|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1871/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 10
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CHUẨN
TIẾP CẬN PHÁP LUẬT; LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã,
phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BTP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi
hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Quyết định số
3100/QĐ-BTP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực
phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
3124/QĐ-BTP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
1423/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
ban hành quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 2689/TTr- STP ngày 03 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực chuẩn tiếp
cận pháp luật; lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này; thường xuyên
rà soát, đơn giản hoá các thủ tục hành chính đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CHUẨN TIẾP CẬN
PHÁP LUẬT; LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ TƯ PHÁP TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số: 1871/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
|
I
|
LĨNH VỰC CHUẨN TIẾP CẬN
PHÁP LUẬT (01 TTHC)
|
|
|
1
|
Thủ tục đánh giá, công nhận
xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
|
II
|
LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT (02 TTHC)
|
|
|
1
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
|
2
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1.1. Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi là cấp xã) tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt của
từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; niêm yết hoặc đăng tải công khai kết
quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11 của năm đánh giá.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức phù hợp,
xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
của từng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
(i) Hồ sơ Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi Sở Tư pháp đề nghị thẩm định:
- Văn bản đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư
số 15/2025/TT-BTP);
- Tài liệu chứng minh mức độ đạt
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
(ii) Hồ sơ Sở Tư pháp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
- Hồ sơ đề nghị công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã;
- Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Dự thảo Quyết định công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP).
1.4. Thời hạn giải quyết hồ
sơ
- Thời hạn nộp hồ sơ đối với cấp
xã: Trước ngày 25/11 hằng năm.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ của
Sở Tư pháp: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01
Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Cấp xã được công nhận đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Nội dung, mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được quy định tại Phụ lục I Thông tư
số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg).
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật.
- Thông tư số 15/2025/TT-BTP
ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
2. Thủ tục
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ thực tiễn công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, Sở Tư pháp đề nghị các cơ quan, tổ chức cấp
tỉnh rà soát, lựa chọn và giới thiệu nhân sự tham gia làm báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh.
- Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh căn
cứ yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và điều kiện thực tế để chỉ đạo
tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo
dục pháp luật của cơ quan, tổ chức mình lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức
và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản
2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 để Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức cấp tỉnh có văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật gửi Sở Tư
pháp tổng hợp.
- Số lượng báo cáo viên pháp luật
của cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định bảo đảm mỗi nhóm
lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi quản lý có ít nhất 01 báo cáo viên pháp luật
kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: trực
tiếp hoặc qua đường bưu chính công ích hoặc qua Hệ thống quản lý điều hành văn
bản Ioffice.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị công nhận báo
cáo viên pháp luật cấp tỉnh phải có đầy đủ các thông tin sau đây của người được
đề nghị công nhận:
a) Họ và tên;
b) Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
c) Trình độ chuyên môn;
d) Lĩnh vực pháp luật kiêm nhiệm
thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
2.4. Thời hạn giải quyết
- Trường hợp văn bản đề nghị
công nhận báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin theo quy định thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Sở Tư pháp có văn bản
(hoặc hình thức thông tin khác) đề nghị bổ sung thông tin.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày hết thời hạn giới thiệu nhân sự tham gia làm báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh theo văn bản của Sở Tư pháp, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều này của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công nhận Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Báo cáo viên pháp luật phải có
đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 1423/QĐ-UBND
ngày 28/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định
trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng.
3. Thủ tục
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh:
3.1. Trình tự thực hiện:
Khi báo cáo viên pháp luật thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số
10/2016/TT-BTP, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận báo cáo viên pháp
luật có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật, gửi đến Sở Tư pháp
và thông báo cho báo cáo viên pháp luật biết lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: trực
tiếp hoặc qua đường bưu chính công ích hoặc qua Hệ thống quản lý điều hành văn
bản Ioffice.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị miễn nhiệm phải
có đầy đủ các thông tin sau đây của báo cáo viên pháp luật được đề nghị miễn
nhiệm:
a) Họ và tên;
b) Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
c) Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định công nhận báo cáo viên pháp luật;
d) Lý do của việc đề nghị miễn
nhiệm.
3.4. Thời hạn giải quyết
- Trường hợp văn bản đề nghị miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật không có đầy đủ các thông tin theo quy định thì
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư
pháp có văn bản (hoặc hình thức thông tin khác) đề nghị bổ sung thông tin.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật của cơ
quan, tổ chức, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh. Quyết định miễn nhiệm được gửi tới cơ quan, tổ chức đề
nghị miễn nhiệm, Sở Tư pháp và báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm; được công
bố công khai theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
10/2016/TT-BTP.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ
Các trường hợp miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 1423/QĐ-UBND
ngày 28/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định
trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng.