|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1051/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số
nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1539/QĐ-BTP ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính trong lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND
ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành
phố uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp thành phố Hà Nội tại Công văn số 4152 /STP-VP ngày 06/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này 03 quy trình nội bộ,
quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Bồi thường nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, trong
đó: 02 quy trình thuộc thẩm quyền giải quyết cấp Thành phố, 01 quy trình thuộc
thẩm quyền giải quyết cấp xã.
(chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2.
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thiết lập, cấu
hình quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Thành phố, bảo đảm phù hợp với quy trình nội bộ được
phê duyệt tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Các quy trình nội bộ, quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực: Số 02, 03 mục I phần A và số thứ tự 01 phần B tại
Phụ lục II kèm theo Quyết định số 309/QĐ- TTPVHCC ngày 13/3/2026 của Giám đốc
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố.
Điều 4.
Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch
UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4; (để báo cáo)
- Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP; (để báo cáo)
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ; các phòng, đơn vị thuộc TT
- Lưu: VT, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-TTPVHCC ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Mã TTHC
|
|
I
|
TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết cấp Thành phố
|
|
|
1
|
Giải quyết yêu cầu bồi thường
tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
|
2.002192
|
|
2
|
Phục hồi danh dự
|
2.002191
|
|
II
|
TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết cấp xã
|
|
|
1
|
Giải quyết yêu cầu bồi thường
tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
|
2.002165
|
PHỤ LỤC 02
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-TTPVHCC ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
I. Quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết cấp Thành phố
1. Thủ tục
Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công
vụ gây thiệt hại (2.002192)
|
1
|
Mục đích: Quy định việc
tiếp nhận, thẩm định, giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản
lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi công vụ của người thi hành công vụ
gây ra; người thi hành công vụ gây thiệt hại và cơ quan giải quyết bồi thường,
Trung tâm Phục vụ hành chính công, chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công và công chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thuộc các cơ
quan, tổ chức này (sau đây gọi chung là TTPVHCC), công chức, người lao động
được bố trí tham gia trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả chịu
trách nhiệm thực hiện quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Trách nhiệm bồi thường
của nhà nước năm 2017;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công
tác Bồi thường nhà nước;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Quyết định số 1539/QĐ-BTP
ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
927/QĐ-TTPVHCC ngày 01/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung và bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
Trường hợp người bị thiệt
hại trực tiếp yêu cầu bồi thường
|
|
1
|
Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP)
|
x
|
|
|
2
|
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
|
|
x
|
|
Trường hợp người yêu cầu
bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì những người thừa
kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người bị thiệt
hại thì ngoài tài liệu quy định tại điểm a, b mục 3.2.1, hồ sơ phải có các
tài liệu sau
|
|
1
|
Văn bản xác nhận hoặc chứng
minh quyền đại diện hợp pháp trong trường hợp người yêu cầu bồi thường là người
đại diện của người bị thiệt hại
|
|
x
|
|
2
|
Văn bản xác nhận hoặc chứng
minh quyền thừa kế hợp pháp của người yêu cầu bồi thường đối với trường hợp
người bị thiệt hại chết.
|
|
x
|
|
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ quy định tại điểm b mục 3.2.1 và mục
3.2.2 là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu
bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ quy định tại điểm
b mục 3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật
về chứng thực; trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì các giấy tờ quy định tại điểm b mục
3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao chứng thực điện tử.
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
- 28 ngày làm việc kể từ ngày
cơ quan giải quyết bồi thường nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác
- Trong đó không bao gồm thời
gian xử lý các bước sau tại mục 3.7 Quy trình xử lý công việc:
+ Bước B2b: Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chính xác
+ Bước B4: Tạm ứng kinh phí
trong trường hợp người yêu cầu bồi thường có đề nghị;
+ Bước B9: Trường hợp người
yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
|
|
|
- Tiếp nhận trực tiếp tại Chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Tiếp nhận qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Tiếp nhận trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi
thường của công dân và chuyển hồ sơ cho cơ quan giải quyết bồi thường
|
Công chức, người lao động TTPVHCC
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả
|
|
B2
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
tiếp nhận hồ sơ từ TTPVHCC; kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ và thực
hiện các việc sau:
|
|
a
|
Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
chính xác
|
|
|
Thụ lý hồ sơ trong trường hợp
hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo mục 3.2 và không thuộc các trường hợp quy định
tại B.IV.2 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Thông báo về việc thụ lý hồ
sơ yêu cầu bồi thường
|
|
b
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, chính xác (không tính vào thời gian xử lý hồ sơ)
|
|
b.1
|
Yêu cầu cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội
dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp hồ sơ chưa có văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường chưa rõ.
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do TTPVHCC chuyển tới
(không tính vào thời gian giải quyết)
|
Văn bản yêu cầu
|
|
b.2
|
Cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
|
Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi
thường
|
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường (làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường)
|
|
b.3
|
Yêu cầu người yêu cầu bồi thường
bổ sung hồ sơ giấy tờ quy định tại mục 3.2.2 trong trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, chính xác
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do TTPVHCC chuyển tới
(không tính vào thời gian giải quyết)
|
Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ
yêu cầu bồi thường theo Mẫu 02/BTNN kèm theo Phụ lục số I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ- CP
|
|
b.4
|
Người yêu cầu bồi thường thực
hiện bổ sung hồ sơ
|
Người yêu cầu bồi thường
|
15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu bổ sung hồ sơ
|
Hồ sơ bổ sung
|
|
Lưu ý:
- Thời gian xử lý hồ sơ quy định
tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực hiện của bước B2b;
- Trong trường hợp hồ sơ
không đầy đủ mà người yêu cầu bồi thường không bổ sung trong thời hạn quy định
tại bước B2 b.4 hoặc cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thông báo không có
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì cơ quan giải quyết bồi thường không
thụ lý hồ sơ theo quy định tại điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP.
|
|
B3
|
Cử người giải quyết bồi thường
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
01 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ
- Quyết định cử người giải
quyết bồi thường
|
|
B4
|
Tạm ứng kinh phí trong trường
hợp người yêu cầu bồi thường có đề nghị:
Ngay sau khi thụ lý hồ sơ,
người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy
định tại khoản 1 Điều 44 Luật Trách nhiệm Bồi thường của nhà nước năm 2017 và
đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi
thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
Lưu ý: Thời gian xử lý
hồ sơ quy định tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực hiện của bước này
|
|
a
|
Trong trường hợp còn dự toán
quản lý hành chính, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng
kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường.
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Quyết định tạm ứng kinh phí
|
|
b
|
Trường hợp cơ quan giải quyết
bồi thường không còn đủ dự toán, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn
bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho
người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho
cơ quan giải quyết bồi thường.
|
Cơ quan giải quyết bồi thường/cơ quan tài chính
|
09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản đề nghị tạm ứng và
chi trả kinh phí tạm ứng.
|
|
B5
|
Xác minh thiệt hại
|
Người giải quyết bồi thường
|
15 ngày làm việc kể từ ngày cử người giải quyết bồi thường
|
Tài liệu, chứng cứ
|
|
B6
|
Hoàn thành việc xác minh thiệt
hại
|
Người giải quyết bồi thường
|
01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Báo cáo xác minh thiệt hại.
|
|
B7
|
Tiến hành thương lượng
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Văn bản mời thương lượng.
|
|
B8
|
Thương lượng và hoàn thành
thương lượng
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương lượng
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Biên bản kết quả thương lượng
việc bồi thường
|
|
B9
|
Ban hành quyết định giải quyết
bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.
Lưu ý: Thời gian xử lý
hồ sơ quy định tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực hiện của bước này
|
Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
|
Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành
|
- Quyết định giải quyết bồi
thường;
- Biên bản trao quyết định giải
quyết bồi thường
|
|
a
|
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi
thường lập biên bản về việc không nhận quyết định và gửi cho người yêu cầu bồi
thường.
(Biên bản phải có chữ ký của
đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp
lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 51 của Luật Trách nhiệm Bồi thường của nhà nước năm 2017)
|
Người giải quyết bồi thường/cơ quan liên quan
|
05 ngày làm việc
|
Biên bản về việc không nhận
quyết định bồi thường
|
|
b
|
Người giải quyết bồi thường tổng
hợp, vào sổ theo dõi, lưu trữ theo quy định. Chuyển kết quả giải quyết để
TTPVHCC lưu, theo dõi.
|
Người giải quyết bồi thường/cơ quan liên quan
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi kết quả giải
quyết vụ việc.
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
Biểu mẫu quy định tại Thông
tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
01/BTNN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2).......................
Giấy tờ chứng minh nhân
thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện thoại (nếu
có):……………….........................................................
Email (nếu
có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
- ....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt
hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ:........................................................................
Trên cơ sở đó, tôi đề nghị Quý
cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm
phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế
bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
3. Thiệt hại về vật chất do người
bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
4. Thiệt hại về vật chất do sức
khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
5. Thiệt hại về tinh thần (nếu
có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
6. Các chi phí khác được bồi
thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường:
...................................................(đồng)
(Viết bằng chữ:.......................................................................................
)
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ
BỒI THƯỜNG (nếu có)
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được tạm ứng kinh phí bồi thường
đối với các khoản sau:
1.1. Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng
là:....................................................................đồng
(Viết bằng chữ:.......................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):.........................................................
1.2. Thiệt hại khác có thể tính
được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền đề nghị tạm ứng
là:...................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:.......................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):..........................................................
1.3. Tổng số tiền đề nghị tạm ứng:
…..……………............................đồng.
(Viết bằng chữ:.......................................................................................
)
2. Thông tin người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:...
……………...........(9)..........................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân:
.......................(10)....................................
- Địa chỉ:
................................................(11)................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh
phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ
LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu
có)
................................(14)..........................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi
ích hợp pháp khác (nếu có)
..............................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải
quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày …
tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI
KÈM (nếu có):
............................................................(18)......................................................................
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
01/BTNN:
(1) Ghi tên cơ quan giải quyết
bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người bị thiệt hại hoặc người
đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người bị thiệt
hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị thiệt hại; đối với trường hợp
người yêu cầu bồi thường là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi
dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức
làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của
cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi
họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.
(3) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp
chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng
của cá nhân người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện
theo pháp luật của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là
người thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của
Bộ luật dân sự. Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người
bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài
giấy tờ chứng minh nhân thân cá nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm
văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc
trong trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc, trường hợp không có di
chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người
thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh nhân thân của người được cử làm đại diện
và văn bản hợp pháp về việc được cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong các giấy tờ sau: Quyết
định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hộ kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị
như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu
bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ
sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường hợp người bị thiệt hại
chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người bị thiệt hại).....
;
- Trường hợp có nhiều người thừa
kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của .... (nêu tên của
người bị thiệt hại).....”.
- Trường hợp tổ chức bị thiệt hại
đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên tổ chức kế thừa quyền,
nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ chức bị thiệt
hại đã chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường hợp phải có người đại
diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì ghi: “người đại diện
theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện
quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được ........ (nêu tên của
người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp
người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt
hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại
thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật
dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích
yếu của văn bản).
(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ
thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định tương ứng từ Điều 22 đến
Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề
nghị tạm ứng.
(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường.
(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp
chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ
tương ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(11) Ghi nơi cư trú của người nhận
tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc nhận qua chuyển khoản.
Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài
khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13) Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì ghi
rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14) Ghi rõ yêu cầu của mình về
việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục hồi danh dự.
(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu
bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16) Ghi địa điểm làm văn bản
yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17) Trường hợp là cá nhân thì
ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ chức thì người đại diện
theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
(18) Ghi tên tài liệu, chứng cứ
chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường đề nghị Nhà nước bồi
thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.
2. Thủ tục
Phục hồi danh dự (2.002191)
|
1
|
Mục đích: Quy trình
này quy định việc phục hồi danh dự thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của
Luật Trách nhiệm Bồi thường của nhà nước năm 2017
|
|
2
|
Phạm vi: Cá nhân là
người bị thiệt hại do hoạt động quản lý hành chính trái pháp luật của các cơ
quan hành chính thuộc UBND Thành phố gây ra. Cơ quan hành chính có hoạt động
quản lý hành chính trái pháp luật (cơ quan giải quyết bồi thường). Trung tâm
Phục vụ hành chính công, chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công, người
lao động tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thuộc các cơ quan, tổ chức này (sau đây
gọi chung là TTPVHCC), công chức, người lao động được bố trí tham gia trong
quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm thực hiện quy
trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Trách nhiệm bồi thường
của nhà nước năm 2017;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công
tác Bồi thường nhà nước;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Quyết định số 110/QĐ-UBND
ngày 09/01/2026 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa
TTHC lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị thuộc
thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 1539/QĐ-BTP
ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
927/QĐ-TTPVHCC ngày 01/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung và bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
Trường hợp chủ động phục
hồi danh dự
|
|
1
|
Thông báo về việc tổ chức thực
hiện phục hồi danh dự
|
x
|
|
|
2
|
Biên bản trả lời thông báo tổ
chức thực hiện phục hồi danh dự
|
x
|
|
|
|
Trường hợp cơ quan trực tiếp
quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại đã Thông báo nhưng người bị thiệt
hại đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự mà yêu cầu sau thì thành phần hồ
sơ gồm:
|
|
1
|
Thông báo về việc tổ chức thực
hiện phục hồi danh dự
|
x
|
|
|
2
|
Ý kiến của người bị thiệt hại
đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự
|
x
|
|
|
3
|
Văn bản đề nghị phục hồi danh
dự
|
x
|
|
|
Trường hợp phục hồi
danh dự theo yêu cầu của người bị thiệt hại
|
|
|
Văn bản yêu cầu bồi thường
|
x
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
11 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại
về việc phục hồi danh dự
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
|
|
|
- Tiếp nhận trực tiếp tại Chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Tiếp nhận qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Tiếp nhận trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Trường hợp chủ động phục
hồi danh dự
|
|
B1
|
- Tiếp nhận văn bản có ý kiến
đồng ý của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự;
- Chuyển hồ sơ cho cơ quan giải
quyết bồi thường.
|
TTPVHCC
|
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả
|
|
B2
|
Chánh Văn phòng (hoặc chức
danh tương đương) chuyển hồ sơ cho người làm công tác pháp chế tại cơ quan
(phụ trách công tác bồi thường của cơ quan)
|
Chánh Văn phòng (hoặc chức danh tương đương)
|
0,5 ngày
|
|
|
B3
|
Công chức phụ trách công tác bồi
thường của cơ quan báo cáo Thủ trưởng cơ quan thực hiện tổ chức trực tiếp xin
lỗi và cải chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai
theo quy định tại Điều 56, Điều 58 và Điều 59 Luật Trách nhiệm Bồi thường của
nhà nước năm 2017 theo nội dung tại Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục
hồi danh dự
|
- Công chức phụ trách công tác bồi thường của cơ quan;
- Thủ trưởng cơ quan.
|
10 ngày
|
- Buổi trực tiếp xin lỗi và cải
chính công khai.
- Đăng báo xin lỗi và cải
chính công khai trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa phương nơi người bị
thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt
trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại trong 03 số
liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông
tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây
thiệt hại.
|
|
Trường hợp phục hồi
danh dự theo yêu cầu của người bị thiệt hại
|
|
B1
|
- Tiếp nhận hồ sơ của người bị
thiệt hại yêu cầu phục hồi danh dự
- Chuyển hồ sơ cho cơ quan giải
quyết bồi thường.
|
TTPVHCC
|
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả
|
|
B2
|
Chánh Văn phòng (hoặc chức
danh tương đương) chuyển hồ sơ cho người làm công tác pháp chế tại cơ quan
(phụ trách công tác bồi thường của cơ quan)
|
Chánh Văn phòng (hoặc chức danh tương đương)
|
0,5 ngày
|
|
|
B3
|
Công chức phụ trách công tác
bồi thường của cơ quan phối hợp với Phòng chuyên môn (Phòng tham mưu hoạt động
quản lý hành chính trái pháp luật gây ra thiệt hại) báo cáo Thủ trưởng cơ
quan về việc thực hiện tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai và/hoặc
đăng báo xin lỗi và cải chính công khai theo quy định tại Điều 56, Điều 58 và
Điều 59 Luật Trách nhiệm Bồi thường của nhà nước năm 2017
|
- Công chức phụ trách công tác bồi thường của cơ quan;
- Thủ trưởng cơ quan.
|
05 ngày
|
Văn bản thể hiện phương án dự
kiến tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
|
|
B4
|
Thủ trưởng cơ quan có hoạt động
quản lý hành chính (cơ quan giải quyết bồi thường) thực hiện xin lỗi và cải
chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai theo quy định
tại Điều 56, Điều 58 và Điều 59 Luật Trách nhiệm Bồi thường của nhà nước năm
2017
|
Thủ trưởng cơ quan.
|
05 ngày
|
Buổi trực tiếp xin lỗi và cải
chính công khai
Đăng báo xin lỗi và cải chính
công khai trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa phương nơi người bị thiệt
hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở
trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại trong 03 số liên
tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện
tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
Thông báo về việc tổ chức thực
hiện phục hồi danh dự (mẫu 17/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số
04/2018/TT-BTP);
|
|
|
Biên bản trả lời thông báo tổ
chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 18/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số
04/2018/TT-BTP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
17/BTNN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…../TB-…(1)…
|
…(2)…, ngày …
tháng … năm……
|
THÔNG
BÁO
Về
việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
Kính gửi:…………………………(3)…………………………………….
Địa chỉ……………………………(4)…………………………………….
Căn cứ Điều 57 Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà nước về chủ động phục hồi danh dự; Điều 22 Nghị định số
68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;………...(5)……..,
…..(6)........... dự kiến tổ chức thực hiện phục hồi danh dự đối với Ông/Bà, cụ
thể như sau:
............................................(7)...................................................................
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo này, đề nghị Ông/Bà ghi ý kiến trả lời của mình vào phần
sau của Thông báo này và gửi lại cho ……..….(6)………..hoặc trả lời trực tiếp bằng
lời nói tại trụ sở ........(6).....
Hết thời hạn trả lời nêu trên
mà Ông/Bà không trả lời thì việc phục hồi danh dự sẽ được thực hiện khi Ông/Bà
có yêu cầu bằng văn bản./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, HSVV.
|
Thủ trưởng cơ
quan
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHẦN
GHI Ý KIẾN CỦA NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI
Ngày… tháng…. năm…., tôi là
…………………………...……., địa chỉ ……..……………………………………………………………………………..đã nhận được Thông
báo số……….. ngày…/…/..... về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự cho tôi.
Tôi đã đọc và có ý kiến như sau:
…[1]…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
…..…., ngày …
tháng … năm ……
Cá nhân, tổ chức được phục hồi danh dự
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
17/BTNN:
(1) Ghi chữ viết tắt tên cơ
quan giải quyết bồi thường.
(2) Ghi tên địa phương nơi có
trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường theo cấp hành chính tương ứng.
(3) (4) Ghi thông tin của người
bị thiệt hại theo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi tên văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án quy định tại Điều 55 Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(6) Ghi tên cơ quan thực hiện
việc phục hồi danh dự.
(7) Ghi theo một trong hai trường
hợp sau:
- Trường hợp yêu cầu bồi thường
trong hoạt động tố tụng hình sự thì ghi:
“Về việc tổ chức trực tiếp xin
lỗi và cải chính công khai:
- Dự kiến thời gian :…………………………………………………………………..
- Dự kiến địa điểm
:……………………………………………..………………………
Về việc đăng báo xin lỗi và cải
chính công khai:
- Dự kiến tờ báo
đăng:………………………………………………………..............
- Dự kiến việc đăng tải nội
dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử của........(tên
cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ)..... (nếu cơ quan có Cổng
thông tin điện tử)”.
- Trường hợp yêu cầu bồi thường
trong hoạt động quản lý hành chính thì ghi:
“Về việc đăng báo xin lỗi và cải
chính công khai:
- Dự kiến tờ báo
đăng:………………………..………………………………..............
- Dự kiến việc đăng tải nội
dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử của........(tên
cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ)..... (nếu cơ quan có Cổng
thông tin điện tử)”.
[1] Người bị thiệt hại
có thể ghi một trong các nội dung trả lời như sau:
- Đồng ý với toàn bộ nội dung
Thông báo;
- Không đồng ý với toàn bộ nội
dung hoặc không đồng ý với một hoặc một số nội dung trong Thông báo. Ghi ý kiến
của mình về việc thay đổi một hoặc một số nội dung trong Thông báo.
- Đề nghị chưa thực hiện phục hồi
danh dự. Ghi ý kiến của mình về việc thực hiện phục hồi danh dự.
- Từ chối quyền được phục hồi
danh dự.
Mẫu
18/BTNN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Trả
lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
Hôm nay, vào hồi ...giờ....phút
ngày .... / ...../ ......, tại........................., chúng tôi gồm:
1. Người bị thiệt hại
Họ và tên:
…………………….……………………………………………
Giấy chứng minh nhân thân:
……………………………………….……..
Địa chỉ……………………………………………………………………...
2. Đại diện cơ quan trực tiếp
quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
Họ và
tên:........................................................…..…………………………
Chức vụ:
………………………………………….………………………..
Ngày…tháng….năm….,…..(1).…đã gửi
Thông báo số….. ngày…/…/..... về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự đối với
Ông/Bà…....(1)…… Ông/Bà đã ............................. (2)
……………………………...........
Biên bản được lập thành..... bản
vào hồi.....giờ...phút ngày ...../...../..... và được đọc cho những người tham
gia cùng nghe và nhất trí cùng ký tên dưới đây./.
|
Người bị thiệt
hại
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Đại diện cơ
quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
18/BTNN:
1. Ghi tên cơ quan trực tiếp quản
lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Ghi nhận ý kiến của người bị
thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đồng ý với toàn bộ nội dung
Thông báo.
- Không đồng ý với nội dung
trong Thông báo. Trường hợp này cần ghi cụ thể ý kiến về sự thay đổi đối với từng
nội dung trong Thông báo.
- Đề nghị chưa thực hiện phục hồi
danh dự.
- Từ chối quyền được phục hồi
danh dự.
II. Quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết cấp xã
1. Thủ tục
Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công
vụ gây thiệt hại (2.002165)
|
1
|
Mục đích: Quy định việc
tiếp nhận, thẩm định, giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản
lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi công vụ của người thi hành công vụ
gây ra; người thi hành công vụ gây thiệt hại và cơ quan giải quyết bồi thường,
Trung tâm Phục vụ hành chính công, chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công và công chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thuộc các cơ
quan, tổ chức này (sau đây gọi chung là TTPVHCC), công chức, người lao động
được bố trí tham gia trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả chịu
trách nhiệm thực hiện quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Trách nhiệm bồi thường
của nhà nước năm 2017;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công
tác Bồi thường nhà nước;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Quyết định số 1539/QĐ-BTP
ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
927/QĐ-TTPVHCC ngày 01/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung và bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
Trường hợp người bị thiệt
hại trực tiếp yêu cầu bồi thường
|
|
1
|
Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT- BTP)
|
x
|
|
|
2
|
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
|
|
x
|
|
Trường hợp người yêu cầu
bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì những người thừa
kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người bị thiệt
hại thì ngoài tài liệu quy định tại điểm a, b mục 3.2.1, hồ sơ phải có các
tài liệu sau
|
|
1
|
Văn bản xác nhận hoặc chứng minh
quyền đại diện hợp pháp trong trường hợp người yêu cầu bồi thường là người đại
diện của người bị thiệt hại
|
|
x
|
|
2
|
Văn bản xác nhận hoặc chứng
minh quyền thừa kế hợp pháp của người yêu cầu bồi thường đối với trường hợp
người bị thiệt hại chết.
|
|
x
|
|
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ quy định tại điểm b mục 3.2.1 và mục
3.2.2 là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu
bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ quy định tại điểm
b mục 3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật
về chứng thực; trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì các giấy tờ quy định tại điểm b mục
3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao chứng thực điện tử.
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
- 28 ngày làm việc kể từ ngày
cơ quan giải quyết bồi thường nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Trong đó không bao gồm thời
gian xử lý các bước sau tại mục 3.7 Quy trình xử lý công việc:
+ Bước B2b: Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chính xác
+ Bước B4: Tạm ứng kinh phí
trong trường hợp người yêu cầu bồi thường có đề nghị;
+ Bước B9: Trường hợp người
yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
|
|
|
- Tiếp nhận trực tiếp tại Điểm
hỗ trợ dịch vụ công số;
- Tiếp nhận qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Tiếp nhận trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi
thường của công dân và chuyển hồ sơ cho cơ quan giải quyết bồi thường
|
Công chức, người lao động TTPVHCC
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả
|
|
B2
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
tiếp nhận hồ sơ từ TTPVHCC; kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ và thực
hiện các việc sau:
|
|
a
|
Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
chính xác
|
|
|
Thụ lý hồ sơ trong trường hợp
hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo mục 3.2 và không thuộc các trường hợp quy định
tại B.IV.2 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Thông báo về việc thụ lý hồ
sơ yêu cầu bồi thường
|
|
b
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, chính xác (không tính vào thời gian xử lý hồ sơ)
|
|
b.1
|
Yêu cầu cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội
dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp hồ sơ chưa có văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường chưa rõ.
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do TTPVHCC chuyển tới
(không tính vào thời gian giải quyết)
|
Văn bản yêu cầu
|
|
b.2
|
Cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
|
Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi
thường
|
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường (làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường)
|
|
b.3
|
Yêu cầu người yêu cầu bồi thường
bổ sung hồ sơ giấy tờ quy định tại mục 3.2.2 trong trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, chính xác
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do TTPVHCC chuyển tới
(không tính vào thời gian giải quyết)
|
Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ
yêu cầu bồi thường theo Mẫu 02/BTNN kèm theo Phụ lục số I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP
|
|
b.4
|
Người yêu cầu bồi thường thực
hiện bổ sung hồ sơ
|
Người yêu cầu bồi thường
|
15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu bổ sung hồ sơ
|
Hồ sơ bổ sung
|
|
Lưu ý:
- Thời gian xử lý hồ sơ quy định
tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực hiện của bước B2b;
- Trong trường hợp hồ sơ
không đầy đủ mà người yêu cầu bồi thường không bổ sung trong thời hạn quy định
tại bước B2 b.4 hoặc cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thông báo không có
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì cơ quan giải quyết bồi thường không
thụ lý hồ sơ theo quy định tại điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP.
|
|
B3
|
Cử người giải quyết bồi thường
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
01 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Quyết định cử người giải
quyết bồi thường
|
|
B4
|
Tạm ứng kinh phí trong trường
hợp người yêu cầu bồi thường có đề nghị:
Ngay sau khi thụ lý hồ sơ,
người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy
định tại khoản 1 Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017 và
đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi
thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
Lưu ý: Thời gian xử lý
hồ sơ quy định tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực hiện của bước này
|
|
a
|
Trong trường hợp còn dự toán
quản lý hành chính, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng
kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường.
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất
|
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Quyết định tạm ứng kinh phí
|
|
b
|
Trường hợp cơ quan giải quyết
bồi thường không còn đủ dự toán, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có
văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả
cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí
cho cơ quan giải quyết bồi thường.
|
Cơ quan giải quyết bồi thường/cơ quan tài chính
|
09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản đề nghị tạm ứng và
chi trả kinh phí tạm ứng.
|
|
B5
|
Xác minh thiệt hại
|
Người giải quyết bồi thường
|
15 ngày làm việc kể từ ngày cử người giải quyết bồi thường
|
Tài liệu, chứng cứ
|
|
B6
|
Hoàn thành việc xác minh thiệt
hại
|
Người giải quyết bồi thường
|
01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Báo cáo xác minh thiệt hại.
|
|
B7
|
Tiến hành thương lượng
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Văn bản mời thương lượng.
|
|
B8
|
Thương lượng và hoàn thành
thương lượng
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
|
08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương lượng
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Biên bản kết quả thương lượng
việc bồi thường
|
|
B9
|
Ban hành quyết định giải quyết
bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.
Lưu ý: Thời gian xử lý
hồ sơ quy định tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực hiện của bước này
|
Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
|
Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành
|
- Quyết định giải quyết bồi
thường;
- Biên bản trao quyết định giải
quyết bồi thường
|
|
a
|
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi
thường lập biên bản về việc không nhận quyết định và gửi cho người yêu cầu bồi
thường.
(Biên bản phải có chữ ký của
đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp
lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 51 của Luật Trách nhiệm Bồi thường của nhà nước năm 2017)
|
Người giải quyết bồi thường/cơ quan liên quan
|
05 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết)
|
Biên bản về việc không nhận
quyết định bồi thường
|
|
b
|
Người giải quyết bồi thường tổng
hợp, vào sổ theo dõi, lưu trữ theo quy định.
Chuyển kết quả giải quyết để
TTPVHCC lưu, theo dõi.
|
Người giải quyết bồi thường/cơ quan liên quan
|
0,5 ngày làm việc (không tính vào thời gian giải quyết)
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi kết quả giải
quyết vụ việc.
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
Biểu mẫu quy định tại Thông tư
số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
Mẫu
01/BTNN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2).......................
Giấy tờ chứng minh nhân
thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện thoại (nếu
có):……………….........................................................
Email (nếu
có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
-
....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt
hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ:........................................................................
Trên cơ sở đó, tôi đề nghị Quý
cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm
phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế
bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
3. Thiệt hại về vật chất do người
bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
4. Thiệt hại về vật chất do sức
khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
5. Thiệt hại về tinh thần (nếu
có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
6. Các chi phí khác được bồi
thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường:
...................................................(đồng)
(Viết bằng chữ:.......................................................................................
)
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ
BỒI THƯỜNG (nếu có)
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được tạm ứng kinh phí bồi thường
đối với các khoản sau:
1.1. Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng
là:....................................................................đồng
(Viết bằng chữ:.......................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):.........................................................
1.2. Thiệt hại khác có thể tính
được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền đề nghị tạm ứng
là:...................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:.......................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):..........................................................
1.3. Tổng số tiền đề nghị tạm ứng:
…..……………............................đồng.
(Viết bằng chữ:.......................................................................................
)
2. Thông tin người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:... ……………...........(9)..........................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân:
.......................(10)....................................
- Địa chỉ:
................................................(11)................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh
phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ
LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu
có)
................................(14)..........................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi
ích hợp pháp khác (nếu có)
..............................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải
quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày …
tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI
KÈM (nếu có):
............................................................(18)......................................................................
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
01/BTNN:
(1) Ghi tên cơ quan giải quyết bồi
thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người bị thiệt hại hoặc người
đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người bị thiệt
hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị thiệt hại; đối với trường hợp
người yêu cầu bồi thường là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi
dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức
làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của
cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi
họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.
(3) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp
chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng
của cá nhân người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện
theo pháp luật của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là
người thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của
Bộ luật dân sự. Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người
bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài
giấy tờ chứng minh nhân thân cá nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm
văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc
trong trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc, trường hợp không có di
chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người
thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh nhân thân của người được cử làm đại diện
và văn bản hợp pháp về việc được cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong các giấy tờ sau: Quyết
định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hộ kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị
như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu
bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ
sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường hợp người bị thiệt hại
chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người bị thiệt hại).....
;
- Trường hợp có nhiều người thừa
kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của .... (nêu tên của
người bị thiệt hại).....”.
- Trường hợp tổ chức bị thiệt hại
đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên tổ chức kế thừa quyền,
nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ chức bị thiệt
hại đã chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường hợp phải có người đại
diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì ghi: “người đại diện
theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện
quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được ........ (nêu tên của
người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp
người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt
hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại
thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật
dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích
yếu của văn bản).
(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ
thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định tương ứng từ Điều 22 đến
Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề
nghị tạm ứng.
(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường.
(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp
chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ
tương ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(11) Ghi nơi cư trú của người
nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc nhận qua chuyển khoản.
Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài
khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13) Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì ghi
rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14) Ghi rõ yêu cầu của mình về
việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục hồi danh dự.
(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu
bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16) Ghi địa điểm làm văn bản
yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17) Trường hợp là cá nhân thì
ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ chức thì người đại diện
theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
(18) Ghi tên tài liệu, chứng cứ
chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường đề nghị Nhà nước bồi
thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.