|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2026/QĐ-CTUBND
|
Huế, ngày 02
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2026/QĐ-CTUBND NGÀY 22 THÁNG
5 NĂM 2026 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC
BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực
nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 172/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;
Căn cứ Nghị định số 300/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định khung số lượng phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, số lượng và
cơ cấu ủy viên Ủy ban nhân dân; trình tự thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả hội
đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân và giao quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên
và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNV
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNV
của Bộ Nội vụ quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Huế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Quyết
định số 42/2026/QĐ-CTUBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Huế về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức thuộc
thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản
6 Điều 3:
“6. Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý:
a) Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái công chức từ các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp
tỉnh, cấp xã đến nhận công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc
thẩm quyền quản lý của các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh,
cấp xã.
b) Quyết định điều động công
chức các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp xã đến nhận
công tác tại các tỉnh, thành phố khác; các cơ quan trung ương có trụ sở đóng
trên địa bàn thành phố.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản
2, khoản 3 Điều 4:
“2. Quyết định nghỉ hưu, thôi
việc, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác, nâng bậc lương thường xuyên, hưởng phụ
cấp thâm niên vượt khung đối với công chức không thuộc thẩm quyền quản lý của
Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ và Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý:
a) Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái công chức giữa các phòng chuyên môn, Chi cục và tương đương,
đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Quyết định tiếp nhận, điều
động, luân chuyển, biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các cơ
quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan thuộc
khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp xã.
c) Báo cáo Sở Nội vụ kết quả
thực hiện các nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này để theo dõi, quản lý.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản
2, khoản 3 Điều 5:
“2. Quyết định nghỉ hưu, thôi
việc, kỷ luật, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước hạn, hưởng phụ
cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức không thuộc thẩm quyền quản
lý của Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ và Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý:
a) Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái công chức giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền; từ các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính sang các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể trong cùng xã, phường.
b) Quyết định tiếp nhận, điều
động, luân chuyển, biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính cấp tỉnh; các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính cấp xã của xã, phường khác; các cơ quan thuộc khối Đảng, đoàn thể
của xã, phường khác.
c) Báo cáo Sở Nội vụ kết quả
thực hiện các nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này để theo dõi, quản lý.”
Điều 4. Bãi bỏ khoản 4 Điều 5
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2026.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác và đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Nội vụ;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- HĐND; TT. HĐND thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp
trực thuộc UBND thành phố;
- Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: các PCVP và CV;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NV.
|
CHỦ TỊCH
Lê Trí Thanh
|