|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1945/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI
ĐOẠN 2021 - 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc
hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021
-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội
về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội
về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối
hợp liên ngành;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương) bao
gồm các thành viên như sau:
1. Ông Phạm Bình Minh, Phó Thủ tướng Thường trực
Chính phủ - Trưởng ban;
2. Ông Nguyễn Chí Dũng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư - Phó Trưởng ban;
3. Ông Hầu A Lềnh, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân
tộc - Phó Trưởng ban;
4. Ông Đào Ngọc Dung, Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội - Phó Trưởng ban;
5. Ông Lê Minh Hoan, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn - Phó Trưởng ban;
6. Ông Trần Văn Sơn, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ - Phó Trưởng ban;
7. Ông Trần Quốc Phương, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư - Ủy viên Thường trực;
8. Ông Võ Thành Hưng, Thứ trưởng Bộ Tài chính - Ủy
viên Thường trực;
9. Trung tướng Lương Tam Quang, Thứ trưởng Bộ Công
an - Ủy viên Thường trực;
10. Thượng tướng Vũ Hải Sản, Thứ trưởng Bộ Quốc
phòng - Ủy viên Thường trực;
11. Ông Phạm Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông - Ủy viên Thường trực;
12. Ông Cao Huy, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
- Ủy viên Thường trực;
13. Mời bà Trương Thị Ngọc Ánh, Phó Chủ tịch Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ủy viên Thường trực;
14. Ông Lê Văn Thanh, Thứ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội - Ủy viên;
15. Ông Trần Thanh Nam, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn - Ủy viên;
16. Ông Đỗ Xuân Tuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế - Ủy
viên;
17. Ông Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam - Ủy viên;
18. Ông Nguyễn Duy Lâm, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận
tải - Ủy viên;
19. Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng - Ủy
viên;
20. Ông Nguyễn Sinh Nhật Tân, Thứ trưởng Bộ Công
Thương - Ủy viên;
21. Ông Dương Quyết Thắng, Tổng Giám đốc Ngân hàng
Chính sách xã hội - Ủy viên;
22. Mời bà Bùi Thị Thơm, Phó Chủ tịch Ban Chấp hành
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam - Ủy viên.
Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương gồm: Trưởng ban
Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương và các ủy
viên Thường trực.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Ban Chỉ đạo Trung ương có chức năng giúp Thủ tướng
Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến
quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021
- 2025.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương
a) Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ ban
hành cơ chế, chính sách để thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2021-2025.
b) Giúp Thủ tướng Chính phủ điều phối hoạt động giữa
các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương trong quá trình tổ chức, triển
khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
c) Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các bộ, ngành,
cơ quan trung ương và địa phương xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tổ
chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; theo
dõi, đôn đốc, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
3. Hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương
a) Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương ban hành Quy
chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và phân công nhiệm vụ của Trưởng ban
Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương, các thành
viên Ban Chỉ đạo Trung ương theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Các thành viên của Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc
theo chế độ kiêm nhiệm. Trường hợp thay đổi đại diện lãnh đạo tham gia Ban Chỉ
đạo Trung ương, bộ, cơ quan có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo
cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương để bổ sung, điều chỉnh.
c) Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương sử dụng con dấu
của Thủ tướng Chính phủ; các Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương sử dụng con
dấu của bộ, cơ quan nơi công tác.
Điều 3. Thành lập Tổ công tác của
các chương trình mục tiêu quốc gia
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định
thành lập Tổ công tác về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Tổ trưởng
Tổ công tác là Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quyết định thành lập Tổ công tác về Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025. Tổ trưởng Tổ công tác là Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quyết định thành lập Tổ công tác về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025. Tổ trưởng Tổ công tác là Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Thành viên Tổ công tác do Tổ trưởng Tổ công tác
quyết định và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 4. Chức năng của Tổ công
tác
1. Tổ công tác về Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030 có chức năng giúp Tổ trưởng Tổ công tác nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp
giải quyết các công việc để triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Tổ công tác về Chương trình mục tiêu quốc gia về
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 có chức năng giúp Tổ trưởng Tổ công
tác nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết các công việc để triển khai có hiệu
quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững.
3. Tổ công tác về Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 có chức năng giúp Tổ trưởng Tổ
công tác nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết các công việc để triển khai
có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
4. Tổ trưởng Tổ công tác sử dụng con dấu của bộ, cơ
quan nơi công tác.
5. Quy chế hoạt động của Tổ công tác do Tổ trưởng Tổ
công tác ban hành.
Điều 5. Cơ quan giúp việc cho
Ban Chỉ đạo Trung ương và Tổ công tác
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực của
Ban Chỉ đạo Trung ương, sử dụng bộ máy của mình để thực hiện nhiệm vụ giúp việc
cho Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý, tổng hợp chung các chương trình mục tiêu
quốc gia.
2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc kiện toàn
Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 đảm bảo không
phát sinh biên chế hiện có của Ủy ban Dân tộc. Văn phòng điều phối Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030 thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung
ương và trực tiếp giúp việc Tổ trưởng Tổ công tác về quản lý, điều phối, tổ chức
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kiện
toàn Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo đảm bảo không phát sinh biên chế hiện có
của Bộ. Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo
Trung ương và trực tiếp giúp việc Tổ trưởng Tổ công tác về quản lý, điều phối,
tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021 -2025.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
kiện toàn Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới đảm bảo không phát sinh biên chế hiện có của Bộ. Văn phòng Điều phối Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban
Chỉ đạo Trung ương và trực tiếp giúp việc Tổ trưởng Tổ công tác về quản lý, điều
phối, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2021 - 2025.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan quyết
định đơn vị, cá nhân trong biên chế hiện có để giúp việc thành viên Ban Chỉ đạo
Trung ương theo nhiệm vụ được phân công.
Điều 6. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thành lập Ban Chỉ đạo chung cho các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021 - 2025 ở địa phương theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
1 Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm
2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28
tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực:
a) Quyết định số 1584/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo
Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.
b) Quyết định số 795/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên
Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 -
2020.
c) Quyết định số 700/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo
Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -
2020.
d) Quyết định số 955/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo
Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016
- 2020.
đ) Quyết định số 1014/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo
Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
e) Quyết định số 605/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn thành viên
Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương nêu tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|