|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1423/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 28
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN, MIỄN NHIỆM
BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số
28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 1851/TTr-STP ngày 12 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự,
thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư
pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục PBGDPL và TGPL-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP UBND tỉnh: các PCVP, NC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC(LVA).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN, MIỄN NHIỆM BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT
CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 1423/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định trình tự,
thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
Tòa án nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và cơ
quan nhà nước cấp tỉnh khác (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức cấp tỉnh), Sở Tư
pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3.
Trình tự, thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
1. Căn cứ thực tiễn công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, Sở Tư pháp đề nghị các cơ quan, tổ chức cấp
tỉnh rà soát, lựa chọn và giới thiệu nhân sự tham gia làm báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh.
2. Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh
căn cứ yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và điều kiện thực tế để chỉ
đạo tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến,
giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức mình lựa chọn cán bộ, công chức, viên
chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định tại
khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 để Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức cấp tỉnh có văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật gửi
Sở Tư pháp tổng hợp.
3. Số lượng báo cáo viên pháp
luật của cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định bảo đảm mỗi
nhóm lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi quản lý có ít nhất 01 báo cáo viên pháp
luật kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
4. Văn bản đề nghị công nhận
báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh phải có đầy đủ các thông tin sau đây của người
được đề nghị công nhận:
a) Họ và tên;
b) Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
c) Trình độ chuyên môn;
d) Lĩnh vực pháp luật kiêm nhiệm
thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
5. Trường hợp văn bản đề nghị
công nhận báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin theo quy định tại khoản
4 Điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Sở
Tư pháp có văn bản (hoặc hình thức thông tin khác) đề nghị bổ sung thông tin.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày hết thời hạn giới thiệu nhân sự tham gia làm báo cáo viên pháp
luật cấp tỉnh theo văn bản của Sở Tư pháp, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp
tỉnh có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều này của Sở Tư pháp, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh.
Quyết định công nhận báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh được gửi tới cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận, Sở Tư
pháp và báo cáo viên pháp luật; được thông báo công khai theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật
(Thông tư số 10/2016/TT-BTP).
Điều 4.
Trình tự, thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
1. Khi báo cáo viên pháp luật
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số
10/2016/TT-BTP, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận báo cáo viên pháp
luật có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật, gửi đến Sở Tư pháp
và thông báo cho báo cáo viên pháp luật biết lý do.
2. Văn bản đề nghị miễn nhiệm
phải có đầy đủ các thông tin sau đây của báo cáo viên pháp luật được đề nghị miễn
nhiệm:
a) Họ và tên;
b) Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
c) Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định công nhận báo cáo viên pháp luật;
d) Lý do của việc đề nghị miễn
nhiệm.
3. Trường hợp văn bản đề nghị
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật không có đầy đủ các thông tin theo quy định tại
khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, Sở Tư pháp có văn bản (hoặc hình thức thông tin khác) đề nghị bổ sung
thông tin.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật của
cơ quan, tổ chức, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp
tỉnh của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật cấp tỉnh. Quyết định miễn nhiệm được gửi tới cơ quan, tổ chức
đề nghị miễn nhiệm, Sở Tư pháp và báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm; được
công bố công khai theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
10/2016/TT-BTP.
6. Kể từ khi Quyết định miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật có hiệu lực thi hành, người bị miễn nhiệm chấm dứt
tư cách báo cáo viên pháp luật.
Điều 5.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Hướng dẫn, đôn đốc các cơ
quan, tổ chức cấp tỉnh rà soát, đề xuất củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên
pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
2. Công bố công khai Quyết định
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, danh sách báo cáo viên pháp luật cấp
tỉnh, Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên Trang thông
tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và Trang thông tin điện tử Sở Tư
pháp.
3. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo
Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp
luật cấp tỉnh theo quy định.
Điều 6.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh
1. Thường xuyên rà soát để đề
xuất củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật thuộc
phạm vi quản lý. Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin nhân sự đề
xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
và bảo đảm về tiêu chuẩn của đội ngũ báo cáo viên pháp luật theo quy định.
2. Công bố công khai Quyết định
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, danh sách báo cáo viên pháp luật cấp
tỉnh, Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên Trang thông
tin điện tử của cơ quan, tổ chức.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Tư
pháp để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.