|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1539/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
(Danh
mục chi tiết tại phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Quyết
định này thay thế Quyết định số 1837/QĐ-BTP ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp và Quyết định số 3787/QĐ-BTP ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước và Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Các Sở Tư pháp (để thực hiện);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (để công khai);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, CĐK&BTNN (Hoa).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tú
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1539/QĐ-BTP ngày 23 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
2.002195
|
Thủ
tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại.
|
Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Bồi
thường nhà nước
|
Cơ
quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định
từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp Trung ương.
|
|
2
|
2.002194
|
Thủ
tục phục hồi danh dự
|
Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Bồi
thường nhà nước
|
Cơ
quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định
từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp Trung ương.
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.002192
|
Thủ
tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại
|
Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Bồi
thường nhà nước
|
Cơ
quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định
từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp tỉnh
|
|
2
|
2.002191
|
Thủ
tục phục hồi danh dự
|
Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Bồi
thường nhà nước
|
Cơ
quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định
từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp tỉnh
|
|
C.
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
2.002165
|
Thủ
tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại.
|
Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Bồi
thường nhà nước
|
Cơ
quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính quy định tại Điều 33 của Luật
TNBTCNN năm 2017 ở cấp xã.
|
2. Danh
mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
2.002196
|
Thủ
tục xác định cơ quan giải quyết bồi thường
|
Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Bồi
thường nhà nước
|
Bộ
Tư pháp
|
|
B.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.002193
|
Thủ
tục xác định cơ quan giải quyết bồi thường
|
Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Bồi thường
nhà nước
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
I. Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp
quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
1. Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ;
Cơ
quan tiếp nhận yêu cầu bồi thường khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để khai thác thông tin về nhân thân của
người yêu cầu bồi thường tại văn bản yêu cầu bồi thường.
- Thụ
lý hồ sơ;
- Cử
người giải quyết bồi thường;
- Tạm ứng
kinh phí bồi thường thiệt hại;
- Xác
minh thiệt hại;
-
Thương lượng việc bồi thường;
- Ra
quyết định giải quyết bồi thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi thường,
cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải lập hồ sơ đề
nghị cấp kinh phí bồi thường đến Bộ Tài chính để đề nghị cấp kinh phí bồi thường
và chi trả tiền bồi thường cho người yêu cầu bồi thường).
2. Cách thức thực hiện:
- Người
yêu cầu bồi thường có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường/Bộ
phận Một cửa.
- Người
yêu cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương
lượng.
Thủ tục
hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ:
a. Trường
hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường
(sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm:
- Văn
bản yêu cầu bồi thường;
- Văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có);
b. Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì
những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của
người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại điểm B.II.2 Mục 1 Phụ lục
I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh (Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP), hồ sơ còn phải có các tài liệu sau đây:
- Văn
bản xác nhận hoặc chứng minh quyền đại diện hợp pháp trong trường hợp người yêu
cầu bồi thường là người đại diện của người bị thiệt hại;
- Văn
bản xác nhận hoặc chứng minh quyền thừa kế hợp pháp của người yêu cầu bồi thường
đối với trường hợp người bị thiệt hại chết.
Trường
hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ quy định tại
điểm B.II.2.b và điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu bồi
thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ quy định tại điểm
B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP là bản
sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; trường hợp người
yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia thì các giấy tờ quy định tại điểm B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP là bản sao chứng thực điện tử.
4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu bồi thường cụ thể như sau:
+
Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết
bồi thường tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường.
+ Trường
hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì cơ quan giải quyết bồi thường tiếp
nhận để xử lý hồ sơ.
+ Trường
hợp hồ sơ được gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc người yêu cầu
bồi thường nộp trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa thì việc
tiếp nhận được thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp/qua dịch vụ
bưu chính hoặc từ Bộ phận Một cửa chuyển đến, cơ quan giải quyết bồi thường kiểm
tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trên cơ sở đó, Thủ trưởng cơ quan giải
quyết bồi thường thực hiện các việc sau:
+ Thụ
lý hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm
B.II.2 và B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
+ Yêu
cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường
hợp hồ sơ chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc nội dung văn bản
làm căn cứ yêu cầu bồi thường chưa rõ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi thường, cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền phải cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội
dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
+ Yêu
cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ giấy tờ quy định tại điểm B.II.3 Mục
1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác theo Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường theo Mẫu 02/BTNN
kèm theo Phụ lục số I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP. Sau 15 ngày làm việc kể
từ ngày yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu người yêu cầu bồi thường không bổ sung hồ
sơ, cơ quan giải quyết bồi thường không thụ lý hồ sơ theo quy định tại điểm
B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Khoảng
thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ
luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác,
cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ. Thời hạn giải quyết bồi thường
được tính từ thời điểm thụ lý hồ sơ.
-
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường
hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định
tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi
thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi
thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết
bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1
Điều 44 TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc
tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán
quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường
phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường.
Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm
ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có
trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN
năm 2017.
-
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cử người giải quyết bồi thường, người
giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi
thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc
bồi thường.
-
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại,
cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường.
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương
lượng phải được hoàn thành.
- Ngay
sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường
tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định
giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc
không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia
thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định
giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN
năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan giải quyết bồi
thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong
hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều
39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp Trung ương.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi
thường theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước (sau đây
gọi là Thông tư số 04/2018/TT-BTP), Thông tư số 08/2025/TT- BTP ngày 12/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (sau
đây gọi là Thông tư số 08/2025/TT-BTP)).
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết
bồi thường.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
- Có một
trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây
thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Có
thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2017;
- Có mối
quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
- Nghị
định số 68/2018/NĐ-CP;
-
Thông tư số 04/2018/TT-BTP.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và
tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2)..........................
Giấy tờ
chứng minh nhân thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện
thoại (nếu có):……………….........................................................
Email
(nếu
có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
-
....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành
vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối
quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ:........................................................................
Trên
cơ sở đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo
quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I.
THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt
hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
2. Thiệt
hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu
bồi thường..................................................................................
3. Thiệt
hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường..................................................................................................
4. Thiệt
hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường..................................................................................................
5. Thiệt
hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường........
6. Các
chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
Tổng
số tiền yêu cầu bồi thường: ...................................................(đồng)
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
II.
ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
1.
Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ
quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được
tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1.
Thiệt hại về tinh thần
Số tiền
đề nghị tạm ứng
là:....................................................................đồng
(Viết bằng
chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu
có):.........................................................
1.2.
Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền
đề nghị tạm ứng
là:...................................................................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu
có):..........................................................
1.3. Tổng
số tiền đề nghị tạm ứng: …..……………............................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
2.
Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ
và tên:...
……………...........(9)..........................................................
- Giấy
tờ chứng minh nhân thân:
.......................(10)....................................
- Địa
chỉ:
................................................(11)................................................
-
Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III.
CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề
nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu
cầu phục hồi danh dự (nếu có)
................................(14)................................................................................
3.
Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
.......................................................................................................................
Đề nghị
Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của
pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu 01/BTNN:
(1)
Ghi tên cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người
bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với
trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị
thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường là người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của
người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ
chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ
chức đó.
(3)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng
của cá nhân người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện
theo pháp luật của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là
người thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của
Bộ luật dân sự. Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người
bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài
giấy tờ chứng minh nhân thân cá nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm
văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc
trong trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc, trường hợp không có di
chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người
thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh nhân thân của người được cử làm đại diện
và văn bản hợp pháp về việc được cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong
các giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy
tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời
điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ
chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn
bản yêu cầu bồi thường.
(5)
Ghi một trong các trường hợp:
- Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường
hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người
bị thiệt hại)..... ;
- Trường
hợp có nhiều người thừa kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của
.... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”.
- Trường
hợp tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên
tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ
chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường
hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì
ghi: “người đại diện theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường
hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được
........ (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt
hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa
vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp
luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp
luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6)
Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban
hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản).
(7)
Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định
tương ứng từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8)
Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.
(9)
Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(10)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm
ứng kinh phí bồi thường.
(11)
Ghi nơi cư trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi
phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc
nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ
tài khoản, nơi mở tài khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13)
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn
cứ yêu cầu bồi thường thì ghi rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14)
Ghi rõ yêu cầu của mình về việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục
hồi danh dự.
(15)
Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16)
Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17)
Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ
chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu.
(18)
Ghi tên tài liệu, chứng cứ chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi
thường đề nghị Nhà nước bồi thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.
II. Thủ tục phục hồi danh dự
1. Trình tự thực hiện
a) Trường
hợp chủ động phục hồi danh dự
- Cơ
quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc Nhà nước chủ động tổ chức
thực hiện phục hồi danh dự;
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người bị thiệt hại có ý
kiến trả lời bằng văn bản về việc đồng ý với nội dung thông báo hoặc không đồng
ý với nội dung thông báo (có ý kiến đề nghị cụ thể về nội dung không đồng ý) hoặc
đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự và gửi cho cơ quan trực tiếp quản lý
người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Trường
hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại không nhận
được trả lời của người bị thiệt hại thì việc phục hồi danh dự sẽ được thực hiện
khi người bị thiệt hại có yêu cầu bằng văn bản.
Trường
hợp người bị thiệt hại từ chối quyền được phục hồi danh dự theo quy định của Luật
thì không còn quyền yêu cầu phục hồi danh dự, việc từ chối phải được thể hiện bằng
văn bản. Trong trường hợp người bị thiệt hại từ chối quyền được phục hồi danh dự
bằng lời nói thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
lập biên bản, trong đó ghi rõ việc từ chối quyền được phục hồi danh dự của người
bị thiệt hại, biên bản phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị thiệt hại.
Trường
hợp người bị thiệt hại chết thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại đăng báo xin lỗi và cải chính công khai theo quy định tại Điều 59
của Luật TNBTCNN năm 2017.
- Sau
khi nhận được văn bản có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại về việc phục hồi
danh dự hoặc văn bản yêu cầu phục hồi danh dự trong trường hợp người bị thiệt hại
khi nhận được thông báo về việc phục hồi danh dự đã đề nghị chưa thực hiện phục
hồi danh dự ngay , cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi và cải
chính công khai theo quy định tại Điều 56, Điều 58 và Điều 59 Luật TNBTCNN năm
2017.
b) Phục
hồi danh dự theo yêu cầu cầu người bị thiệt hại
- Người
bị thiệt hại có văn bản yêu cầu bồi thường bao gồm nội dung yêu cầu phục hồi
danh dự;
- Cơ
quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tổ chức trực tiếp
xin lỗi và cải chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai
theo quy định tại Điều 56, Điều 58 và Điều 59 Luật TNBTCNN năm 2017.
2. Cách thức thực hiện: Yêu cầu phục hồi danh dự tại Văn bản
yêu cầu bồi thường hoặc Ý kiến trả lời Thông báo về việc Nhà nước tổ chức phục
hồi danh dự hoặc Văn bản đề nghị phục hồi danh dự (trong trường hợp cơ quan trực
tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại đã Thông báo nhưng người bị
thiệt hại đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự mà yêu cầu sau) được gửi trực
tiếp/ qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan quản lý người thi hành công vụ gây thiệt
hại, Bộ phận Một cửa hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thủ tục
hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Chủ
động phục hồi danh dự
-
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 17/BTNN ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP);
- Biên
bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 18/BTNN ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP).
Trường
hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại đã Thông báo
nhưng người bị thiệt hại đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự mà yêu cầu sau
thì thành phần hồ sơ gồm: Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
(mẫu 17/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT- BTP); Ý kiến của người bị
thiệt hại đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự; Văn bản đề nghị phục hồi
danh dự.
b) Phục
hồi danh dự theo yêu cầu của người bị thiệt hại
Văn bản
yêu cầu bồi thường (mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2025/TT-BTP).
4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc Nhà nước tổ chức
phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại, người bị thiệt hại có ý kiến trả lời bằng
văn bản và gửi cho cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Trong trường hợp người bị thiệt hại trả lời bằng lời nói thì cơ quan trực tiếp
quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại lập biên bản. Biên bản phải có chữ
ký hoặc điểm chỉ của người bị thiệt hại.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản có ý kiến đồng ý của người
bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan trực tiếp quản
lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố
tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp
Trung ương.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người yêu cầu bồi
thường theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn
bản yêu cầu bồi thường (mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số
04/2018/TT-BTP), Thông tư số 08/2025/TT-BTP;
-
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 17/BTNN ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2018/TT-BTP);
- Biên
bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 18/BTNN ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP).
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Buổi
trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai;
- Đăng
báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa
phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá
nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân
thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công
khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người
thi hành công vụ gây thiệt hại.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không quy định
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
- Nghị
định số 68/2018/NĐ-CP;
-
Thông tư số 04/2018/TT-BTP;
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và
tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2)..........................
Giấy tờ
chứng minh nhân thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện
thoại (nếu có):……………….........................................................
Email
(nếu
có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
-
....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành
vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối
quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ:........................................................................
Trên
cơ sở đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo
quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I.
THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt
hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường.................................................................................................................
2. Thiệt
hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu
bồi thường..................................................................................
3. Thiệt
hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường.................................................................................................
4. Thiệt
hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường..................................................................................................
5. Thiệt
hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường.........
6. Các
chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
Tổng
số tiền yêu cầu bồi thường: ...................................................(đồng)
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
II.
ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
1.
Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ
quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được
tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1.
Thiệt hại về tinh thần
Số tiền
đề nghị tạm ứng là:....................................................................đồng
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu
có):.........................................................
1.2.
Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền
đề nghị tạm ứng
là:...................................................................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu
có):..........................................................
1.3. Tổng
số tiền đề nghị tạm ứng: …..……………............................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
2.
Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ
và tên:... ……………...........(9)..........................................................
- Giấy
tờ chứng minh nhân thân:
.......................(10)....................................
- Địa
chỉ:
................................................(11)................................................
-
Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III.
CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề
nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu
cầu phục hồi danh dự (nếu có)
................................(14)................................................................................
3.
Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
.......................................................................................................................
Đề nghị
Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của
pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH
MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
01/BTNN:
(1)
Ghi tên cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người
bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với
trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị
thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường là người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của
người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ
chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ
chức đó.
(3)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu
cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo pháp luật của người
bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải
có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp
người yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại
diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài giấy tờ chứng minh nhân
thân cá nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền hợp
pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị
thiệt hại chết mà có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp
pháp về quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng
minh nhân thân của người được cử làm đại diện và văn bản hợp pháp về việc được
cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong
các giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy
tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời
điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ
chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn
bản yêu cầu bồi thường.
(5)
Ghi một trong các trường hợp:
- Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường
hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người
bị thiệt hại)..... ;
- Trường
hợp có nhiều người thừa kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của
.... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”.
- Trường
hợp tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên
tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ
chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường
hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì
ghi: “người đại diện theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường
hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được
........ (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt
hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa
vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp
luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp
luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6)
Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban
hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản).
(7)
Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định
tương ứng từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8)
Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.
(9)
Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(10)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm
ứng kinh phí bồi thường.
(11)
Ghi nơi cư trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12)
Ghi phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt
hoặc nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản,
chủ tài khoản, nơi mở tài khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13)
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn
cứ yêu cầu bồi thường thì ghi rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14)
Ghi rõ yêu cầu của mình về việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục
hồi danh dự.
(15)
Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16)
Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17)
Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ
chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu.
(18)
Ghi tên tài liệu, chứng cứ chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi
thường đề nghị Nhà nước bồi thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
I. Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp
quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
1. Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ;
Cơ
quan tiếp nhận yêu cầu bồi thường khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để khai thác thông tin về nhân thân của
người yêu cầu bồi thường tại văn bản yêu cầu bồi thường.
- Thụ
lý hồ sơ;
- Cử
người giải quyết bồi thường;
- Tạm ứng
kinh phí bồi thường thiệt hại;
- Xác
minh thiệt hại;
-
Thương lượng việc bồi thường;
- Ra
quyết định giải quyết bồi thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi thường,
cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải lập hồ sơ đề
nghị cấp kinh phí bồi thường đến Bộ Tài chính để đề nghị cấp kinh phí bồi thường
và chi trả tiền bồi thường cho người yêu cầu bồi thường).
2. Cách thức thực hiện:
- Người
yêu cầu bồi thường có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường/Bộ
phận Một cửa.
- Người
yêu cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương
lượng.
Thủ tục
hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ:
a. Trường
hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường
(sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm:
- Văn
bản yêu cầu bồi thường;
- Văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có);
b. Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì
những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của
người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại điểm B.II.2 Mục 1 Phụ lục
I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, hồ sơ còn phải có các tài liệu sau đây:
- Văn
bản xác nhận hoặc chứng minh quyền đại diện hợp pháp trong trường hợp người yêu
cầu bồi thường là người đại diện của người bị thiệt hại;
- Văn
bản xác nhận hoặc chứng minh quyền thừa kế hợp pháp của người yêu cầu bồi thường
đối với trường hợp người bị thiệt hại chết.
Trường
hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ quy định tại
điểm B.II.2.b và điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu bồi
thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ quy định tại điểm
B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP là bản
sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; trường hợp người
yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia thì các giấy tờ quy định tại điểm B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP là bản sao chứng thực điện tử.
4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu bồi thường cụ thể như sau:
+
Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết
bồi thường tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường.
+ Trường
hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì cơ quan giải quyết bồi thường tiếp
nhận để xử lý hồ sơ.
+ Trường
hợp hồ sơ được gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc người yêu cầu
bồi thường nộp trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa thì việc
tiếp nhận được thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp/qua dịch vụ
bưu chính hoặc từ Bộ phận Một cửa chuyển đến, cơ quan giải quyết bồi thường kiểm
tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trên cơ sở đó, Thủ trưởng cơ quan giải
quyết bồi thường thực hiện các việc sau:
+ Thụ
lý hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm
B.II.2 và B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
+ Yêu
cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường
hợp hồ sơ chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc nội dung văn bản
làm căn cứ yêu cầu bồi thường chưa rõ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi thường, cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền phải cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội
dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
+ Yêu
cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ giấy tờ quy định tại điểm B.II.3 Mục
1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác theo Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường theo Mẫu 02/BTNN
kèm theo Phụ lục số I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP. Sau 15 ngày làm việc kể
từ ngày yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu người yêu cầu bồi thường không bổ sung hồ
sơ, cơ quan giải quyết bồi thường không thụ lý hồ sơ theo quy định tại điểm
B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Khoảng
thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ
luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác,
cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ. Thời hạn giải quyết bồi thường
được tính từ thời điểm thụ lý hồ sơ.
-
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường
hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định
tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi
thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi
thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết
bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1
Điều 44 TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc
tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán
quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường
phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường.
Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm
ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có
trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN
năm 2017.
-
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cử người giải quyết bồi thường, người
giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết
bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng
việc bồi thường.
-
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại,
cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường.
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương
lượng phải được hoàn thành.
- Ngay
sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường
tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định
giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc
không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham
gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết
định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật
TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi
thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan giải quyết bồi
thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong
hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều
39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp tỉnh.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi
thường theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP, Thông tư số
08/2025/TT-BTP).
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết
bồi thường.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
- Có một
trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây
thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Có
thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2017;
- Có mối
quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
- Nghị
định số 68/2018/NĐ-CP;
-
Thông tư số 04/2018/TT-BTP.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và
tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2)..........................
Giấy tờ
chứng minh nhân thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện
thoại (nếu có):……………….........................................................
Email
(nếu
có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
-
....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành
vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối
quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ:........................................................................
Trên
cơ sở đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo
quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I.
THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt
hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.....................................................................................................................
2. Thiệt
hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu
bồi thường
.............................................................................
3. Thiệt
hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường.................................................................................................
4. Thiệt
hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường……..........................................................................................
5. Thiệt
hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường.........
6. Các
chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường…..................................................................................................................
Tổng
số tiền yêu cầu bồi thường: ...................................................(đồng)
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
II.
ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
1.
Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ
quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được
tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1.
Thiệt hại về tinh thần
Số tiền
đề nghị tạm ứng là:....................................................................đồng
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu
có):.........................................................
1.2.
Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền
đề nghị tạm ứng
là:...................................................................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu
có):..........................................................
1.3. Tổng
số tiền đề nghị tạm ứng: …..……………............................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
2.
Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ
và tên:...
……………...........(9)..........................................................
- Giấy
tờ chứng minh nhân thân: .......................(10)....................................
- Địa
chỉ:
................................................(11)................................................
-
Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III.
CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề
nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu
cầu phục hồi danh dự (nếu có)
................................(14)................................................................................
3.
Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
.......................................................................................................................
Đề nghị
Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của
pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu 01/BTNN:
(1)
Ghi tên cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người
bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với
trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị
thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường là người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của
người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ
chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ
chức đó.
(3)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu
cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo pháp luật của người
bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải
có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp
người yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại
diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài giấy tờ chứng minh nhân
thân cá nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền hợp
pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị
thiệt hại chết mà có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp
pháp về quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng
minh nhân thân của người được cử làm đại diện và văn bản hợp pháp về việc được
cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong
các giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy
tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời
điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ
chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn
bản yêu cầu bồi thường.
(5)
Ghi một trong các trường hợp:
- Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường
hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người
bị thiệt hại)..... ;
- Trường
hợp có nhiều người thừa kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của
.... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”.
- Trường
hợp tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên
tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ
chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường
hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì
ghi: “người đại diện theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường
hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được
........ (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt
hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa
vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp
luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp
luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6)
Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban
hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản).
(7)
Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định
tương ứng từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8)
Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.
(9)
Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(10)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm
ứng kinh phí bồi thường.
(11)
Ghi nơi cư trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12)
Ghi phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt
hoặc nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản,
chủ tài khoản, nơi mở tài khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13)
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn
cứ yêu cầu bồi thường thì ghi rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14)
Ghi rõ yêu cầu của mình về việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục
hồi danh dự.
(15)
Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16)
Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17)
Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ
chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu.
(18)
Ghi tên tài liệu, chứng cứ chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi
thường đề nghị Nhà nước bồi thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.
II. Thủ tục phục hồi danh dự
1. Trình tự thực hiện
a) Trường
hợp chủ động phục hồi danh dự
- Cơ
quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc Nhà nước chủ động tổ chức
thực hiện phục hồi danh dự;
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người bị thiệt hại có ý
kiến trả lời bằng văn bản về việc đồng ý với nội dung thông báo hoặc không đồng
ý với nội dung thông báo (có ý kiến đề nghị cụ thể về nội dung không đồng ý) hoặc
đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự và gửi cho cơ quan trực tiếp quản lý
người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Trường
hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại không nhận
được trả lời của người bị thiệt hại thì việc phục hồi danh dự sẽ được thực hiện
khi người bị thiệt hại có yêu cầu bằng văn bản.
Trường
hợp người bị thiệt hại từ chối quyền được phục hồi danh dự theo quy định của Luật
thì không còn quyền yêu cầu phục hồi danh dự, việc từ chối phải được thể hiện bằng
văn bản. Trong trường hợp người bị thiệt hại từ chối quyền được phục hồi danh dự
bằng lời nói thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
lập biên bản, trong đó ghi rõ việc từ chối quyền được phục hồi danh dự của người
bị thiệt hại, biên bản phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị thiệt hại.
Trường
hợp người bị thiệt hại chết thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại đăng báo xin lỗi và cải chính công khai theo quy định tại Điều 59
của Luật TNBTCNN năm 2017.
- Sau
khi nhận được văn bản có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại về việc phục hồi
danh dự hoặc văn bản yêu cầu phục hồi danh dự trong trường hợp người bị thiệt hại
khi nhận được thông báo về việc phục hồi danh dự đã đề nghị chưa thực hiện phục
hồi danh dự ngay, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi và cải
chính công khai theo quy định tại Điều 56, Điều 58 và Điều 59 Luật TNBTCNN năm
2017.
b) Phục
hồi danh dự theo yêu cầu cầu người bị thiệt hại
- Người
bị thiệt hại có văn bản yêu cầu bồi thường bao gồm nội dung yêu cầu phục hồi
danh dự;
- Cơ
quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tổ chức trực tiếp
xin lỗi và cải chính công khai và/hoặc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai
theo quy định tại Điều 56, Điều 58 và Điều 59 Luật TNBTCNN năm 2017.
2. Cách thức thực hiện: Yêu cầu phục hồi danh dự tại Văn bản
yêu cầu bồi thường hoặc Ý kiến trả lời Thông báo về việc Nhà nước tổ chức phục
hồi danh dự hoặc Văn bản đề nghị phục hồi danh dự (trong trường hợp cơ quan trực
tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại đã Thông báo nhưng người bị
thiệt hại đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự mà yêu cầu sau) được gửi trực
tiếp/qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan quản lý người thi hành công vụ gây thiệt
hại, Bộ phận Một cửa hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thủ tục
hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Chủ
động phục hồi danh dự
-
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 17/BTNN ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP);
- Biên
bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 18/BTNN ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP).
Trường
hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại đã Thông báo
nhưng người bị thiệt hại đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự mà yêu cầu sau
thì thành phần hồ sơ gồm: Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
(mẫu 17/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP); Ý kiến của người bị
thiệt hại đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự; Văn bản đề nghị phục hồi
danh dự.
b) Phục
hồi danh dự theo yêu cầu của người bị thiệt hại
Văn bản
yêu cầu bồi thường (mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2025/TT-BTP).
4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
-
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc Nhà nước tổ chức
phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại, người bị thiệt hại có ý kiến trả lời bằng
văn bản và gửi cho cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Trong trường hợp người bị thiệt hại trả lời bằng lời nói thì cơ quan trực tiếp
quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại lập biên bản. Biên bản phải có chữ
ký hoặc điểm chỉ của người bị thiệt hại.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản có ý kiến đồng ý của người
bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan trực tiếp quản
lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng,
thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp tỉnh.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người yêu cầu bồi
thường theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn
bản yêu cầu bồi thường (mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số
04/2018/TT-BTP), Thông tư số 08/2025/TT-BTP;
-
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 17/BTNN ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP);
- Biên
bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 18/BTNN ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP).
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Buổi
trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai;
- Đăng
báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa
phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá
nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân
thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công
khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người
thi hành công vụ gây thiệt hại.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không quy định
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
- Nghị
định số 68/2018/NĐ-CP;
-
Thông tư số 04/2018/TT-BTP;
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và
tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2)..........................
Giấy tờ
chứng minh nhân thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện
thoại (nếu có):……………….........................................................
Email
(nếu có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
-
....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành
vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối
quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ:........................................................................
Trên
cơ sở đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo
quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I.
THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt
hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường.................................................................................................................
2. Thiệt
hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu
bồi thường..................................................................................
3. Thiệt
hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường.................................................................................................
4. Thiệt
hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường..................................................................................................
5. Thiệt
hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường.........
6. Các
chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
Tổng
số tiền yêu cầu bồi thường: ...................................................(đồng)
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
II.
ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
1.
Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ
quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được
tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1.
Thiệt hại về tinh thần
Số tiền
đề nghị tạm ứng
là:....................................................................đồng
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu có):.........................................................
1.2.
Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền
đề nghị tạm ứng
là:...................................................................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu
có):..........................................................
1.3. Tổng
số tiền đề nghị tạm ứng: …..……………............................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
2.
Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ
và tên:... ……………...........(9)..........................................................
- Giấy
tờ chứng minh nhân thân:
.......................(10)....................................
- Địa
chỉ:
................................................(11)................................................
-
Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III.
CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề
nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu
cầu phục hồi danh dự (nếu có)
................................(14)................................................................................
3.
Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
.......................................................................................................................
Đề nghị
Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của
pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH
MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
01/BTNN:
(1)
Ghi tên cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người
bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với
trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị
thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường là người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của
người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ
chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ
chức đó.
(3)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu
cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo pháp luật của người
bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải
có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp
người yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại
diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài giấy tờ chứng minh nhân
thân cá nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền hợp
pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị
thiệt hại chết mà có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp
pháp về quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng
minh nhân thân của người được cử làm đại diện và văn bản hợp pháp về việc được
cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong
các giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy
tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời
điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ
chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn
bản yêu cầu bồi thường.
(5)
Ghi một trong các trường hợp:
- Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường
hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người
bị thiệt hại)..... ;
- Trường
hợp có nhiều người thừa kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của
.... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”.
- Trường
hợp tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên
tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ
chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường
hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì
ghi: “người đại diện theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường
hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được
........ (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt
hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa
vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp
luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp
luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6)
Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban
hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản).
(7)
Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định
tương ứng từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8)
Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.
(9)
Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(10)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm
ứng kinh phí bồi thường.
(11)
Ghi nơi cư trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12)
Ghi phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt
hoặc nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản,
chủ tài khoản, nơi mở tài khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13)
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn
cứ yêu cầu bồi thường thì ghi rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14)
Ghi rõ yêu cầu của mình về việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục
hồi danh dự.
(15)
Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16)
Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17)
Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ
chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu.
(18)
Ghi tên tài liệu, chứng cứ chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi
thường đề nghị Nhà nước bồi thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.
C. Thủ tục hành chính cấp xã
I. Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp
quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
1. Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ;
Cơ
quan tiếp nhận yêu cầu bồi thường khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để khai thác thông tin về nhân thân của
người yêu cầu bồi thường tại văn bản yêu cầu bồi thường.
- Thụ
lý hồ sơ;
- Cử
người giải quyết bồi thường;
- Tạm ứng
kinh phí bồi thường thiệt hại;
- Xác
minh thiệt hại;
-
Thương lượng việc bồi thường;
- Ra
quyết định giải quyết bồi thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi thường,
cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải lập hồ sơ đề
nghị cấp kinh phí bồi thường đến Bộ Tài chính để đề nghị cấp kinh phí bồi thường
và chi trả tiền bồi thường cho người yêu cầu bồi thường).
2. Cách thức thực hiện:
- Người
yêu cầu bồi thường có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường/Bộ
phận Một cửa.
- Người
yêu cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương
lượng.
Thủ tục
hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ:
a. Trường
hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường
(sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm:
- Văn
bản yêu cầu bồi thường;
- Văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có);
b. Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì
những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của
người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại điểm B.II.2 Mục 1 Phụ lục
I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, hồ sơ còn phải có các tài liệu sau đây:
- Văn
bản xác nhận hoặc chứng minh quyền đại diện hợp pháp trong trường hợp người yêu
cầu bồi thường là người đại diện của người bị thiệt hại;
- Văn
bản xác nhận hoặc chứng minh quyền thừa kế hợp pháp của người yêu cầu bồi thường
đối với trường hợp người bị thiệt hại chết.
Trường
hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ quy định tại
điểm B.II.2.b và điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu bồi
thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ quy định tại điểm
B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP là bản
sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; trường hợp người
yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia thì các giấy tờ quy định tại điểm B.II.2.b điểm B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP là bản sao chứng thực điện tử.
4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu bồi thường cụ thể như sau:
+
Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết
bồi thường tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường.
+ Trường
hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì cơ quan giải quyết bồi thường tiếp
nhận để xử lý hồ sơ.
+ Trường
hợp hồ sơ được gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc người yêu cầu
bồi thường nộp trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa thì việc
tiếp nhận được thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp/qua dịch vụ
bưu chính hoặc từ Bộ phận Một cửa chuyển đến, cơ quan giải quyết bồi thường kiểm
tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trên cơ sở đó, Thủ trưởng cơ quan giải
quyết bồi thường thực hiện các việc sau:
+ Thụ
lý hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm
B.II.2 và B.II.3 Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
+ Yêu
cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường
hợp hồ sơ chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc nội dung văn bản
làm căn cứ yêu cầu bồi thường chưa rõ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi thường, cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền phải cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội
dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
+ Yêu
cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ giấy tờ quy định tại điểm B.II.3 Mục
1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác theo Phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường theo Mẫu 02/BTNN
kèm theo Phụ lục số I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP. Sau 15 ngày làm việc kể
từ ngày yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu người yêu cầu bồi thường không bổ sung hồ
sơ, cơ quan giải quyết bồi thường không thụ lý hồ sơ theo quy định tại điểm
B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Khoảng
thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ
luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác,
cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ. Thời hạn giải quyết bồi thường
được tính từ thời điểm thụ lý hồ sơ.
-
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường
hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại
điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường
tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản
1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường
được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường
có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng
kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành
chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn
thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp
không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết
bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí
để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp
kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm
cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50%
giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017.
-
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cử người giải quyết bồi thường, người
giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết
bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng
việc bồi thường.
-
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại,
cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường.
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương
lượng phải được hoàn thành.
- Ngay
sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường
tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định
giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc
không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham
gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết
định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật
TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi
thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan giải quyết bồi
thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong
hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định tại Điều 33 của Luật
TNBTCNN năm 2017 ở cấp xã.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi
thường theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP, Thông tư số 08/2025/TT-BTP).
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết
bồi thường.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
- Có một
trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây
thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Có
thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2017;
- Có mối
quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP;
- Nghị
định số 68/2018/NĐ-CP;
-
Thông tư số 04/2018/TT-BTP.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và
tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2)..........................
Giấy tờ
chứng minh nhân thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện
thoại (nếu có):……………….........................................................
Email
(nếu
có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
-
....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành
vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối
quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ:..............................................................................
Trên
cơ sở đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo
quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I.
THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt
hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
2. Thiệt
hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu
bồi thường.................................................................................
3. Thiệt
hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường……..........................................................................................
4. Thiệt
hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường..................................................................................................
5. Thiệt
hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường.........
6. Các
chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
Tổng
số tiền yêu cầu bồi thường: ...................................................(đồng)
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
II.
ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
1.
Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ
quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được
tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1.
Thiệt hại về tinh thần
Số tiền
đề nghị tạm ứng
là:....................................................................đồng
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu
có):.........................................................
1.2.
Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền
đề nghị tạm ứng là:...................................................................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu,
chứng cứ kèm theo (nếu có):..........................................................
1.3. Tổng
số tiền đề nghị tạm ứng: …..……………............................đồng.
(Viết
bằng chữ:..............................................................................................
)
2. Thông
tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ
và tên:...
……………...........(9)..........................................................
- Giấy
tờ chứng minh nhân thân:
.......................(10)....................................
- Địa
chỉ: ................................................(11)................................................
-
Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III.
CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề
nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu
cầu phục hồi danh dự (nếu có)
................................(14)................................................................................
3.
Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
.......................................................................................................................
Đề nghị
Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của
pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu 01/BTNN:
(1) Ghi
tên cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành
công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người
bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với
trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị
thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường là người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của
người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ
chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ
chức đó.
(3)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu
cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo pháp luật của người
bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải
có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp
người yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại
diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài giấy tờ chứng minh nhân
thân cá nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền hợp
pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị
thiệt hại chết mà có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp
pháp về quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng
minh nhân thân của người được cử làm đại diện và văn bản hợp pháp về việc được
cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong
các giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy
tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu
người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời
điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ
chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn
bản yêu cầu bồi thường.
(5)
Ghi một trong các trường hợp:
- Trường
hợp người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường
hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người
bị thiệt hại)..... ;
- Trường
hợp có nhiều người thừa kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của
.... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”.
- Trường
hợp tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên
tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ
chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường
hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì
ghi: “người đại diện theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường
hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được
........ (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt
hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa
vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp
luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp
luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6)
Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban
hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản).
(7)
Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định
tương ứng từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8)
Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.
(9)
Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(10)
Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm
ứng kinh phí bồi thường.
(11)
Ghi nơi cư trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi
phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc
nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ
tài khoản, nơi mở tài khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13)
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn
cứ yêu cầu bồi thường thì ghi rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14)
Ghi rõ yêu cầu của mình về việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục
hồi danh dự.
(15)
Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16)
Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17)
Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ
chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu.
(18)
Ghi tên tài liệu, chứng cứ chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi
thường đề nghị Nhà nước bồi thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.