|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG
TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tính, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày 30
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BXD ngày 27 tháng
9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải
tại Tờ trình số 64/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2025 và thay thế Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau và Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng,
Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban TT UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NC (L03);
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Sở)
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát
triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: cấp nước sạch (trừ
nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ;
thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô
thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa
táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản
lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn);
nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm
vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ); thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban
nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở được thực hiện theo
quy định tại Điều 4 Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Điều 2 Thông tư số 03/2022/TT-BXD ngày 27
tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở gồm có: Giám đốc, số lượng Phó Giám
đốc theo quy định. Trước mắt, có 05 Phó Giám đốc theo khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Vận tải;
d) Phòng Hoạt động xây dựng;
đ) Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản;
e) Phòng Quy hoạch và Đô thị.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:
a) Ban Điều hành bến xe tàu;
b) Trung tâm Bảo trì công trình giao thông và Đăng
kiểm phương tiện thủy;
c) Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng.
4. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm
tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp
Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại,
giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
5. Giám đốc Sở ban hành quyết định quy định cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở;
trình cơ quan, người thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy
định hiện hành. Thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch
công chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền
lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối
với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo
quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Biên chế
1. Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức, khối lượng công việc, vị trí việc làm và tính chất, đặc điểm tình hình
công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải của địa
phương, Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp thuộc Sở. Giám đốc Sở có trách nhiệm giao, quản lý và sử dụng
biên chế công chức, số lượng người làm việc đảm bảo trong phạm vi biên chế được
cấp thẩm quyền giao.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý đối với công
chức, viên chức của Sở bảo đảm theo vị trí việc làm và quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động
1. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sỡ thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành
các hoạt động của Sở.
3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (gọi chung là người đứng đầu) là người trực
tiếp phụ trách điều hành hoạt động của phòng, đơn vị; chịu trách nhiệm trước
lãnh đạo Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, đơn vị được phân
công phụ trách.
4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (gọi chung là cấp phó của người
đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm trước người đứng
đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ, công việc được phân công phụ trách.
5. Công chức, viên chức và người lao động trong các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở, người đứng đầu và trước pháp luật về việc thực
hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm,
luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật
1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ
chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế
độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; công chức, viên chức, người
lao động trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định theo phân cấp quản lý công chức, viên chức
hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác
của Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở quyết định theo Luật Thanh tra hiện hành
và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Chương III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Mối quan hệ công tác giữa
Sở với Bộ xây dựng
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với Bộ Xây dựng là
mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của
ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 05
năm và hàng năm do Bộ Xây dựng đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng đề ra; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột
xuất về hoạt động giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh đến Bộ Xây dựng.
2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Xây dựng hướng dẫn, giải
quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn,
nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa có
văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa
Sở với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động,
Sở giữ mối quan hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động xây dựng trên địa
bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 9. Mối quan hệ công tác
giũa Sở với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể
cấp tỉnh
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với các sở, ban,
ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ
phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh,
nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để thực hiện
các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực xây dựng; đồng thời phối hợp
các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các văn bản
pháp luật về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. Mối quan hệ giữa Sở với
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
Mối quan hệ giữa Sở với Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau là mối quan hệ phối hợp, hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra thực hiện
các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước
về xây dựng trên địa bàn huyện, thành phố Cà Mau.
Điều 11. Mối quan hệ giữa Sở với
Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố Cà Mau
Mối quan hệ giữa Sở với Phòng Kinh tế và Hạ tầng
các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố Cà Mau là mối quan hệ chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương
trình, kế hoạch của ngành xây dựng thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện,
thành phố và cơ sở.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Triển khai thực hiện
Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển
khai, thực hiện Quy định này.
Điều 13. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời đến Sở Xây dựng để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.