|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC
VÀ TÔN GIÁO TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày
19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng
11 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp
huyện;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng
8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo
tại Tờ trình số 802/TTr-SDTTG ngày 21 tháng 6 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở
Tư pháp tại Báo cáo số 174/BC-STP ngày 18 tháng 6 năm 2025; ý kiến của Giám đốc
Sở Nội vụ tại Công văn số 1594/SNV-TCBC ngày 24 tháng 6 năm 2025 và ý kiến thống
nhất của thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02
năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số
21/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND tỉnh Kon Tum Ban hành Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Kon
Tum hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Dân tộc
và Tôn giáo, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các
xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, KTTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC(Vi1049).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoàng Giang
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH QUẢNG
NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương
trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn
tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo; dự thảo quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh (nếu có).
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các
văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân
công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
4. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến lược, kế hoạch,
chương trình đề án, dự án về công tác dân tộc sau khi được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, quản lý, chỉ đạo; các chính sách, đề án, công tác do Ủy ban nhân dân tỉnh
giao; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương
trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội ở các xã, thôn, bản có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi,
xã biên giới, xã an toàn khu; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống
cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các địa
bàn đặc biệt khó khăn; các chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với các
nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù;
c) Tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết
các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định
của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh,
chỉ đạo tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số xã, phường; tổ chức các
hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến
công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan
tham giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
theo trình độ phát triển; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù; cho ý kiến về danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
theo các quy định hiện hành;
đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện Đề án "Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số"; phối hợp với các tổ
chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế trong việc nghiên cứu, trao đổi kinh
nghiệm về công tác dân tộc, khuyến khích việc giúp đỡ, hỗ trợ đầu tư phát triển
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và
đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật;
e) Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với
các tổ chức, cá nhân có thành tích trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định.
5. Công tác tín ngưỡng, tôn giáo
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến lược, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên quan đến tín
ngưỡng, tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà
nước về hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch
sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục
kiểm kê di tích của địa phương; giám sát các hoạt động truyền bá mê tín, dị
đoan, hoạt động lợi dụng tôn giáo gây mất đoàn kết dân tộc;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh làm đầu mối liên hệ với
các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm
quyền quản lý trên địa bàn;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của
pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn các cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức, cá
nhân tôn giáo hoạt động theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu giải
quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật;
f) Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với
các tổ chức, cá nhân có thành tích trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo quy
định.
6. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức
phi chính phủ thuộc phạm vi công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
7. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong
và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế lĩnh vực công tác dân
tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
12. Kiểm tra lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
13. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên
quan đến dân tộc, tôn giáo, thành phần dân tộc, tôn giáo và tên gọi, phong tục,
tập quán các dân tộc thiểu số; xem xét giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan công tác dân tộc,
tôn giáo theo quy định của pháp luật
14. Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có
liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ
chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và
đồng bào dân tộc thiểu số và tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
15. Phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên
quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ
công chức, viên chức dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh và công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu, bảo đảm hợp lý cơ cấu tỷ lệ thành phần dân tộc
trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên
dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ
quan nhà nước ở địa phương.
16. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn
vị có liên quan trong việc tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp theo chế độ cử tuyển
và vào trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức biểu dương, tuyên dương giáo viên; học sinh, sinh viên tiêu biểu,
xuất sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
17. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng và phòng, chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ
cấu ngạch công chức, vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện chế
độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
19. Chủ trì thực hiện công tác thông tin, báo cáo định
kỳ, đột xuất, theo dõi, nắm bắt và tổng hợp báo cáo tình hình nhiệm vụ được
giao, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, tín ngưỡng, tôn giáo, các vụ
việc nổi cộm, phát sinh xảy ra trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
21. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp,
ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3. Lãnh đạo Sở Dân tộc
và Tôn giáo
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo có Giám đốc và các Phó
Giám đốc (tại thời điểm sắp xếp số lượng Phó Giám đốc Sở có thể nhiều hơn so với
quy định và thực hiện sắp xếp số lượng Phó Giám đốc Sở sau 05 năm (60 tháng) đảm
bảo theo quy định).
2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở
và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt,
một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thay Giám đốc điều hành các hoạt động của
Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu các phòng, đơn vị trực thuộc
Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ,
cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối
với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở theo quy định của Đảng và của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
Các phòng, ban tham mưu, tổng hợp và chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo:
1. Văn phòng;
2. Phòng Dân tộc;
3. Phòng Tôn giáo;
4. Phòng Tuyên truyền.
Điều 5. Công chức, người lao động
trong các phòng, ban thuộc, trực thuộc Sở
2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các phòng, ban thuộc, trực thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo do Giám đốc Sở
quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc của Sở
đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển
ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng,
kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, người
lao động trong các phòng, ban thuộc, trực thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo do Giám
đốc Sở quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Việc bố trí công tác đối với công chức của Sở
Dân tộc và Tôn giáo phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công
chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, đảm bảo đúng các quy định của pháp
luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của Giám đốc
Sở Dân tộc và Tôn giáo
1. Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và mối quan hệ công tác của Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
Sở Dân tộc và Tôn giáo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc
và Tôn giáo.
2. Tổ chức thực hiện việc bố trí, sắp xếp tổ chức bộ
máy, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và những vấn đề khác liên
quan của Sở Dân tộc và Tôn giáo để thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức của Sở.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc,
phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì tổng hợp,
trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên quan trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định./.