|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/QĐ-UBND
|
Cà
Mau, ngày 12 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
06/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về biện pháp vận động quần
chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 263/TTr-CAT-PTM ngày 15 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
nguyên tắc, cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động, khen thưởng, điều kiện, tiêu
chuẩn công nhận và cho thôi tham gia làm Tổ trưởng, Tổ phó của Tổ Nhân dân tự
quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã; Công
an cấp xã; Trưởng ấp, khóm; Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khóm; Cảnh sát khu
vực trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Tổ Nhân dân tự quản, Tổ trưởng,
Tổ phó, thành viên Tổ Nhân dân tự quản.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ Nhân dân tự quản là tổ chức
quần chúng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập ở địa bàn
dân cư thuộc ấp, khóm nhằm phát huy vai trò tích cực của quần chúng Nhân dân
trong tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải về an ninh, trật tự, tham gia
phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phòng cháy, chữa cháy và xây dựng phong
trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
2. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân
dân tự quản là người có uy tín được thành viên trong Tổ tín nhiệm; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận.
3. Thành viên Tổ Nhân dân tự quản
là đại diện các hộ còn lại trong Tổ.
Điều 4.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Tổ Nhân dân tự quản chịu sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã; quản lý, điều hành của Trưởng ấp,
khóm; sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cảnh sát khu vực.
2. Hoạt động của Tổ Nhân dân tự
quản phải tuân thủ pháp luật, bảo đảm dân chủ, công khai, tự nguyện, trên tinh
thần tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải, phát huy sức mạnh đoàn kết,
tham gia giữ gìn an ninh, trật tự trong cụm dân cư và xây dựng gia đình đoàn kết,
văn hóa, văn minh.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 5. Cơ
cấu tổ chức Tổ Nhân dân tự quản
1. Tổ Nhân dân tự quản được
thành lập theo cụm dân cư, mỗi Tổ từ 20 đến 30 hộ gia đình. Cảnh sát khu vực
trao đổi với Trưởng ấp, khóm, Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khóm để xác định
phạm vi, sắp xếp số thứ tự các Tổ trên địa bàn phụ trách và lập danh sách hộ
gia đình trong từng Tổ.
2. Mỗi Tổ Nhân dân tự quản có Tổ
trưởng, 01 Tổ phó, thành viên.
Điều 6. Điều
kiện, tiêu chuẩn công nhận và cho thôi tham gia Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự
quản
1. Điều kiện, tiêu chuẩn công
nhận
a) Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân
dân tự quản là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, cư trú thường xuyên tại
địa phương; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
tự nguyện, tích cực tham gia các hoạt động của Tổ; có uy tín và được thành viên
trong Tổ tín nhiệm bầu chọn.
b) Có khả năng tuyên truyền,
thuyết phục các hộ trong Tổ thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương; vận động các hộ
trong Tổ tham gia phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phòng, chống cháy, nổ
và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng khu dân cư an
toàn về an ninh, trật tự.
2. Trưởng ấp, khóm thống nhất với
Trưởng Công an cấp xã tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thành lập Tổ Nhân dân tự quản.
Trưởng ấp, khóm cùng Trưởng Ban
công tác Mặt trận ấp, khóm phối hợp Cảnh sát khu vực tổ chức họp đại diện các hộ
trong Tổ để bàn bạc, giới thiệu nhân sự và bầu chọn theo hình thức giơ tay biểu
quyết hoặc bỏ phiếu kín. Đề xuất Trưởng Công an cấp xã tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định công nhận Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản.
3. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân
dân tự quản trong quá trình hoạt động nếu không bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn
tại khoản 1 Điều này thì Trưởng ấp, khóm phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt
trận ấp, khóm thông tin, trao đổi với Trưởng Công an cấp xã tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định cho thôi tham gia Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân
tự quản; đồng thời, giới thiệu, bầu chọn Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản
mới thay thế.
Điều 7. Nội
dung hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản
1. Hoạt động của Tổ Nhân dân tự
quản là hoạt động tự giác của các hộ gia đình trong Tổ nhằm tự phòng, tự quản,
tự bảo vệ, tự hòa giải về an ninh, trật tự và xây dựng gia đình đoàn kết, văn
hóa.
2. Các hộ gia đình trong Tổ
cùng nhau tham gia phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phòng, chống cháy, nổ
và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, góp phần vào xây dựng
khu dân cư an toàn về an ninh, trật tự.
Điều 8. Nội
dung hoạt động của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản
1. Nắm vững các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương, tình
hình có liên quan đến an ninh, trật tự để làm cơ sở tuyên truyền, vận động các
hộ gia đình trong Tổ nâng cao ý thức phòng ngừa, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội
và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
2. Tuyên truyền, vận động các hộ
gia đình trong Tổ nâng cao ý thức, chấp hành tốt pháp luật về trật tự an toàn
giao thông, phòng cháy, chữa cháy, trật tự công cộng, trật tự đô thị, giữ gìn vệ
sinh môi trường; tích cực hưởng ứng tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị
văn minh”, xây dựng gia đình, khu dân cư an toàn về an ninh, trật tự.
3. Vận động, hướng dẫn các hộ
trong Tổ chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, tự quản về tài
sản; tự quản các thành viên trong gia đình không vi phạm pháp luật, không tham
gia tệ nạn xã hội, hoạt động mê tín dị đoan; phòng, chống bạo lực gia đình và
các hành vi xâm hại trẻ em.
4. Kịp thời phát hiện báo ngay
cho Cảnh sát khu vực khi phát hiện các dấu hiệu, trường hợp sau:
a) Những trường hợp có biểu hiện
nghi vấn hoạt động phạm tội, tệ nạn xã hội, thực hiện các hành vi vi phạm pháp
luật khác.
b) Hoạt động tuyên truyền đạo
trái phép; kích động, xúi giục chia rẽ dân tộc, tôn giáo, phá hoại đoàn kết dân
tộc; lôi kéo khiếu kiện, tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự.
5. Kịp thời hòa giải các mâu
thuẫn, tranh chấp giữa các hộ gia đình trong Tổ, tạo mối quan hệ đoàn kết, hỗ
trợ giúp đỡ lẫn nhau, xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư an toàn về an ninh,
trật tự.
6. Định kỳ hằng quý, Tổ trưởng
mời thành viên Tổ hội ý, trao đổi tình hình an ninh, trật tự, tình hình công
tác trong Tổ và đề ra các mặt công tác tiếp theo; địa điểm tổ chức họp do Tổ
trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản quyết định.
Điều 9. Chế
độ khen thưởng
Tập thể, cá nhân Tổ Nhân dân tự
quản trong quá trình hoạt động có thành tích xuất sắc, góp phần bảo đảm an
ninh, trật tự ở khu dân cư được xem xét, đề xuất cấp thẩm quyền khen thưởng
theo quy định.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026
2. Quyết định số
26/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh
Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 11.
Trách nhiệm thi hành
1. Công an tỉnh, các sở, ban,
ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định này.
2. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý đối với tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự
quản trên địa bàn quản lý.
3. Giao Công an tỉnh theo dõi,
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này.
4. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan phản ánh bằng văn bản gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, hướng dẫn hoặc
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Cục XDPT BVANTQ, Bộ Công an;
- Cục PC và CCHC,TP, Bộ Công an;
- Cục KTVB&QLXL VPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban TT UBMTTQVN tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng công báo);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (QT12), M.A47/01.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|