|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1646/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 6 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ CỦA
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm
2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1595/QĐ-BVHTTDL
ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Đảng ủy Bộ, Công đoàn Bộ, Đoàn TNCSHCM Bộ;
- Lưu: VT, Vụ TCCB (120).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1646/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định việc phân
cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý trong công tác tổ chức cán bộ gồm: Tổ chức
bộ máy, vị trí việc làm và biên chế; tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức,
viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Bộ).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan hành chính thuộc
Bộ, gồm: Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (sau đây gọi
là Ban quản lý Làng), Vụ, Cục, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ.
b) Văn phòng Đảng ủy, Công
đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của Bộ.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban quản lý Làng, Cục, Văn phòng Bộ.
d) Công chức, viên chức, người
lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, b và c khoản này.
3. Việc phân cấp thẩm quyền
trách nhiệm quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp, Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Công chức là đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019.
2. Viên chức là đối tượng
quy định tại Điều 2 Luật Viên chức năm 2010.
3. Người lao động là cá
nhân ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về
hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 111/2022/NĐ-CP).
4. Đơn vị sự nghiệp công tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) và đơn
vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm
2) là đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phân loại mức độ tự
chủ tài chính theo quy định.
5. Đơn vị sự nghiệp công tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3) và đơn
vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn
vị nhóm 4) là đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phân loại mức
độ tự chủ tài chính theo quy định.
6. Cơ quan, đơn vị là cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.
Điều 3.
Các nội dung phân cấp trong công tác tổ chức cán bộ
1. Tổ chức bộ máy, vị trí việc
làm và biên chế:
a) Thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức bộ máy.
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức.
c) Vị trí việc làm, biên chế
công chức và cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc làm, số lượng người làm việc
(biên chế viên chức) và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
2. Tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức, viên chức:
a) Tuyển dụng công chức, viên
chức.
b) Tuyển chọn, bố trí, phân
công, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân
chuyển, biệt phái; cho thôi giữ chức vụ; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ
chức, miễn nhiệm, cách chức.
c) Tiếp nhận, thôi việc, kỷ luật.
d) Thực hiện chế độ tiền lương;
chế độ hưu trí; các chế độ, chính sách khác.
3. Quản lý và sử dụng người lao
động.
4. Các nội dung khác về công
tác tổ chức cán bộ không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 4.
Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất
của Đảng; tuân thủ đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ
chức cán bộ.
2. Bảo đảm thực hiện nghiêm
nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, đồng thời phát huy đầy đủ
trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu được phân công, phân cấp trong công tác tổ
chức cán bộ.
3. Phân cấp thẩm quyền quản lý
công tác tổ chức cán bộ phù hợp với mức độ tự chủ tài chính và khả năng quản lý
của các cơ quan, đơn vị; đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý công tác tổ chức cán
bộ và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.
4. Phân định rõ trách nhiệm, thẩm
quyền của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong công tác tổ chức cán bộ; tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát của cấp trên đối với trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị được phân cấp trong công tác tổ chức cán bộ.
5. Cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ
động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công, phân cấp theo đúng quy định
của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ về công tác tổ chức cán bộ;
chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về việc triển khai, thực
hiện nhiệm vụ được phân công, phân cấp.
Điều 5.
Trách nhiệm quản lý công tác tổ chức cán bộ
1. Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo,
quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ theo phân công, phân cấp.
2. Vụ Tổ chức cán bộ của Bộ
(sau đây gọi là Vụ Tổ chức cán bộ) là tổ chức hành chính thuộc Bộ, có chức năng
tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện công tác quản lý nhà nước về tổ chức cán bộ
của Bộ. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ được Bộ trưởng giao giải quyết các công việc
về công tác tổ chức cán bộ của Bộ theo Quy định này và các quy định khác (nếu
có).
3. Người đứng đầu các cơ quan
hành chính, cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập của
Bộ thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp tại Quy định này và các quy
định khác (nếu có).
Chương II
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VỀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 6. Thẩm
quyền về tổ chức bộ máy
1. Bộ trưởng trình Chính phủ:
a) Quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ.
b) Quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ, gồm: Ban quản lý Làng, Vụ, Cục,
Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của
Bộ.
2. Bộ trưởng trình Thủ tướng
Chính phủ:
a) Quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Làng.
c) Quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc Ban quản lý Làng.
3. Bộ trưởng quyết định:
a) Thành lập, tổ chức lại, giải
thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
b) Thành lập, tổ chức lại, giải
thể phòng, tổ chức tương đương phòng, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục, Vụ,
Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ (trừ cơ sở
giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã có Hội đồng trường).
c) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục, Vụ, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ.
d) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ (trừ các cơ
sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã có Hội đồng trường).
4. Trưởng ban Ban quản lý Làng:
a) Chủ trì trình Bộ trưởng để
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định nội dung quy định tại điểm b, điểm c khoản
2 Điều này.
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ban quản lý Làng.
c) Quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể các phòng và tổ chức tương đương phòng thuộc cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban quản lý Làng theo quy định của pháp luật.
5. Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh
Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ:
a) Xây dựng chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan trình Bộ trưởng quyết định.
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng và tổ chức tương đương phòng, đơn vị
sự nghiệp công lập (nếu có) thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan theo quy định của
pháp luật.
6. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 3, nhóm 4:
a) Xây dựng chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình Bộ trưởng quyết định (trừ cơ sở
giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã có Hội đồng trường).
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn các phòng, ban, khoa, tổ chức trực thuộc đơn vị theo quy định của
pháp luật.
c) Đối với cơ sở giáo dục đại học,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã có Hội đồng trường, người đứng đầu đơn vị trình Hội
đồng trường quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (thành
lập, tổ chức lại, giải thể các phòng, khoa, tổ chức trực thuộc) của đơn vị theo
quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị.
7. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2:
a) Xây dựng chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình Bộ trưởng quyết định.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
nhóm 1 quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc và trực thuộc
theo Đề án tự chủ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
nhóm 2 quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu
tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, khi đáp
ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; xây dựng
phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 7. Thẩm
quyền công nhận Ban Vận động thành lập hội
1. Bộ trưởng (hoặc Thứ trưởng
được Bộ trưởng ủy quyền) quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội hoạt động
trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
2. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì,
phối hợp cơ quan có liên quan thẩm định trình Bộ trưởng quyết định công nhận
Ban vận động thành lập hội hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình.
3. Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam thẩm định, trình Bộ trưởng quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội
hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
4. Cục Thể dục thể thao thẩm định,
trình Bộ trưởng quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội hoạt động trong
lĩnh vực thể dục, thể thao.
Điều 8. Thẩm
quyền phê duyệt vị trí việc làm
1. Bộ trưởng (hoặc Thứ trưởng
được Bộ trưởng ủy quyền) quyết định:
a) Phê duyệt vị trí việc làm đối
với cơ quan hành chính thuộc Bộ.
b) Phê duyệt vị trí việc làm đối
với đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, nhóm 4 thuộc Bộ (trừ các cơ sở giáo dục đại
học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã có Hội đồng trường).
2. Trưởng ban Ban quản lý Làng,
Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp
công lập nhóm 3, nhóm 4 thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan.
3. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 thuộc Bộ, Ban quản lý Làng, Cục, Văn phòng Bộ quyết
định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp của đơn vị theo
quy định của pháp luật. Trường hợp đơn vị có Hội đồng quản lý thì người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập phải trình Hội đồng quản lý thông qua trước khi quyết
định.
4. Hội đồng trường của cơ sở
giáo dục đại học ban hành danh mục vị trí việc làm của đơn vị theo quy định của
pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị.
5. Hội đồng trường của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp quyết nghị thông qua vị trí việc làm của đơn vị theo quy định
của pháp luật và sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
Điều 9. Thẩm
quyền giao biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế viên chức)
1. Bộ trưởng quyết định:
a) Giao biên chế công chức đối
với từng cơ quan hành chính, cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ trong
tổng số biên chế công chức của Bộ được cấp có thẩm quyền giao.
b) Giao số lượng người làm việc
(biên chế viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 3, nhóm 4 thuộc Bộ, Ban quản lý Làng, Cục, Văn phòng Bộ
trong tổng số người làm việc (biên chế viên chức) của Bộ được cấp có thẩm quyền
giao.
c) Giao số lượng người làm việc
(biên chế viên chức) hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp
công lập nhóm 3 thuộc Bộ, Ban quản lý Làng, Cục, Văn phòng Bộ.
2. Trưởng ban Ban quản lý Làng,
Cục trưởng, Vụ trưởng (đối với Vụ có tổ chức phòng), Chánh Văn phòng Bộ, Chánh
Thanh tra Bộ quyết định giao biên chế công chức đối với từng ban, văn phòng,
phòng thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan trong tổng số biên chế công chức của cơ
quan được Bộ trưởng giao hàng năm và đảm bảo tiêu chí thành lập do Chính phủ
quy định.
3. Người đứng đầu các đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 thuộc Bộ, Ban quản lý Làng, Cục, Văn phòng Bộ quyết
định số lượng người làm việc (biên chế viên chức) của đơn vị theo quy định của
pháp luật.
4. Người đứng đầu các đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 3, nhóm 4 thuộc Bộ quyết định giao số lượng người làm việc
(biên chế viên chức) đối với từng phòng, ban, khoa, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức
của đơn vị trong tổng số lượng người làm việc (biên chế viên chức) của đơn vị
được Bộ trưởng giao hàng năm và đảm bảo tiêu chí thành lập do Chính phủ quy định.
Chương
III
THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG, QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Mục 1. TỔ
CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 10.
Thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức
1. Bộ trưởng quyết định phê duyệt
kế hoạch, thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức đối với Ban quản lý Làng, Cục,
Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ và
giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện việc tuyển dụng công chức.
Người đứng đầu Ban quản lý
Làng, Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể
của Bộ căn cứ chỉ tiêu biên chế công chức, vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công
chức, kết quả tuyển dụng đề nghị Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) quyết định tuyển dụng,
bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức. Bộ trưởng giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ và quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch
công chức theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận vào làm công chức:
Bộ trưởng giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ
và quyết định tiếp nhận vào làm công chức theo quy định của pháp luật.
Điều 11.
Thẩm quyền tổ chức tuyển dụng viên chức
1. Các đơn vị sự nghiệp công lập
nhóm 3, nhóm 4 (trừ các cơ sở giáo dục đại học).
Bộ trưởng phân công Thứ trưởng quyết
định phê duyệt kế hoạch, thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức và công nhận kết
quả tuyển dụng viên chức. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ
chức tuyển dụng viên chức theo kế hoạch được phê duyệt và quyết định tuyển dụng
viên chức tập sự. Đối với viên chức miễn tập sự, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
công lập quyết định tuyển dụng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức sau
khi có ý kiến bằng văn bản đồng ý của Bộ (giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thực
hiện).
2. Các cơ sở giáo dục đại học:
Hội đồng Trường có văn bản đề nghị Bộ có ý kiến về kế hoạch tuyển dụng viên chức
trước khi Hội đồng trường quyết định phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện việc
tuyển dụng viên chức theo quy định.
3. Ban quản lý Làng tổ chức hoặc
giao thẩm quyền tổ chức tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp công lập
nhóm 3, nhóm 4 thuộc Ban quản lý Làng, chịu trách nhiệm thực hiện, kiểm tra,
giám sát đảm bảo đúng quy định pháp luật; quyết định tiếp nhận vào làm viên chức
tại các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, nhóm 4 thuộc Ban quản lý Làng theo quy
định của pháp luật.
4. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 thuộc Bộ xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyển dụng
viên chức theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 12.
Thẩm quyền ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động
Người đứng đầu cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quy định về thẩm quyền ký kết hợp đồng,
tiêu chuẩn, điều kiện, quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng theo quy định
tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.
Mục 2. QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 13.
Thẩm quyền tuyển chọn, bố trí, phân công, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời
gian giữ chức vụ, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ
chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ
1. Bộ trưởng:
a) Quyết định đối với chức
danh, chức vụ quy định tại Phụ lục các chức danh cán bộ theo thẩm quyền quản
lý, quyết định được ban hành kèm theo Quy định số 02/QĐ-BCSĐ ngày 09/6/2023 của
Ban Cán sự đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phân cấp quản lý cán bộ của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Phụ lục Quy định).
Trường hợp bổ nhiệm lại, kéo
dài thời gian giữ chức vụ, Bộ trưởng giao người đứng đầu cơ quan, đơn vị chậm
nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm của công chức, viên chức giữ chức
danh, chức vụ quy định tại Phụ lục Quy định phải ra thông báo thực hiện quy
trình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức lãnh đạo, quản lý và viên chức quản
lý theo quy định pháp luật; chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm
của công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm lại lãnh đạo, quản
lý phải trình Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) hồ sơ đề nghị.
b) Giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ ký ban hành quyết định đối với chức danh Kế toán trưởng, Phụ trách kế
toán các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ hoặc văn bản thỏa thuận chức danh Kế toán trưởng,
Phụ trách kế toán các cơ sở giáo dục đại học sau khi Bộ trưởng có ý kiến đồng
ý.
c) Giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ ký ban hành quyết định đối với chức vụ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng của
Vụ có tổ chức phòng.
d) Cho ý kiến để Trưởng ban Ban
quản lý Làng quyết định đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các
Ban và tương đương; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ban quản lý Làng.
2. Trưởng ban Ban quản lý Làng:
a) Quyết định đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu các Ban và tương đương; người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban quản lý Làng sau khi
có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng.
b) Quyết định đối với chức danh
Kế toán trưởng, Phụ trách kế toán cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc
Ban quản lý Làng.
c) Quyết định đối với chức vụ
Trưởng phòng, Phó trưởng phòng cơ quan hành chính thuộc Ban quản lý Làng.
3. Cục trưởng, Chánh Văn phòng
Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, nhóm 4
thuộc Bộ:
a) Quyết định đối với chức vụ
Trưởng phòng và tương đương, Phó trưởng phòng và tương đương; Giám đốc, Phó
Giám đốc đơn vị sự nghiệp công lập và tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của cơ
quan, đơn vị.
b) Quyết định đối với chức danh
Kế toán trưởng, Phụ trách kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập và tương đương
thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị.
4. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp nhóm 1, nhóm 2 thuộc Bộ:
Quyết định đối với viên chức quản
lý các tổ chức thuộc đơn vị theo quy định pháp luật.
Điều 14.
Thẩm quyền tiếp nhận, điều động, biệt phái, thôi việc công chức, viên chức
1. Bộ trưởng giao Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ ký quyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái, thôi việc công chức
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cơ quan hành chính, cơ quan thuộc tổ chức Đảng,
đoàn thể của Bộ sau khi có ý kiến của Bộ trưởng.
2. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 3, nhóm 4 (thuộc Bộ, Ban quản lý Làng, Cục, Văn phòng Bộ) quyết
định tiếp nhận viên chức và thực hiện ký hợp đồng làm việc sau khi có ý kiến bằng
văn bản đồng ý của Bộ (giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ giải quyết); quyết định
thôi việc và chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức và báo cáo Bộ (qua Vụ
Tổ chức cán bộ) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định thôi việc,
chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
3. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 thuộc Bộ quyết định tiếp nhận, bố trí, phân công
công tác, biệt phái, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 15.
Thẩm quyền xử lý kỷ luật
1. Bộ trưởng xử lý kỷ luật và quyết
định hình thức kỷ luật đối với chức danh, chức vụ quy định tại Phụ lục Quy định.
2. Bộ trưởng giao Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ ký quyết định về hình thức kỷ luật đối với công chức của các Vụ,
cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ sau khi có ý kiến của Bộ trưởng.
3. Trưởng ban Ban quản lý Làng,
Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 3, nhóm 4 thuộc Bộ xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ
luật công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý cơ quan, đơn vị.
Riêng đối với chức danh kế toán
trưởng, phụ trách kế toán: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành quyết định hình
thức kỷ luật buộc thôi việc sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ (giao
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ).
4. Người đứng đầu các đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 thuộc Bộ quyết định các hình thức kỷ luật viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 16.
Thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương
1. Bộ trưởng đề nghị Ban Tổ chức
Trung ương bổ nhiệm ngạch, nâng bậc lương đối với Thứ trưởng, Chuyên gia cao cấp.
2. Bộ trưởng (hoặc Thứ trưởng
được Bộ trưởng ủy quyền) quyết định bổ nhiệm và xếp lương ngạch chuyên viên cao
cấp và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương đối với
công chức, viên chức sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.
3. Bộ trưởng giao Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ quyết định:
a) Bổ nhiệm và xếp lương ngạch
chuyên viên chính và tương đương trở xuống đối với công chức thuộc các Vụ, cơ
quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ; bổ nhiệm và xếp lương ngạch chuyên
viên chính và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương đối
với công chức, viên chức thuộc Ban quản lý Làng, các Cục, Văn phòng Bộ, Thanh
tra Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
b) Nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công
chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc chức danh nghề
nghiệp hạng I và tương đương; công chức, viên chức giữ các chức danh, chức vụ
sau đây:
- Trưởng ban, Phó trưởng ban
Ban Quản lý Làng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng; Chánh
Văn phòng Bộ, Phó Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ, Phó Chánh Thanh tra Bộ
và tương đương;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu
có) Hội đồng trường đại học, cao đẳng và trung cấp; Chủ tịch Hội đồng quản lý
(nếu có); Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Giám đốc,
Phó Giám đốc và tương đương.
c) Nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công
chức thuộc các Vụ, cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ.
d) Chuyển ngạch công chức, chuyển
chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp
quy định tại điểm e khoản 4 và điểm e khoản 6 Điều này).
đ) Chuyển mã số chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức giữ các chức danh, chức vụ quy định tại điểm b khoản
này; phê duyệt chuyển mã số chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Bộ (trừ Ban quản lý Làng, đơn vị sự nghiệp công lập nhóm
1 và nhóm 2 thuộc Bộ).
e) Phê duyệt tính phụ cấp thâm
niên nghề lần đầu đối với công chức, viên chức thuộc Bộ; nâng phụ cấp thâm niên
nghề đối với công chức, viên chức giữ các chức danh, chức vụ quy định tại điểm
b khoản này.
4. Trưởng ban Ban quản lý Làng quyết
định:
a) Bổ nhiệm và xếp lương ngạch
chuyên viên và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương
trở xuống đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau khi được Bộ
công nhận kết quả nâng ngạch, thăng hạng.
b) Nâng bậc lương thường xuyên,
nâng phụ cấp thâm niên vượt khung ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc
chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở xuống đối với công chức, viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Nâng bậc lương trước thời hạn
ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng II và
tương đương đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý
kiến thỏa thuận của Bộ.
d) Nâng bậc lương trước thời hạn
ngạch chuyên viên và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng III và tương
đương trở xuống đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
đ) Nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với người
lao động theo quy định của pháp luật.
e) Chuyển ngạch công chức, chuyển
chức danh nghề nghiệp viên chức ngạch chuyên viên và tương đương hoặc chức danh
nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống đối với công chức, viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý.
g) Chuyển mã số chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Cục trưởng, Chánh Văn phòng
Bộ, Chánh Thanh tra Bộ và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, nhóm
4 thuộc Bộ quyết định:
a) Bổ nhiệm và xếp lương ngạch
chuyên viên và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở
xuống đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau khi được Bộ
công nhận kết quả nâng ngạch, thăng hạng.
b) Nâng bậc lương thường xuyên,
nâng phụ cấp thâm niên vượt khung ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc
chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở xuống; nâng phụ cấp thâm niên
nghề đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Nâng bậc lương trước thời hạn
ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng II và
tương đương trở xuống đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau
khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ.
d) Nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với người
lao động theo quy định của pháp luật.
6. Người đứng đầu các đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 thuộc Bộ quyết định:
a) Bổ nhiệm và xếp lương ngạch
chuyên viên và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương
trở xuống đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau khi được Bộ công nhận
kết quả thăng hạng.
b) Nâng bậc lương thường xuyên,
nâng phụ cấp thâm niên vượt khung ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc
chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở xuống; nâng phụ cấp thâm niên
nghề đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Nâng bậc lương trước thời hạn
ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng II và
tương đương đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý kiến bằng
văn bản của Bộ.
d) Nâng bậc lương trước thời hạn
ngạch chuyên viên và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng III và tương
đương trở xuống đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
đ) Nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với người
lao động theo quy định của pháp luật.
e) Chuyển chức danh nghề nghiệp
viên chức ngạch chuyên viên và tương đương hoặc chức danh nghề nghiệp hạng III
và tương đương trở xuống đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
g) Chuyển mã số chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
7. Việc bổ nhiệm và xếp lương
vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc các trường hợp tuyển
dụng thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Quy định
này.
Điều 17.
Thẩm quyền thực hiện chế độ nghỉ hưu
1. Bộ trưởng:
a) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết
định nghỉ hưu đối với Thứ trưởng, Chuyên gia cao cấp.
b) Thông báo nghỉ hưu đối với:
- Thứ trưởng, Chuyên gia cao cấp;
- Trưởng ban Ban quản lý Làng,
Cục trưởng, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ
và tương đương.
- Chủ tịch Hội đồng trường đại
học, cao đẳng và trung cấp; Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có); Hiệu trưởng, Viện
trưởng, Giám đốc và tương đương.
c) Quyết định nghỉ hưu đối với:
- Trưởng ban Ban quản lý Làng, Cục
trưởng, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ và
tương đương.
- Chủ tịch Hội đồng trường đại
học, cao đẳng và trung cấp; Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có); Hiệu trưởng, Viện
trưởng, Giám đốc và tương đương.
2. Bộ trưởng phân công Thứ trưởng:
a) Thông báo nghỉ hưu đối với:
Phó Trưởng ban Ban quản lý Làng, Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ,
Phó Chánh Văn phòng Bộ, Phó Chánh Thanh tra Bộ và tương đương.
b) Quyết định nghỉ hưu đối với:
- Phó Trưởng ban Ban quản lý Làng,
Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Phó Chánh Văn phòng Bộ, Phó
Chánh Thanh tra Bộ và tương đương.
- Phó Chủ tịch Hội đồng trường
đại học, cao đẳng và trung cấp (nếu có); Phó Hiệu trưởng, Phó Viện trưởng, Phó
Giám đốc và tương đương.
3. Bộ trưởng giao Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ ký quyết định:
a) Thông báo nghỉ hưu đối với
công chức các Vụ, cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ.
b) Quyết định nghỉ hưu đối với:
- Công chức các Vụ, cơ quan thuộc
tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ.
- Kế toán trưởng, Phụ trách kế
toán cơ quan, đơn vị của Bộ (trừ Ban quản lý Làng, cơ sở giáo dục đại học).
4. Trưởng ban Ban quản lý Làng:
a) Thông báo nghỉ hưu đối với
công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ Phó Trưởng Ban ban quản lý
Làng).
b) Quyết định nghỉ hưu đối với
công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ Phó Trưởng Ban ban quản lý
Làng).
5. Cục trưởng, Chánh Văn phòng
Bộ, Chánh Thanh tra Bộ:
a) Thông báo nghỉ hưu đối với
công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ Phó Cục trưởng, Phó Chánh
Văn phòng Bộ, Phó Chánh Thanh tra Bộ).
b) Quyết định nghỉ hưu đối với
công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ Phó Cục trưởng, Phó Chánh
Văn phòng Bộ, Phó Chánh Thanh tra Bộ và Kế toán trưởng, Phụ trách kế toán).
6. Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Bộ:
a) Thông báo nghỉ hưu đối với
chức danh cấp phó của người đứng đầu đơn vị và các viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý.
b) Quyết định nghỉ hưu đối với
các viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ cấp phó của người đứng đầu đơn vị, Kế
toán trưởng, Phụ trách kế toán).
Điều 18. Hồ
sơ bảo hiểm xã hội, giải quyết các chế độ, chính sách khác
1. Văn phòng Bộ thực hiện việc
đề nghị cấp mới sổ Bảo hiểm xã hội đối với công chức thuộc các Vụ, cơ quan thuộc
tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ.
2. Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện
việc chốt sổ Bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ, chính sách theo quy định
của pháp luật đối với công chức thuộc các Vụ, cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn
thể của Bộ.
3. Ban quản lý Làng, Cục, Văn
phòng Bộ, Thanh tra Bộ, đơn vị sự nghiệp công lập của Bộ có trách nhiệm đề nghị
cấp, chốt sổ Bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ, chính sách cho công chức,
viên chức thuộc cơ quan, đơn vị (bao gồm các chức danh, chức vụ Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị quản lý).
4. Trường hợp công chức, viên
chức của cơ quan, đơn vị đến tuổi nghỉ hưu, do nhu cầu công tác cần kéo dài thời
gian, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định
theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách
nhiệm của Bộ trưởng
1. Quyết định các nội dung quản
lý về công tác tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền theo quy định của Đảng và pháp luật;
chịu trách nhiệm trước Chính phủ về công tác tổ chức cán bộ của Bộ.
2. Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các nội dung được phân công, phân cấp.
3. Xem xét, xử lý đối với các
trường hợp không thực hiện đúng thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định về quản lý
công tác tổ chức cán bộ của Đảng, Nhà nước, của Bộ và các quy định tại Quy định
này.
Điều 20.
Trách nhiệm của các Thứ trưởng
Quyết định, cho ý kiến các nội
dung về công tác tổ chức cán bộ được Bộ trưởng phân công tại Quy định này theo
đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng và pháp luật;
chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về quyết định của mình.
Điều 21.
Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng quản
lý thống nhất về công tác tổ chức cán bộ của các cơ quan, đơn vị, cơ quan thuộc
tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ.
2. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,
phối hợp, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể của
Bộ trong công tác tổ chức cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp tại Quy định
này.
3. Tổng hợp, báo cáo tình hình,
kết quả thực hiện công tác tổ chức cán bộ; báo cáo, thống kê về đội ngũ công chức,
viên chức của các cơ quan, đơn vị, cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ
theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 22.
Trách nhiệm của Trưởng ban Ban quản lý Làng, Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Thanh tra Bộ, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ
1. Quyết định các nội dung quản
lý công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị được phân cấp tại Quy định này
theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật và trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
2. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán
bộ tham mưu, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để trình Bộ
trưởng quyết định các nội dung quản lý về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan,
đơn vị thuộc thẩm quyền của lãnh đạo Bộ đối với những nội dung thuộc trách nhiệm
trình của Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Gửi Vụ Tổ chức cán bộ các quyết
định về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, công chức, viên chức theo thẩm
quyền được phân cấp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký quyết định.
4. Báo cáo tình hình, kết quả
thực hiện công tác tổ chức cán bộ; báo cáo, thống kê về đội ngũ công chức, viên
chức của đơn vị theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 23.
Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính
Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực
hiện phân loại và giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ, thuộc Cục, thuộc Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật.
Điều 24.
Điều khoản chuyển tiếp
Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể
dục thể thao thực hiện việc phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ tại Quyết
định số 1595/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức cán
bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho đến khi Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Cục Thể dục thể thao có hiệu
lực thi hành.
Điều 25.
Triển khai thực hiện
Trong quá trình triển khai thực
hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
cơ quan thuộc tổ chức Đảng, đoàn thể của Bộ phản ánh về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán
bộ) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.