|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2021/QĐ-UBND
|
Phú
Yên, ngày 09 tháng 8 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 135/TTr-SNN ngày 23 tháng 6
năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản
quy phạm pháp luật
Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp
luật do UBND tỉnh ban hành trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
sau đây:
1. Quyết định số 405/2008/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 03 năm 2008 ban hành Quy chế quản lý vận hành các công trình cấp
nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Quyết định số
2377/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 về việc phân cấp quản lý tàu cá,
lồng, bè nuôi trồng thủy sản và các cấu trúc nổi khác phục vụ cho hoạt
động thủy sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định số
253/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2010 về việc quy định mức trợ cấp gạo cho
đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi tham gia Dự án trồng rừng thay thế
nương rẫy, thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Phú Yên.
4. Quyết định số
409/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 03 năm 2010 ban hành Quy định tổ chức, hoạt động
và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
5. Quyết định số
447/2010/QĐ-UBND ngày 31tháng 03 năm 2010 ban hành Quy định cơ chế chính sách
và mức hỗ trợ để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn.
6. Quyết định số
751/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2011 ban hành Quy định nội dung chi, mức
chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
7. Quyết định số
02/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2012 về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức
tham gia Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các
cấp.
8. Quyết định số
08/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 05 năm 2012 ban hành Quy định về tiêu chí, quy
trình xét chọn cá nhân, tổ chức thực hiện các dự án khuyến nông của tỉnh Phú
Yên.
9. Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm
2015 sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 05/01/2012
của UBND tỉnh về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban Chỉ đạo Chương
trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp.
10. Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 7 năm 2016 ban hành Quy định tiêu chí xây dựng cánh đồng lớn trên
địa bàn tỉnh Phú Yên.
11. Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý phân bón trên
địa bàn tỉnh.
12. Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh
bãi bỏ một số điều tại Quy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh ban hành kèm
theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Phú Yên.
13. Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm
2017 ban hành Quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
14. Chỉ thị số 12/2003/CT-UBND
ngày 10 tháng 6 năm 2003 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 12/2003/CT-TTg
của Thủ tướng Chính phủ.
15. Chỉ thị số 16/2006/CT-UBND
ngày 17 tháng 5 năm 2006 về việc tăng cường quản lý bảo vệ rừng và kiểm tra
truy quét các tổ chức, cá nhân phá rừng, đốt rừng, khai thác lâm sản trái phép.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2021.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành
phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thế
|