|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
02/2023/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết 190/2025/QH15 ngày 20 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29
tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 20 tháng
02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc sắp xếp tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 78/TTr-SVHTTDL ngày 27 tháng 02 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng
01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
Bạc Liêu:
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi điểm a, khoản 8 như
sau:
“a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tiếp
nhận xuất bản phẩm tại địa phương của thư viện cấp tỉnh; chuyển giao các xuất bản
phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.”.
b) Sửa đổi điểm i, khoản 14 như
sau:
“i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan có liên quan
tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong các cơ sở đào tạo,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng vũ trang và các khu chế xuất, khu công
nghiệp tại địa phương.”.
c) Bổ sung các khoản 15a, 15b,
15c, 15d, 15đ vào sau khoản 15 như sau:
“15a. Về báo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo
điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin)
a) Quản lý báo chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức
kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa phương;
b) Trình cấp có thẩm quyền hoặc thực hiện theo thẩm
quyền việc cấp giấy phép, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy
phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ chức ở địa phương theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Trình cấp có thẩm quyền trả lời hoặc trả lời
thông báo tổ chức họp báo tại địa phương đối với các cơ quan, tổ chức, công dân
của địa phương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra các điều kiện
hoạt động của văn phòng đại diện; trường hợp không đủ điều kiện, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của văn
phòng đại diện và xử lý theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển
sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được phê duyệt;
e) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; quản
lý và cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
15b. Về xuất bản, in và phát hành
a) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không
kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in
xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các
cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận
đăng ký hoạt động cơ sở in; đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức
năng photocopy màu tại địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động
phát hành xuất bản phẩm đối với doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập tại địa
phương theo quy định;
d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức
đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm
quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát
hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và Nghị định hướng dẫn thi hành
và báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh;
e) Đình chỉ phát hành có thời hạn, thu hồi, tịch
thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại địa phương
khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
15c. Về thông tin đối ngoại
a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông
tin đối ngoại ở địa phương;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây
dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài
hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề
án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hàng năm
của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương
trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chấp thuận
trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại
diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương hoặc ra văn bản chấp thuận khi
được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng
công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại thông qua các hình thức: giao ban báo
chí, họp báo định kỳ, họp báo đột xuất, trên Cổng Thông tin điện tử các tỉnh.
15d. Về thông tin cơ sở và hoạt động truyền thanh -
truyền hình cấp huyện
a) Xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống thông tin
cơ sở và truyền thanh - truyền hình cấp huyện tại địa phương;
b) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn
thông tin cơ sở của địa phương;
c) Tổ chức cung cấp thông tin; quản lý nội dung
thông tin cơ sở tại địa phương.
15đ. Về thông tin điện tử
a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ
chức, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ
chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử trên mạng đăng ký hoạt động tại địa phương sau khi doanh nghiệp
chính thức cung cấp dịch vụ;
c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò
chơi điện tử trên mạng đã được cấp phép và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội
dung, kịch bản;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện
quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các điểm truy cập Internet
công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở tại Điều 4 như sau:
“a) Bảo tàng tỉnh;
b) Thư viện tỉnh;
c) Trung tâm Văn hóa tỉnh;
d) Nhà hát Cao Văn Lầu tỉnh;
đ) Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh;
e) Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu - Thể dục thể
thao tỉnh.”.
Điều 2. Bổ sung, bãi bỏ một phần
của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu
tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc
Liêu:
1. Bổ sung cụm từ “báo chí; xuất bản, in, phát
hành; phát thanh, truyền hình; thông tin điện tử; thông tin đối ngoại; thông
tin cơ sở” vào sau cụm từ “văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch” tại
khoản 1 Điều 1.
2. Bãi bỏ Chương III.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện nội dung Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ VH,TT&DL (báo cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh (để theo dõi);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (báo cáo);
- Sở Tư pháp (để tự kiểm tra);
- Các Sở, Ban, Ngành tỉnh (để phối hợp);
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, NC (KY).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|