 triệu đồng trở
lên/năm, có thể nhân rộng trong địa bàn thôn, xã, tạo việc làm thường xuyên cho
03 lao động trở lên với mức thu nhập trong 02 năm liên tục bằng mức thu nhập
bình quân đầu người của xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, góp phần giảm nghèo, được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xác nhận;
d) Nông dân đại diện cho hộ
nông dân được công nhận danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh
hoặc 03 lần liên tục được công nhận đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh
doanh giỏi cấp cơ sở theo quy định của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 và tặng cho doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế khác đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 4 Điều
74 Luật số 06/2022/QH15 và các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đối với tập thể có tổ chức đảng,
đoàn thể thì tổ chức đảng, đoàn thể được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên, không có cá nhân là người đứng đầu đang thi hành kỷ luật hoặc đang trong
thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh
tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn
đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ;
b) Đối với tập thể là các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thực hiện chế độ với
người lao động theo quy định thì phải hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, thực
hiện tốt chế độ, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với
người lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn vệ sinh
thực phẩm, đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy;
c) Đối với tập thể là các đơn vị
tham gia các cụm, khối thi đua phải hoàn thành đạt các chỉ tiêu đề ra và đảm bảo
tiêu chuẩn theo quy định của cụm, khối thi đua, được cụm, khối thi đua bình
xét, suy tôn, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu tập
thể là cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc đối tượng xếp hạng cải cách hành chính,
chuyển đổi số, đánh giá phân loại công tác dân vận hàng năm thì xếp hạng cải
cách hành chính, chuyển đổi số, đánh giá phân loại công tác dân vận đạt loại tốt
trở lên.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc trong
thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, chỉ thị, chương trình, đề án,
kế hoạch của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh khi sơ kết, tổng
kết. Đơn vị được giao chủ trì triển khai thực hiện phối hợp với Cơ quan thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về số lượng tập thể, cá nhân đề nghị
khen thưởng phù hợp với quy mô, tính chất của nhiệm vụ và tình hình thực tế trước
khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Có thành tích xuất sắc tiêu
biểu trong quá trình xây dựng và phát triển ngành, địa phương nhân tổ chức kỷ
niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày giải phóng theo kế hoạch được Thường
trực Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý chủ trương; cơ quan, đơn
vị, địa phương phối hợp với Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh về số lượng tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phù hợp với quy mô, cơ cấu
tổ chức trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tặng cho đơn vị trực thuộc
sở, ban, ngành, địa phương có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhân tổ chức kỷ niệm
ngày thành lập vào năm tròn;
c) Có thành tích xuất sắc tiêu
biểu trong nhiệm kỳ nhân đại hội nhiệm kỳ mới của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp. Các đơn vị phối hợp với Cơ quan thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh về số lượng tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phù
hợp với quy mô, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trước khi
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân thuộc tỉnh chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Tập thể, cá nhân tham gia đại
hội, giải thi đấu thể thao quốc tế, tham gia các cuộc thi, kỳ thi, hội thi, … cấp
quốc gia, quốc tế được tổ chức hàng năm hoặc định kỳ theo quy định đạt Huy chương
Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng; giải Đặc biệt, giải Nhất, giải Nhì, giải
Ba; giải A, giải B, giải C; đạt giải Khuyến khích cấp quốc tế; đạt Huy chương
Vàng, Huy chương Bạc, giải Đặc biệt, giải Nhất, giải Nhì, giải A, giải B cấp
khu vực quốc gia; tập thể, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền phân công trực tiếp
xuyên suốt giảng dạy, bồi dưỡng, đào tạo, huấn luyện các tập thể, cá nhân đạt
giải cấp khu vực quốc gia, quốc gia, quốc tế được khen thưởng. Mỗi tập thể, cá
nhân chỉ được khen thưởng một lần/năm đối với thành tích ở giải quốc gia và khu
vực quốc gia;
b) Học sinh đạt giải Nhất và có
số điểm cao nhất của mỗi môn thi trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh;
c) Tập thể, cá nhân đạt giải Ba
trở lên tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật toàn quốc, giải Nhì trở lên tại Hội thi
Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi.
6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan Trung ương, doanh
nghiệp thuộc tập đoàn, tổng công ty đóng trên địa bàn tỉnh có thành tích xuất sắc
khi thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân tỉnh giao hàng năm, giai đoạn và tham gia các phong trào thi đua thường
xuyên, chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, góp phần thiết thực
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân người
Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo, ủng
hộ tiền, hiện vật vào các quỹ xã hội trong tỉnh dưới hình thức tự nguyện với mức
tiền ủng hộ, đóng góp của cá nhân tương ứng 100 triệu đồng trở lên, của tập thể,
tổ chức tương ứng 200 triệu đồng trở lên (bao gồm tiền mặt và giá trị quy đổi
từ hiện vật) hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam tham
gia các hoạt động từ thiện nhân đạo, ủng hộ tiền, hiện vật vào các quỹ xã hội
trong tỉnh dưới hình thức tự nguyện với mức tiền ủng hộ, đóng góp của cá nhân
tương ứng 100 triệu đồng trở lên, của tập thể, tổ chức tương ứng 200 triệu đồng
trở lên (bao gồm tiền mặt và giá trị quy đổi từ hiện vật) hoặc có thành
tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, lập được
thành tích xuất sắc đột xuất và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tập thể, cá nhân lập thành
tích xuất sắc đột xuất khi hoàn thành xuất sắc, vượt kế hoạch một nhiệm vụ đặc
biệt, quan trọng, đột xuất do tỉnh giao;
b) Tập thể, cá nhân mưu trí,
dũng cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, truy bắt tội phạm đặc biệt nguy hiểm;
có thành tích xuất sắc trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án
các vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng, góp phần bảo vệ an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân dân;
c) Tập thể, cá nhân có thành
tích đặc biệt xuất sắc trong công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn,
dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn;
d) Cá nhân có hành động dũng cảm
cứu người, có nghĩa cử cao đẹp, cứu giúp người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của
Nhân dân; gương người tốt, việc tốt có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trên địa
bàn tỉnh.
10. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng cho hộ gia đình đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Hộ gia đình có mô hình sản
xuất, kinh doanh hiệu quả 02 năm liên tục trở lên, thu nhập từ 300 triệu đồng
trở lên/năm, có thể nhân rộng trong địa bàn thôn, xã; tạo việc làm thường
xuyên, có thu nhập cho 05 lao động trở lên trong 02 năm liên tục bằng mức thu
nhập bình quân đầu người của xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí xã
nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, góp phần giảm nghèo và giúp đỡ
có hiệu quả 04 lượt hộ khó khăn về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển sản
xuất, kinh doanh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
b) Hộ gia đình có nhiều đóng góp
về đất đai, tài sản, công sức cho địa phương, xã hội với giá trị quy đổi từ 100
triệu đồng trở lên được các cấp, các ngành ghi nhận, đề nghị khen thưởng.
11. Đối với các trường hợp đặc
biệt chưa được quy định cụ thể tại Điều này thì thực hiện theo chỉ đạo của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 13.
Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
1. Giấy khen để tặng cho cá
nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội
quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh
nghiệp phát động;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp;
c) Có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện
nhân đạo được cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp ghi nhận;
d) Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm; thường
xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; nếu là đảng viên phải được
xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Ưu tiên xét tặng giấy khen cho cá
nhân được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, cá nhân có sáng kiến hoặc giải
pháp công tác áp dụng có hiệu quả trong cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp
được người đứng đầu công nhận;
đ) Công nhân, nông dân, người
lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng
trong cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp;
e) Công nhân, người lao động
trong một năm có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp tăng hiệu quả sản
xuất, kinh doanh, làm lợi cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác từ 50 triệu đồng
trở lên;
g) Công nhân đạt giải tại Hội
thi tay nghề công nhân lao động do các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức;
h) Nông dân có mô hình sản xuất,
chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, thu nhập từ 100 triệu đồng trở
lên/năm, có thể nhân rộng trong địa bàn thôn, xã, tạo việc làm, thu nhập thường
xuyên cho 02 lao động trở lên với mức thu nhập trong năm bằng mức thu nhập bình
quân đầu người của xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, góp phần giảm nghèo, được Hội Nông dân cấp xã
xác nhận;
i) Nông dân đại diện hộ nông
dân được công nhận đạt danh hiệu Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở
theo quy định của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
2. Giấy khen để tặng hàng năm
cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh
nghiệp phát động;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp;
c) Có đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện
nhân đạo được cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp ghi nhận;
d) Tập thể được công nhận hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ
chức thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập
thể; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; phòng chống tham nhũng, tiêu cực. Nếu
có tổ chức đảng, đoàn thể phải đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có cá
nhân là người đứng đầu tập thể đang thi hành kỷ luật, đang bị xem xét xử lý kỷ
luật hoặc xếp loại ở mức hoàn thành nhiệm vụ.
3. Giấy khen để tặng cho hộ gia
đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có đóng góp về công sức, đất đai, tài sản có giá trị, góp phần xây dựng
nông thôn mới, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội tại địa phương, ủng hộ
các quỹ từ thiện xã hội,…
Chương IV
CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN
THÀNH NHIỆM VỤ; THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG, ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG; QUY TRÌNH, HỒ SƠ
VÀ THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG
Điều 14.
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân
1. Việc công nhận mức độ hoàn
thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức,
Luật Viên chức và các quy định có liên quan.
2. Việc công nhận mức độ hoàn
thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm
và đánh giá xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính
trị và quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Việc công nhận, xác nhận mức
độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của các tập thể thuộc cụm, khối thi đua do Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức do cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại, xác nhận
theo quy định, cụ thể như sau:
a) Đối với tập thể dẫn đầu cụm,
khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phải được cấp có thẩm quyền đánh
giá xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Đối với tập thể dẫn đầu khối
thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thuộc Bộ, ban, ngành Trung ương, tập
đoàn, tổng công ty phải được Bộ, ban, ngành Trung ương, tập đoàn, tổng công ty
đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có văn bản xác nhận hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ;
c) Đối với doanh nghiệp địa
phương dẫn đầu khối thi đua, được thành viên trong khối thi đua bình xét, đánh
giá đạt mức tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và được khối đề nghị tặng
“Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Cờ thi đua của Chính phủ” được Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong báo cáo thành
tích khi trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều 15.
Thẩm quyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng và thẩm định hồ sơ khen
thưởng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định, đề nghị tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản
4 Điều 79; khoản 2, khoản 4 Điều 83 Luật số 06/2022/QH15; điểm
b, c khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 7 Thông tư số 15/2025/TT-BNV;
b) Trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy
ban nhân dân tỉnh đề nghị Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét,
có ý kiến bằng văn bản trước khi trình Thủ tướng Chính phủ các danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước cho tập thể,
cá nhân thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và Quy
chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy.
2. Thủ trưởng, người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp
nhân quyết định, đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy
định tại Điều 80 Luật số 06/2022/QH15, Điều
59 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ và Điều 7 Thông tư số 15/2025/TT-BNV;
chịu trách nhiệm về quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của
cấp mình và việc xét, đề nghị cấp trên tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý hoặc đối tượng khác do mình đề
nghị cấp trên khen thưởng.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã trình Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã xét, cho ý kiến trước khi trình khen thưởng
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước đối với tập thể là Đảng
bộ, chính quyền và Nhân dân và các cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy cấp
xã quản lý.
4. Người đứng đầu cơ quan Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh
thực hiện khen thưởng và đề nghị khen thưởng theo điều lệ, quy chế do cấp trung
ương quy định và Quy định này .
5. Người đứng đầu các sở, ban,
ngành tỉnh có trách nhiệm khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng
cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh có thành tích tiêu biểu trong
việc nộp ngân sách, thực hiện tốt các chính sách đối với người lao động, bảo vệ
môi trường, phòng chống cháy nổ, an sinh xã hội... góp phần vào sự phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền
khen thưởng cho các doanh nghiệp hoạt động trong Khu kinh tế Dung Quất và các
Khu công nghiệp Quảng Ngãi có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong sản xuất kinh
doanh, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
7. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ,
trình khen thưởng:
a) Đối với khen thưởng cấp Nhà
nước, khen thưởng cho các tập thể thuộc cụm, khối thi đua thuộc tỉnh, “Chiến sĩ
thi đua cấp tỉnh”: Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, thành tích, lấy ý kiến các cơ
quan liên quan, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng
Chính phủ khen thưởng theo quy định. Trong trường hợp cần thiết, Sở Nội vụ xin
ý kiến Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để lấy ý kiến thành viên Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và tổng hợp kết quả, báo cáo Chủ tịch Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh để trình khen thưởng theo quy định. Đối với các tập
thể, cá nhân xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy
định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến và đề nghị
Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trước
khi trình Thủ tướng Chính phủ;
b) Đối với khen thưởng cấp tỉnh
(bao gồm khen thưởng cho các tập thể trong cụm, khối thi đua thuộc các sở,
ban, ngành, địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức): Sở Nội vụ thẩm định
hồ sơ, thành tích trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen
thưởng.
Điều 16.
Việc lấy ý kiến để khen thưởng
1. Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh:
a) Có ý kiến để khen thưởng các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước đối với các cơ quan Trung
ương và người đứng đầu các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; các tập thể,
cá nhân thuộc tỉnh khi có văn bản đề nghị của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung
ương;
b) Lấy ý kiến của Bộ, ban,
ngành, đoàn thể Trung ương có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực đối với cơ
quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị
cùng cấp khi đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp
Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật số 06/2022/QH15
và khoản 3 Điều 34 Nghị định 152/2025/NĐ-CP trước khi họp Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
2. Sở Nội vụ thực hiện việc lấy
ý kiến như sau:
a) Lấy ý kiến của Nhân dân đối
với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản
5 Điều 84 Luật số 06/2022/QH15 trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi, Trang tin điện tử Sở Nội vụ
trong thời hạn ít nhất 10 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng tỉnh; tổng hợp ý kiến của Nhân dân (nếu có) báo cáo Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng tỉnh;
b) Trong trường hợp cần có đầy
đủ thông tin trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét khen thưởng
cho các trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”,
khen thưởng cho các tập thể thuộc cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức, Sở Nội vụ có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương có
liên quan;
c) Lấy ý kiến của các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan đối với một số trường hợp trước khi trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến để khen thưởng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn
vị và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trung ương có tư cách pháp nhân
thuộc cấp quản lý trực tiếp của Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương đóng trên địa
bàn tỉnh hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các tổ chức
kinh tế, cá nhân là người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế; tổ chức, cá
nhân là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, tổ chức, cá nhân thuộc tổ
chức tôn giáo;
d) Nội dung lấy ý kiến gồm: Việc
chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kết quả đánh
giá, xếp loại tổ chức đảng, đoàn thể; việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện
chế độ bảo hiểm cho công nhân, người lao động, đảm bảo môi trường trong quá
trình sản xuất, kinh doanh, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm
và các vấn đề khác theo ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị được xin ý
kiến;
đ) Khi nhận được văn bản xin ý
kiến của Sở Nội vụ, trong thời hạn 07 ngày làm việc (trừ trường hợp gấp theo
ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền) thủ
trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản theo thời gian quy định đối với nội dung được xin ý kiến. Trường hợp Sở
Nội vụ xin ý kiến mà các cơ quan chức năng không có ý kiến và quá thời gian quy
định thì xem như đồng ý; Sở Nội vụ trình khen thưởng theo quy định.
Điều 17. Hồ
sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo Điều
84 Luật số 06/2022/QH15, Điều 33, 36, 37, 38, 40, 41, 42 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa
phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của tập
thể, cá nhân có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản bình xét danh hiệu
thi đua và kết quả bỏ phiếu; biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng các
danh hiệu thi đua: “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cấp
tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”,
“Tập thể lao động tiên tiến” thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 84 Luật số 06/2022/QH15 và Điều 33 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua;
b) Báo cáo thành tích của tập
thể, cá nhân có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét danh hiệu thi
đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng;
d) Các văn bản, tài liệu liên
quan minh chứng cho tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng. Đối với cá nhân đề nghị
tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” thì có Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công nhận sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng
nhân rộng trong phạm vi toàn tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh
hưởng trong phạm vi toàn tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy
tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tặng Giấy khen thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật số 06/2022/QH15 và Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
hình thức khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của tập
thể, cá nhân có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét khen thưởng của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng;
d) Các văn bản, tài liệu liên
quan minh chứng cho tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng. Trường hợp tập thể, cá
nhân được đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do lập
được thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh hoặc có đóng góp vào sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ
thiện, nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền đối với thành tích đề nghị khen thưởng.
4. Hồ sơ đề nghị xét tặng “Cờ
thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các tập thể tham gia các cụm, khối thi đua thực
hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật số
06/2022/QH15 và Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình của khối trưởng, cụm
trưởng các cụm, khối thi đua; thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Báo cáo thành tích của tập
thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân
dân tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có xác nhận của cấp
trình khen thưởng;
c) Biên bản xét khen thưởng của
cụm, khối thi đua; biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
của cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của
cơ quan, đơn vị, địa phương gửi bản giấy (bản chính của hồ sơ khen thưởng),
đồng thời gửi các tập tin điện tử (tập tin .pdf, tập tin .doc (hoặc .docx) của
hồ sơ khen thưởng và Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng), trừ
văn bản có nội dung bí mật Nhà nước.
Điều 18.
Thời gian nhận hồ sơ khen thưởng
1. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị
khen thưởng cấp Nhà nước:
a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp
Nhà nước (khen thưởng công trạng) gửi về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua -
Khen thưởng) trước ngày 01 tháng 02 hàng năm; đối với ngành giáo dục và đào
tạo, nếu cấp có thẩm quyền quy định đánh giá, xếp loại theo năm học thì gửi hồ
sơ trước ngày 30 tháng 7 hàng năm;
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp
Nhà nước (khen thưởng quá trình cống hiến) gửi về Sở Nội vụ (qua Ban
Thi đua - Khen thưởng) 02 đợt trong năm (đợt 1 trong tháng 01, đợt 2
trong tháng 7);
c) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” gửi về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen
thưởng) 02 đợt trong năm (đợt 1 trước ngày 01 tháng 02, đợt 2 trước ngày
30 tháng 7);
d) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp
Nhà nước trong phong trào thi đua, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
2. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị
khen thưởng của cụm, khối thi đua gửi về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen
thưởng) trước ngày 01 tháng 02 hàng năm; đối với ngành giáo dục và đào tạo,
nếu cấp có thẩm quyền quy định đánh giá, xếp loại theo năm học thì gửi hồ sơ
trước ngày 30 tháng 7 hàng năm.
3. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị
khen thưởng cấp tỉnh:
a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng
công trạng gửi về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày
10 tháng 3 hàng năm; đối với ngành giáo dục và đào tạo, nếu cấp có thẩm quyền
quy định đánh giá, xếp loại theo năm học thì gửi hồ sơ trước ngày 30 tháng 7
hàng năm;
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” gửi về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen
thưởng) 02 đợt trong năm (đợt 1 trước ngày 01 tháng 02, đợt 2 trước ngày
30 tháng 7);
c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng
khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề), đại hội
nhiệm kỳ, kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống ... gửi về Sở Nội vụ (qua
Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày tổ chức lễ, đại hội, tổng kết ít nhất
15 ngày.
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG; QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG
Điều 19. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, có trách nhiệm tham
mưu, tư vấn cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn tỉnh.
2. Thành phần Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng tỉnh gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm:
Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh là Phó Chủ tịch thứ nhất; Giám đốc
Sở Nội vụ là Phó Chủ tịch Thường trực; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh là Phó Chủ tịch Hội đồng; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh là Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành phần, số lượng thành viên Hội đồng và ban hành quy chế tổ chức
và hoạt động của Hội đồng.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Định kỳ đánh giá kết quả
phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công
tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;
c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương,
chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng;
d) Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua và các hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
4. Ban Thi đua - Khen thưởng,
trực thuộc Sở Nội vụ là Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh.
Điều 20. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cơ quan, đơn vị, địa phương do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương
thành lập.
2. Thành phần Hội đồngThi đua -
Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương, gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị là Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng. Số lượng thành viên Hội đồng và
cơ cấu thành viên Hội đồng do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định;
b) Đối với cấp xã: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; Trưởng Phòng
Văn hóa - Xã hội là Phó Chủ tịch Thường trực; các Phó Chủ tịch và thành viên do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Phòng Văn hóa - Xã hội là cơ quan
thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tham mưu cho cấp uỷ, người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản
lý. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số.
Hội đồng tổ chức họp định kỳ và đột xuất khi cần. Hội đồng họp khi có ít nhất
2/3 thành viên tham dự, các thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản.
Điều 21.
Thành lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Việc thành lập, quản lý và sử dụng
quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 46,
47, 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
Điều 22.
Tiền thưởng
1. Mức tiền thưởng đối với danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định từ Điều
50 đến Điều 55 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP .
2. Các tập thể, cá nhân được
khen thưởng khi lập thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét quyết định mức tiền thưởng tùy từng trường hợp cụ thể.
3. Khen thưởng đối ngoại không
kèm theo tiền thưởng, trường hợp cần thiết kèm theo tặng phẩm.
Chương VI
HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN
THƯỞNG; THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Điều 23. Hồ
sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp
tỉnh, cấp Nhà nước
1. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của tỉnh:
a) Tập thể, cá nhân, hộ gia
đình thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật số
06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận;
b) Căn cứ các trường hợp thuộc
quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật số 06/2022/QH15, các cơ
quan, đơn vị, địa phương đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng;
c) Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa
phương trình khen thưởng đề nghị huỷ bỏ đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng của tập thể, cá nhân, hộ gia đình;
Báo cáo tóm tắt của cơ quan,
đơn vị, địa phương trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định
khen thưởng).
2. Đối với các trường hợp đề
nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước:
Cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen thưởng có trách nhiệm lập thủ tục, hồ sơ
(theo điểm c khoản 1 Điều này) đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trình cấp trên hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cấp Nhà nước khi cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân do cấp
mình đề nghị khen thưởng thuộc các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 93 Luật số 06/2022/QH15 hoặc có văn bản của cơ quan có thẩm quyền
yêu cầu phải hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
3. Sở Nội vụ kiểm tra, tổng hợp
hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ Quyết định hoặc trình cấp trên
huỷ bỏ Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
Điều 24. Hủy
bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của
các cơ quan, đơn vị, địa phương
Bộ phận, cơ quan giúp việc về
công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành quyết định hủy bỏ danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng khi cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân
do cấp mình khen thưởng thuộc các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 93 Luật số 06/2022/QH15.
Điều 25.
Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
1. Thu hồi hiện vật khen thưởng
và tiền thưởng thực hiện theo quy định Điều 58 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm đôn đốc tập thể, cá nhân, hộ gia đình do mình đề nghị
khen thưởng nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng và gửi về Sở Nội vụ (qua Ban
Thi đua - Khen thưởng) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hiện vật thu hồi. Tiền thưởng bị thu hồi nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ
thi đua, khen thưởng của cấp đã chi khen thưởng theo quy định.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm đôn
đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thu hồi hiện vật khen thưởng của các tập thể,
cá nhân, hộ gia đình đã nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hiện vật thu hồi (hiện vật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ tướng
Chính phủ, Chủ tịch nước tặng), Sở Nội vụ có trách nhiệm gửi về Bộ Nội vụ đối
với hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước, đồng thời xử lý đối với hiện vật thuộc
thẩm quyền tặng thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 26. Hồ
sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại
hiện vật khen thưởng cấp tỉnh 01 bộ (bản chính), gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp
lại của cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị cấp đổi, cấp lại cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng
và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai hỏa hoạn (kèm theo danh sách đề
nghị cấp đổi/cấp lại);
b) Hiện vật khen thưởng đối với
trường hợp đề nghị cấp đổi.
2. Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ
lưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại
hiện vật khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trong thời gian 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại được
in theo thiết kế mẫu bằng thời điểm hiện tại; dưới tên danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng ghi “CẤP ĐỒI” hoặc “CẤP LẠI” theo nội dung đề nghị cấp đổi, cấp
lại; phía dưới bên phải là chữ ký của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, con dấu Ủy
ban nhân dân tỉnh tại thời điểm hiện tại; phía dưới bên trái ghi “Cấp đổi/Cấp lại
theo Công văn số, ngày … tháng … năm … đồng ý cấp đổi, cấp lại của Ủy ban nhân
dân tỉnh”, tiếp bên dưới ghi “Quyết định số, ngày, tháng, năm” và “Số sổ vàng”
tại thời điểm khen thưởng.
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27.
Trách nhiệm thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; tổ chức chính trị,
Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Căn cứ các quy định của pháp
luật về thi đua, khen thưởng và Quy định này, các cơ quan, đơn vị, địa phương
ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng phù hợp với quy định của pháp luật và thực
tiễn để thực hiện.
Điều 28. Điều
khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản quy
phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và các văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ
quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để
xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.