|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
|
|
Số 2568-QĐ/BTCTW
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 02 năm 2024
|
QUY ĐỊNH
ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐƠN VỊ, PHÒNG TRỰC THUỘC ĐƠN VỊ VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,
NGƯỜI LAO ĐỘNG CƠ QUAN BAN TỔ CHỨC TRUNG ƯƠNG
- Căn cứ Quyết định số 152-QĐ/TW ngày 26/10/2018 của
Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức
Trung ương;
- Căn cứ Quy định số 124-QĐ/TW ngày 04/10/2023 của
Bộ Chính trị về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập
thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và Hướng dẫn số 25-HD/BTCTW ngày
10/11/2023 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung về kiểm điểm và
đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống
chính trị;
- Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020
của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và
Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số 368-QĐ/BTCTW ngày 22/7/2021
của Ban Tổ chức Trung ương ban hành Quy chế làm việc của Ban; Quyết định số
1919-QĐ/BTCTW ngày 21/6/2023 của Ban Tổ chức Trung ương về phê duyệt vị trí việc
làm và thí điểm xác định cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức
tại cơ quan Ban Tổ chức Trung ương,
Ban Tổ chức Trung ương ban hành Quy định đánh giá,
xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực thuộc đơn vị và công chức, viên chức,
người lao động cơ quan Ban Tổ chức Trung ương như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền,
tiêu chí, quy trình đánh giá, xếp loại chất lượng vụ, cục, đơn vị, phòng trực
thuộc đơn vị và công chức, viên chức, người lao động cơ quan Ban Tổ chức Trung
ương (sau đây gọi chung là Ban).
2. Đối tượng áp dụng là các vụ, cục, đơn vị thuộc
Ban (sau đây gọi chung là đơn vị); phòng trực thuộc đơn vị (sau đây gọi chung
là phòng trực thuộc); công chức, viên chức, người lao động được Ban, đơn vị thuộc
Ban ký hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên (sau đây gọi chung là công chức,
viên chức).
Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, xếp
loại
1. Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, minh bạch,
đúng thực chất; không hình thức và theo đúng thẩm quyền quản lý.
2. Đánh giá phòng trực thuộc trước, đơn vị sau;
đánh giá người đứng đầu trước, cấp phó người đứng đầu, công chức, viên chức
sau. Đơn vị, phòng trực thuộc, công chức, viên chức không đăng ký kế hoạch công
tác thì không được xem xét xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ trở
lên. Đơn vị không thực hiện lập hồ sơ công việc, nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan
theo quy định thì không được xem xét xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ.
3. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí việc làm và quy chế làm việc của Ban, đơn vị;
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao hằng tháng, quý, 6 tháng, năm thể hiện
thông qua tiến độ, chất lượng và sản phẩm cụ thể. Trường hợp nhiệm vụ được giao
không hoàn thành hoặc chậm tiến độ do yếu tố khách quan, bất khả kháng và được
cấp có thẩm quyền xác nhận thì được xem xét khi đánh giá, xếp loại chất lượng.
Việc đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên
chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải căn cứ vào kết quả hoạt động của đơn vị
được giao quản lý, phụ trách. Mức xếp loại của người đứng đầu không được cao
hơn mức xếp loại của đơn vị do mình đứng đầu, trừ trường hợp người đứng đầu mới
chuyển đến không liên quan đến mức xếp loại của đơn vị mới.
Công chức, viên chức giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản
lý thì đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức ở nơi giữ chức vụ cao
nhất. Trường hợp công chức, viên chức kiêm nhiệm nhiều chức danh, chức vụ tương
đương thì đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm ở nơi có thời gian công tác
nhiều hơn.
Công chức, viên chức kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo,
quản lý ở các đơn vị khác không thực hiện nhiệm vụ chuyên trách thì không đánh
giá, xếp loại ở đơn vị đó nhưng phải báo cáo kết quả thực hiện chức trách, nhiệm
vụ kiêm nhiệm được giao đối với cả nơi công tác kiêm nhiệm và nơi công tác
chính. Đơn vị nơi công chức, viên chức kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý có
trách nhiệm gửi nhận xét, đánh giá về nơi công tác chính để làm căn cứ đánh
giá, xếp loại theo quy định.
4. Công chức, viên chức có thời gian công tác trong
năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng
nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế
độ thai sản. Công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp
luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm được căn cứ vào kết quả làm việc
thực tế của năm đó.
Công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đi học
tập trung, việc đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ vào kết quả học tập, nhận
xét của cơ sở đào tạo và thời gian làm việc thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong năm.
Công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác
theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực
hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên.
Công chức, viên chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ
chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có thời
gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải kết hợp
với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp không còn
cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.
5. Công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc
kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
5.1. Trường hợp bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật
hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành
nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại tiết 5.2, khoản 5, Điều 2.
5.2. Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định
xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá,
xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết
định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu
có) không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý
kỷ luật.
5.3. Trường hợp là đảng viên đã bị xử lý kỷ luật đảng
và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng
và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì
chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
5.4. Trường hợp đơn vị, phòng trực thuộc, công chức,
viên chức có khuyết điểm vi phạm xảy ra từ năm trước, thời điểm trước nhưng đến
thời điểm năm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ
luật hoặc bị cấp có thẩm quyền quyết định tăng nặng hình thức kỷ luật trong năm
đánh giá, xếp loại thì cấp trên cấp có thẩm quyền căn cứ vào hình thức kỷ luật,
nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ
thể để xem xét đánh giá, xếp loại lại tại thời điểm xảy ra khuyết điểm, vi phạm.
6. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cuối
năm, trường hợp vắng mặt có lý do chính đáng hoặc nghỉ ốm, nghỉ chế độ thai sản
theo quy định của pháp luật, công chức, viên chức có trách nhiệm làm báo cáo tự
đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác, gửi đơn vị đang công tác để tập
thể đơn vị thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.
7. Tỷ lệ công chức, viên chức xếp loại hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ trong tổng số công chức, viên chức của đơn vị không quá tỷ lệ
đảng viên được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định hiện hành của
Đảng. Trường hợp đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch
các công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc
tổ chức thực hiện đổi mới sáng tạo, tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá
trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công chức,
viên chức.
Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm
1. Lãnh đạo Ban phụ trách có trách nhiệm đánh giá,
xếp loại chất lượng đơn vị, người đứng đầu đơn vị.
2. Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm đánh giá, xếp
loại chất lượng phòng trực thuộc; cấp phó người đứng đầu, lãnh đạo phòng trực
thuộc (nếu có), công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.
3. Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan có trách nhiệm tổng
hợp, tham mưu trình Lãnh đạo Ban phụ trách xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng
đơn vị, người đứng đầu đơn vị. Đồng thời, chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tập
thể Lãnh đạo Ban phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, công
chức, viên chức cơ quan Ban Tổ chức Trung ương (theo mẫu quyết định). Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở
các đơn vị, công chức, viên chức đến cuối năm hoàn thành các nhiệm vụ được giao
bảo đảm tiến độ và chất lượng. Chủ động phối hợp xem xét, giải quyết khiếu nại
của đơn vị, công chức, viên chức trong việc đánh giá, xếp loại chất lượng khi
có yêu cầu.
4. Văn phòng Ban tổng hợp tiến độ, kết quả thực hiện
đề án, nhiệm vụ theo chương trình công tác năm của Ban và kết quả lập hồ sơ
công việc, nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan theo quy định của các đơn vị; định kỳ
06 tháng gửi về Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan trước thời điểm sơ kết công tác 06
tháng đầu năm và tổng kết cuối năm để tổng hợp, làm căn cứ đánh giá, xếp loại
các đơn vị.
Điều 4. Thời điểm đánh giá, xếp
loại
1. Các đơn vị tự rà soát đánh giá chất lượng 06
tháng đầu năm; gửi kết quả về Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan trước ngày 10/7 hằng
năm (mẫu 3).
2. Các đơn vị tổ chức đánh giá, xếp loại chất lượng
cuối năm; gửi kết quả về Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan trước khi thực hiện đánh
giá, xếp loại chất lượng chi bộ, đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi
đua, khen thưởng hằng năm theo hướng dẫn của Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan.
Điều 5. Xây dựng kế hoạch công
tác
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ; chương trình công
tác năm của Ban, các đơn vị, phòng trực thuộc ban hành kế hoạch công tác của
đơn vị và phòng. Căn cứ kế hoạch công tác của đơn vị và phòng, công chức, viên
chức (không bắt buộc đối với người đang đảm nhiệm vị trí việc làm hỗ trợ, phục
vụ) xây dựng kế hoạch công tác cá nhân.
2. Kế hoạch công tác bảo đảm chi tiết nội dung nhiệm
vụ; đơn vị, người chủ trì, phối hợp; tiến độ hoàn thành; sản phẩm dự kiến và
thông tin khác liên quan (các mẫu 1A, 1B).
3. Lãnh đạo Ban phụ trách có trách nhiệm phê duyệt
kế hoạch công tác năm và kế hoạch điều chỉnh của đơn vị, người đứng đầu đơn vị.
Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch công tác năm và kế hoạch
điều chỉnh của phòng trực thuộc, cấp phó người đứng đầu đơn vị, lãnh đạo phòng
trực thuộc (nếu có), công chức, viên chức; thường xuyên giám sát, kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ đã đăng ký.
4. Đơn vị, phòng trực thuộc và công chức, viên chức
phải đăng ký, được phê duyệt kế hoạch công tác từ đầu năm. Đơn vị có trách nhiệm
gửi kế hoạch công tác của đơn vị, người đứng đầu; cấp phó người đứng đầu đơn vị,
lãnh đạo phòng trực thuộc (nếu có), công chức, viên chức (bản cứng, file mềm) về
Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan trong thời hạn 20 ngày sau khi Chương trình
công tác năm của Ban được ban hành; gửi bổ sung, điều chỉnh khi có cập nhật,
thay đổi.
Chương II
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT
LƯỢNG PHÒNG TRỰC THUỘC VÀ ĐƠN VỊ
Điều 6. Tiêu chí đánh giá, xếp
loại chất lượng
1. Về phương pháp, lề lối, tác phong làm việc, xây
dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện (cụ thể tại phần 1, mục I, mẫu 4)
2. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
2.1. Triển khai, tổ chức thực hiện
a. Xây dựng và đăng ký kế hoạch công tác hằng năm.
b. Báo cáo đầy đủ; cung cấp thông tin chính xác, kịp
thời những nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ và theo yêu cầu của Lãnh đạo Ban,
lãnh đạo đơn vị (đối với phòng trực thuộc):
c. Thực hiện lập hồ sơ công việc, nộp hồ sơ lưu trữ
cơ quan theo quy định.
2.2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công
tác được phê duyệt.
Điều 7. Các mức xếp loại
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải bảo đảm các
tiêu chí sau:
1.1. Đáp ứng các tiêu chí tại khoản
1 và tiết 2.1, khoản 2, Điều 6 Quy định này.
1.2. Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt; trong đó, ít nhất 50% nhiệm vụ bảo đảm chất lượng, hiệu
quả cao, vượt tiến độ.
1.3. 100% công chức, viên chức xếp loại hoàn thành
nhiệm vụ, trong đó ít nhất 70% xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
1.4. Không có phòng trực thuộc (đối với đơn vị có
phòng trực thuộc) hoặc thành viên lãnh đạo đơn vị bị kỷ luật.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ phải bảo đảm các tiêu
chí sau:
2.1. Đáp ứng các tiêu chí tại khoản
1 và điểm a, điểm b, tiết 2.1, khoản 2, Điều 6 Quy định này.
2.2. Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
2.3. 100% công chức, viên chức xếp loại hoàn thành
nhiệm vụ, có ít nhất 70% công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2.4. Không có phòng trực thuộc (đối với đơn vị có
phòng trực thuộc) hoặc thành viên lãnh đạo đơn vị bị kỷ luật (trừ trường hợp tự
phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
3. Hoàn thành nhiệm vụ phải bảo đảm các tiêu chí
sau:
3.1. Đáp ứng các tiêu chí tại khoản
1 và điểm a, điểm b, tiết 2.1, khoản 2, Điều 6 Quy định này.
3.2. Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt; trong đó, có không quá 20% nhiệm vụ chưa bảo đảm chất
lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
3.3. Có không quá 20% công chức, viên chức xếp loại
không hoàn thành nhiệm vụ.
3.4. Không có phòng trực thuộc (đối với đơn vị có
phòng trực thuộc) hoặc thành viên lãnh đạo đơn vị bị kỷ luật (trừ trường hợp tự
phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
4. Không hoàn thành nhiệm vụ khi có một trong các
tiêu chí sau:
4.1. Chưa đáp ứng một trong các tiêu chí tại khoản 1, Điều 6 Quy định này.
4.2. Có trên 50% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
4.3. Có thành viên lãnh đạo suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa hoặc bị kỷ luật trong
năm.
4.4. Bị cấp có thẩm quyền đánh giá, kết luận mất
đoàn kết nội bộ; đơn vị hoặc phòng trực thuộc (đối với đơn vị có phòng) xảy ra
vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc các vi phạm khác bị xử lý kỷ luật
theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước (trừ trường hợp tự phát hiện và
khắc phục xong hậu quả).
4.5. Có trên 20% công chức, viên chức xếp loại
không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có trên 20% phòng trực thuộc (đối với đơn vị có
phòng trực thuộc) bị kỷ luật trong năm.
Điều 8. Quy trình
1. Đối với phòng trực thuộc
Bước 1: Trưởng phòng tổ chức họp toàn thể
công chức, viên chức góp ý vào kết quả công tác năm; các ưu điểm, hạn chế và
nguyên nhân của hạn chế và đề xuất đánh giá, xếp loại chất lượng phòng. Các ý
kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
Bước 2: Trên cơ sở kết quả cuộc họp bước 1,
trưởng phòng chỉ đạo hoàn thiện báo cáo kết quả công tác, đánh giá, đề nghị mức
xếp loại (1 trong 4 mức) trình người đứng đầu đơn vị xem xét, đánh giá (mẫu 4).
Bước 3: Người đứng đầu đơn vị đánh giá, xếp
loại đối với các phòng trực thuộc; gửi kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng về
Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan để tổng hợp (mẫu 6).
2. Đối với đơn vị
Bước 1: Người đứng đầu đơn vị tổ chức họp
toàn thể công chức, viên chức góp ý vào kết quả công tác năm; các ưu điểm, hạn
chế và nguyên nhân của hạn chế và đề xuất đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị.
Đối với đơn vị có phòng trực thuộc, thành phần dự họp là tập thể lãnh đạo đơn vị;
đại diện chi ủy, công đoàn và các trưởng phòng. Mời đại diện Vụ Tổ chức - Cán bộ
cơ quan dự, nắm tình hình. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông
qua tại cuộc họp.
Bước 2: Trên cơ sở kết quả cuộc họp bước 1,
người đứng đầu đơn vị chỉ đạo hoàn thiện báo cáo kết quả công tác, đánh giá, đề
nghị mức xếp loại (1 trong 4 mức) (mẫu 4);
gửi kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng về Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan để tổng
hợp (mẫu 6), tham mưu trình Lãnh đạo
Ban phụ trách xem xét đánh giá, xếp loại đối với đơn vị.
Bước 3: Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan tổng hợp
kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm của đơn vị và phòng trực thuộc
báo cáo tập thể Lãnh đạo Ban.
Chương III
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT
LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 9. Tiêu chí đánh giá, xếp
loại
1. Về khả năng đáp ứng tiêu chí chung gắn với nhóm
năng lực chung theo vị trí việc làm (cụ thể tại phần 1, mục I, mẫu 5)
2. Về khả năng đáp ứng yêu cầu năng lực theo vị trí
việc làm (cụ thể tại phần 2, mục I, mẫu 5)
2.1. Yêu cầu năng lực chuyên môn theo vị trí việc
làm đảm nhiệm
2.2. Yêu cầu về năng lực quản lý (dành riêng cho
công chức, viên chức là lãnh đạo, quản lý)
3. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (cụ
thể tại phần 3, mục I, mẫu 5)
3.1. Về triển khai tổ chức thực hiện
3.2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công
tác được phê duyệt.
Điều 10. Xếp loại công chức,
viên chức
1. Đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý
1.1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải bảo đảm các
tiêu chí sau:
a. Có đăng ký kế hoạch công tác năm của cá nhân
theo đúng quy định;
b. Đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1,
Điều 9 Quy định này;
c. Đáp ứng năng lực chuyên môn theo vị trí việc làm
đảm nhiệm và năng lực quản lý tại khoản 2, Điều 9 Quy định này
theo cấp độ quy định tại Quyết định số 1919-QĐ/BTCTW, ngày 21/6/2023 của Ban Tổ
chức Trung ương (cụ thể tại phần 2, mục I, mẫu
5);
d. Đáp ứng các tiêu chí tại tiết
3.1, khoản 3, Điều 9 Quy định này;
đ. Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao;
e. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành đơn vị, phòng trực
thuộc (nếu có) hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các
nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% hoàn thành vượt mức;
g. 100% phòng trực thuộc (đối với đơn vị có phòng
trực thuộc) thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn
thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
1.2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ phải bảo đảm các tiêu
chí sau:
a. Có đăng ký kế hoạch công tác năm của cá nhân
theo đúng quy định;
b. Đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1,
Điều 9 Quy định này;
c. Đáp ứng năng lực chuyên môn theo vị trí việc làm
đảm nhiệm và năng lực quản lý tại khoản 2, Điều 9 Quy định này
theo cấp độ quy định tại Quyết định số 1919-QĐ/BTCTW, ngày 21/6/2023 của Ban Tổ
chức Trung ương (cụ thể tại phần 2, mục I, mẫu
5);
d. Đáp ứng các tiêu chí tại tiết
3.1, khoản 3, Điều 9 Quy định này;
đ. Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả;
e. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành đơn vị, phòng trực thuộc
(nếu có) hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các nhiệm
vụ, trong đó ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng;
g. 100% phòng trực thuộc (đối với đơn vị có phòng
trực thuộc) thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn
thành nhiệm vụ trở lên.
1.3. Hoàn thành nhiệm vụ phải bảo đảm các tiêu chí
sau:
a. Có đăng ký kế hoạch công tác năm của cá nhân
theo đúng quy định;
b. Đáp ứng các tiêu chí tại khoản
1, Điều 9 Quy định này;
c. Đáp ứng năng lực chuyên môn theo vị trí việc làm
đảm nhiệm và năng lực quản lý tại khoản 2, Điều 9 Quy định này
theo cấp độ quy định tại Quyết định số 1919-QĐ/BTCTW, ngày 21/6/2023 của Ban Tổ
chức Trung ương (cụ thể tại phần 2, mục I, mẫu
5);
d. Đáp ứng các tiêu chí tại tiết
3.1, khoản 3, Điều 9 Quy định này;
đ. Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt; trong đó, có không quá 20% nhiệm vụ chưa bảo đảm chất
lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp;
e. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành đơn vị, phòng trực
thuộc (nếu có) hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70%
nhiệm vụ;
g. Có ít nhất 70% phòng trực thuộc (nếu có) thuộc
thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở
lên.
1.4. Không hoàn thành nhiệm vụ khi có một trong các
tiêu chí sau:
a. Chưa đáp ứng một trong các tiêu chí tại khoản 1, Điều 9 Quy định này;
b. Chưa đáp ứng một trong các năng lực chuyên môn
theo vị trí việc làm đảm nhiệm và năng lực quản lý tại khoản 2,
Điều 9 Quy định này theo cấp độ quy định tại Quyết định số 1919-QĐ/BTCTW,
ngày 21/6/2023 của Ban Tổ chức Trung ương (cụ thể tại phần 2, mục I, mẫu 5);
c. Chưa đáp ứng một trong các tiêu chí tại tiết 3.1, khoản 3, Điều 9 Quy định này;
d. Có trên 50% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
đ. Đơn vị, phòng trực thuộc (nếu có) hoặc lĩnh vực
công tác được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% nhiệm vụ;
e. Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu
tín nhiệm theo quy định trong năm đánh giá;
g. Đơn vị, phòng trực thuộc (nếu có) thuộc thẩm quyền
phụ trách, quản lý trực tiếp được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ được giao
hoặc liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và bị xử lý theo quy
định của pháp luật;
h. Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; vi
phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng
xấu đến uy tín của bản thân, cơ quan, đơn vị nơi công tác;
i. Bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính
trong năm đánh giá (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
2. Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý
2.1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải bảo đảm các
tiêu chí sau:
a. Có đăng ký kế hoạch công tác năm theo đúng quy định;
b. Đáp ứng các tiêu chí tại khoản
1, Điều 9 Quy định này;
c. Đáp ứng năng lực chuyên môn theo vị trí việc làm
đảm nhiệm tại tiết 2.1, khoản 2, Điều 9 Quy định này theo cấp
độ quy định tại Quyết định số 1919-QĐ/BTCTW, ngày 21/6/2023 của Ban Tổ chức
Trung ương (cụ thể tại phần 2.1, mục I, mẫu 5);
d. Đáp ứng các tiêu chí tại tiết
3.1, khoản 3, Điều 9 Quy định này;
đ. Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt; trong đó, ít nhất 50% hoàn thành có chất lượng, hiệu
quả cao, vượt tiến độ.
2.2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ phải bảo đảm các tiêu
chí sau:
a. Có đăng ký kế hoạch công tác năm theo đúng quy định;
b. Đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1,
Điều 9 Quy định này;
c. Đáp ứng năng lực chuyên môn theo vị trí việc làm
đảm nhiệm tại tiết 2.1, khoản 2, Điều 9 Quy định này theo cấp
độ quy định tại Quyết định số 1919-QĐ/BTCTW, ngày 21/6/2023 của Ban Tổ chức
Trung ương (cụ thể tại phần 2.1, mục I, mẫu 5);
d. Đáp ứng các tiêu chí tại tiết
3.1, khoản 3, Điều 9 Quy định này;
đ. Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
2.3. Hoàn thành nhiệm vụ phải bảo đảm các tiêu chí
sau:
a. Có đăng ký kế hoạch công tác năm theo đúng quy định;
b. Đáp ứng các tiêu chí tại khoản
1, Điều 9 Quy định này;
c. Đáp ứng năng lực chuyên môn theo vị trí việc làm
đảm nhiệm tại tiết 2.1, khoản 2, Điều 9 Quy định này theo cấp
độ quy định tại Quyết định số 1919-QĐ/BTCTW, ngày 21/6/2023 của Ban Tổ chức
Trung ương (cụ thể tại phần 2.1, mục I, mẫu 5);
d. Đáp ứng các tiêu chí tại tiết
3.1, khoản 3, Điều 9 Quy định này;
đ. Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt; trong đó, có không quá 20% nhiệm vụ chưa bảo đảm chất
lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
2.4. Không hoàn thành nhiệm vụ khi có một trong các
tiêu chí sau:
a. Chưa đáp ứng một trong các tiêu chí tại khoản 1, Điều 9 Quy định này;
b. Chưa đáp ứng một trong các năng lực chuyên môn theo
vị trí việc làm đảm nhiệm tại tiết 2.1, khoản 2, Điều 9 Quy định
này theo cấp độ quy định tại Quyết định số 1919-QĐ/BTCTW, ngày 21/6/2023 của
Ban Tổ chức Trung ương (cụ thể tại phần 2.1, mục I, mẫu 5);
c. Chưa đáp ứng một trong các tiêu chí tại tiết 3.1, khoản 3, Điều 9 Quy định này;
d. Có trên 50% nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
công tác được phê duyệt chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
đ. Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; vi
phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng
xấu đến uy tín của bản thân, cơ quan, đơn vị nơi công tác;
e. Bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính
trong năm đánh giá (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
Điều 11. Quy trình
1. Tự rà soát, đánh giá chất lượng 06 tháng đầu năm
Bước 1: Căn cứ vào kế hoạch công tác được
phê duyệt hoặc nhiệm vụ cụ thể được giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ 06 tháng đầu
năm, công chức, viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác (mẫu 2); gửi tập thể lãnh đạo đơn vị.
Bước 2: Người đứng đầu đơn vị tổ chức cuộc họp
tập thể lãnh đạo đơn vị; đại diện chi ủy, công đoàn và các trưởng phòng (đối với
đơn vị có phòng trực thuộc) để rà soát, đánh giá tình hình kết quả hoạt động của
đơn vị và đội ngũ công chức, viên chức trong đơn vị; chỉ ra những công chức,
viên chức chưa đáp ứng được yêu cầu chung, yêu cầu năng lực theo vị trí việc
làm và thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (nếu có).
Bước 3: Người đứng đầu đơn vị và lãnh đạo
đơn vị phụ trách gặp trực tiếp công chức, viên chức thuộc quyền quản lý chưa
đáp ứng được yêu cầu chung, yêu cầu năng lực theo vị trí việc làm và thực hiện
chức trách, nhiệm vụ được giao để trao đổi, tìm hiểu nguyên nhân; thống nhất
đưa ra hướng khắc phục để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong 6 tháng cuối năm.
Bước 4: Người đứng đầu đơn vị chỉ đạo hoàn
thiện báo cáo đánh giá chất lượng 06 tháng đầu năm (mẫu 3), gửi về Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan để
tổng hợp báo cáo tập thể Lãnh đạo Ban.
2. Đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm
2.1. Đối với đơn vị không có phòng trực thuộc
Bước 1: Căn cứ vào kế hoạch công tác được
phê duyệt hoặc nhiệm vụ cụ thể được giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ tính đến hết
năm, công chức, viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác; tự xếp loại
cuối năm (mẫu 5); gửi tập thể lãnh
đạo đơn vị.
Bước 2: Tập thể lãnh đạo đơn vị, chi ủy tổ
chức họp, thống nhất cho ý kiến đối với báo cáo tự đánh giá, xếp loại của công
chức, viên chức. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc
họp.
Bước 3: Tổ chức cuộc họp tập thể công chức,
viên chức để nhận xét, đánh giá đối với công chức, viên chức. Cuộc họp phải có
ít nhất 2/3 thành viên được triệu tập dự họp. Mời đại diện Vụ Tổ chức - Cán bộ
cơ quan dự, nắm tình hình. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông
qua tại cuộc họp. Trình tự như sau:
- Người đứng đầu đơn vị nêu quy trình, thủ tục đánh
giá xếp loại chất lượng công chức, viên chức.
- Người đứng đầu đơn vị, cấp phó người đứng đầu đơn
vị, công chức, viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác.
- Thảo luận nhận xét, đánh giá và dự kiến xếp loại
đối với từng công chức, viên chức.
Bước 4: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp
ủy đảng nơi công chức, viên chức công tác.
Bước 5: Xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng
- Người đứng đầu đơn vị căn cứ ý kiến, nhận xét ở
các bước 2, 3, 4, tiết 2.1, khoản 2, Điều 11 Quy định này và tài liệu liên quan
(nếu có) để quyết định mức xếp loại đối với cấp phó người đứng đầu, công chức,
viên chức thuộc quyền quản lý; gửi kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng về Vụ
Tổ chức - Cán bộ cơ quan để tổng hợp (mẫu 6).
- Người đứng đầu đơn vị gửi kết quả tự đánh giá, xếp
loại về Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan để tổng hợp. Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan
căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá ở các bước 2, 3, 4, tiết 2.1, khoản 2, Điều 11
Quy định này và tài liệu liên quan (nếu có) đề xuất mức xếp loại cuối năm đối với
người đứng đầu đơn vị; trình Lãnh đạo Ban phụ trách xem xét đánh giá, xếp loại.
Bước 6: Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan tổng hợp
kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm báo cáo tập thể Lãnh đạo Ban xem
xét, phê duyệt. Tổng hợp hồ sơ, các báo cáo kết quả để lưu trữ theo quy định.
2.2. Đối với đơn vị có phòng trực thuộc
Bước 1: Căn cứ vào kế hoạch công tác được
phê duyệt; kết quả thực hiện nhiệm vụ tính đến hết năm, công chức, viên chức
làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác; tự xếp loại cuối năm (mẫu 5); gửi tập thể Lãnh đạo Phòng.
Bước 2: Tập thể lãnh đạo phòng tổ chức họp,
thống nhất cho ý kiến đối với báo cáo tự đánh giá, xếp loại của công chức, viên
chức. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
Bước 3: Tổ chức cuộc họp tập thể công chức,
viên chức phòng để nhận xét, đánh giá đối với công chức, viên chức. Mời lãnh đạo
đơn vị phụ trách dự, chỉ đạo. Cuộc họp phải có ít nhất 2/3 thành viên được triệu
tập dự họp. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
Trình tự như sau:
- Trưởng phòng quán triệt, trao đổi về quy trình,
thủ tục đánh giá xếp loại chất lượng công chức, viên chức.
- Trưởng phòng, phó trưởng phòng, công chức, viên
chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác.
- Thảo luận nhận xét, đánh giá và dự kiến xếp loại
đối với từng công chức, viên chức.
Trưởng phòng căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá ở bước
2, bước 3, tiết 2.2, khoản 2, Điều 11 Quy định này để đề xuất mức xếp loại đối
với từng công chức, viên chức, báo cáo tập thể lãnh đạo đơn vị.
Bước 4: Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo
đơn vị; đại diện chi ủy, công đoàn và các trưởng phòng. Cuộc họp phải có ít nhất
2/3 thành viên được triệu tập dự họp. Mời đại diện Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan
dự, nắm tình hình. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại
cuộc họp. Trình tự như sau:
- Người đứng đầu đơn vị nêu quy trình, thủ tục đánh
giá xếp loại chất lượng công chức, viên chức.
- Người đứng đầu đơn vị, cấp phó người đứng đầu đơn
vị trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác.
- Thảo luận nhận xét, đánh giá và dự kiến xếp loại
đối với từng lãnh đạo đơn vị; thảo luận về đề xuất xếp loại của các phòng trực
thuộc đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng, công chức, viên chức thuộc quyền
quản lý.
Bước 5: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp
ủy đảng nơi công chức, viên chức công tác.
Bước 6: Xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng
- Người đứng đầu đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét,
đánh giá ở bước 4, bước 5, tiết 2.2, khoản 2, Điều 11 Quy định này và tài liệu
liên quan (nếu có) để quyết định mức xếp loại đối với cấp phó người đứng đầu,
lãnh đạo phòng trực thuộc, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; gửi kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng về Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan để tổng hợp (mẫu 6).
- Người đứng đầu đơn vị gửi kết quả tự đánh giá, xếp
loại cuối năm về Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan. Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan căn cứ
ý kiến nhận xét, đánh giá ở các bước 4, 5 tiết 2.2, khoản 2, Điều 11 Quy định
này và tài liệu liên quan (nếu có) đề xuất mức xếp loại cuối năm đối với người
đứng đầu đơn vị; trình Lãnh đạo Ban phụ trách xem xét đánh giá, xếp loại.
Bước 7: Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan tổng hợp
kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm báo cáo tập thể Lãnh đạo Ban xem
xét, phê duyệt. Tổng hợp hồ sơ, lưu trữ theo quy định.
Chương IV
KHIẾU NẠI, SỬ DỤNG, LƯU
GIỮ TÀI LIỆU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
Điều 12. Khiếu nại kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Đơn vị, phòng trực thuộc, công chức, viên chức
có quyền khiếu nại những nội dung chưa thống nhất về kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết quả được thông báo công khai.
Khi có khiếu nại bằng văn bản, cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, giải
quyết và thông báo bằng văn bản đến đơn vị, công chức, viên chức khiếu nại. Trường
hợp sau khi khiếu nại được giải quyết mà đơn vị, công chức, viên chức còn chưa
thấy thỏa đáng, Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan tổng hợp, báo cáo tập thể Lãnh đạo
Ban xem xét đánh giá. Sau khi có kết quả giải quyết khiếu nại, đơn vị, công chức,
viên chức phải chấp hành kết luận về đánh giá, xếp loại chất lượng của cấp có
thẩm quyền.
2. Trường hợp đã thực hiện xếp loại đơn vị, công chức,
viên chức nhưng sau đó phát hiện có khuyết điểm không bảo đảm tiêu chuẩn của mức
đã xếp loại thì cấp có thẩm quyền xem xét hủy bỏ kết quả đã xếp loại và xếp loại
lại.
Điều 13. Sử dụng kết quả đánh giá,
xếp loại chất lượng
1. Đối với đơn vị
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị được sử
dụng làm cơ sở đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức đảng cùng cấp; đề ra nhiệm
vụ, giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm, nâng cao chất
lượng hoạt động đơn vị; là căn cứ để thực hiện các nội dung về công tác tổ chức,
cán bộ, đánh giá người đứng đầu và các đơn vị có vị trí, vai trò, chức năng,
nhiệm vụ tương đồng; là cơ sở để bình xét thi đua, khen thưởng tập thể hằng
năm.
2. Đối với công chức, viên chức
2.1. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức,
viên chức là căn cứ để thực hiện công tác cán bộ và quản lý cán bộ; là cơ sở
đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên; là cơ sở để bình xét thi đua, khen thưởng
cá nhân hằng năm.
2.2. Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý có 2 năm liên tiếp xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thì xem xét bố
trí cho thôi việc đối với công chức và chấm dứt hợp đồng lao động đối với viên
chức; trong 03 năm có 2 năm không liên tiếp xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ ở
vị trí việc làm đang đảm nhận thì xem xét, bố trí vào vị trí việc làm có yêu cầu
thấp hơn; trong năm công tác không hoàn thành nhiệm vụ, bị xử lý kỷ luật thì rà
soát đưa ra khỏi quy hoạch, không bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy
định.
2.3. Công chức, viên chức qua thi tuyển được bổ nhiệm
chức danh lãnh đạo, quản lý sau 01 năm được bổ nhiệm giữ chức vụ lần đầu, nếu xếp
loại không hoàn thành nhiệm vụ thì xem xét, bố trí công tác khác.
Điều 14. Lưu trữ tài liệu đánh
giá, xếp loại chất lượng
Tài liệu đánh giá, xếp loại chất lượng được lưu vào
hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng do Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan quản lý gồm:
- Kế hoạch công tác của các đơn vị, công chức, viên
chức.
- Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá.
- Các báo cáo tự đánh giá kết quả công tác 06 tháng
đầu năm của công chức, viên chức và báo cáo đánh giá chất lượng 06 tháng đầu
năm của đơn vị.
- Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị và
công chức, viên chức.
- Quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị,
phòng trực thuộc và công chức, viên chức cơ quan Ban Tổ chức Trung ương.
- Hồ sơ giải quyết khiếu nại về kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng đơn vị và công chức, viên chức (nếu có).
- Các văn bản khác liên quan (nếu có).
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Lãnh đạo Ban, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu
các đơn vị lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm
về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực thuộc, công chức,
viên chức theo thẩm quyền quản lý, đánh giá.
2. Đơn vị, phòng trực thuộc, công chức, viên chức
thực hiện nghiêm Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng; kịp thời phản ánh với
cấp có thẩm quyền những đơn vị, công chức, viên chức thực hiện chưa đúng hoặc
chưa nghiêm túc.
3. Cấp trên trực tiếp sử dụng, quản lý công chức,
viên chức chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc đánh giá của cấp dưới theo
phân cấp quản lý; xem xét hủy bỏ, yêu cầu đánh giá lại khi chưa bảo đảm yêu cầu
theo quy định.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế Quy chế thí điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ của Ban Tổ chức
Trung ương được ban hành kèm theo Quyết định số 6633-QĐ/BTCTW, ngày 27/8/2020 của
Ban Tổ chức Trung ương. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị
phản ánh về Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Ban xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Trưởng Ban (để báo cáo),
- Các đ/c Phó Trưởng Ban,
- Các vụ, cục, đơn vị,
- Đảng ủy, Công đoàn, Hội CCB, Đoàn TNCSHCM và Ban TTND cơ quan;
- Lưu VP, Vụ TCCBCQ.
|
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
Mai Văn Chính
|
MẪU
1A
|
BAN TỔ CHỨC TRUNG
ƯƠNG
ĐƠN VỊ........
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
……, ngày … tháng … năm……
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM……
(Áp dụng đối với phòng trực thuộc
hoặc đơn vị)
Phòng:
..............................................................................
Đơn vị:
..............................................................................
|
TT
|
NỘI DUNG CÔNG
VIỆC[1]
|
Lãnh đạo đơn vị
phụ trách
|
Người chủ trì
|
Người phối hợp
|
Sản phẩm dự kiến
hoàn thành
|
Thời gian hoàn
thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Các nhiệm vụ theo kế hoạch công tác đã đề ra,
đăng ký từ đầu năm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh theo sự chỉ đạo
của Lãnh đạo Ban
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ[2]
hoặc LÃNH ĐẠO BAN PHỤ TRÁCH[3] PHÊ DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
......ngày.....tháng.....năm.......
TRƯỞNG PHÒNG
hoặc NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
[1] Người đứng đầu đơn vị/Trưởng phòng
giám sát, tổng hợp, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoàn thành từng
tháng. Cập nhật khi có điều chỉnh, bổ sung, thay đổi về nội dung, người phụ
trách, người chủ trì, người phối hợp, sản phẩm và tiến độ hoàn thành (có lý giải
cụ thể vì sao điều chỉnh, bổ sung, thay đổi ở phần ghi chú....).
[2] Người đứng đầu đơn vị phê duyệt Kế
hoạch công tác của các phòng trực thuộc.
[3] Lãnh đạo Ban phụ trách phê duyệt Kế
hoạch công tác của đơn vị phụ trách.
MẪU
1B
|
BAN TỔ CHỨC TRUNG
ƯƠNG
ĐƠN VỊ........
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
……, ngày … tháng … năm……
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM……
(Áp dụng đối với công chức, viên chức)
Họ và tên:
.............................................................................
Chức vụ:
.............................................................................
|
TT
|
NỘI DUNG CÔNG
VIỆC[4]
|
Người phối hợp
|
Sản phẩm dự kiến
hoàn thành
|
Thời gian hoàn
thành
|
Kiến nghị, đề
xuất (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Các nhiệm vụ theo kế hoạch công tác đã đề ra,
đăng ký từ đầu năm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh theo sự phân
công của lãnh đạo Ban, lãnh đạo đơn vị
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
ĐƠN VỊ[5]
hoặc LÃNH ĐẠO BAN PHỤ TRÁCH[6] PHÊ DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________________
[4] Công chức, viên chức, người lao động
triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch nêu trên; kịp thời phản ánh những
khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị lãnh đạo đơn vị những giải pháp để tháo
gỡ. Cập nhật khi có điều chỉnh, bổ sung, thay đổi về nội dung, người phối hợp,
sản phẩm và tiến độ hoàn thành (có lý giải cụ thể vì sao điều chỉnh, bổ sung,
thay đổi ở phần ghi chú...)
[5] Người đứng đầu đơn vị phê duyệt Kế
hoạch công tác của cấp phó người đứng đầu, lãnh đạo phòng trực thuộc (nếu có),
công chức, viên chức thuộc quyền quản lý
[6] Lãnh đạo Ban phụ trách phê duyệt Kế
hoạch công tác của người đứng đầu đơn vị phụ trách
MẪU
2
|
BAN TỔ CHỨC TRUNG
ƯƠNG
VỤ, ĐƠN VỊ........
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
Hà Nội, ngày tháng năm 20
|
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ CÔNG TÁC 06 THÁNG ĐẦU NĂM...
Họ và tên:
.........................................................
Chức vụ:
.........................................................
1. Ưu điểm, kết quả đạt được và nguyên nhân
- Đánh giá chung về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối
sống, tác phong, lề lối làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật; khả năng đáp ứng yêu
cầu năng lực theo vị trí việc làm.
- Đánh giá về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao (việc triển khai, tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo
kế hoạch công tác được phê duyệt và các nhiệm vụ phát sinh...).
2. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân
Nêu rõ từng hạn chế, khuyết điểm hiện có; trong đó,
chỉ rõ những nội dung chưa đáp ứng được yêu cầu chung, khả năng đáp ứng yêu cầu
năng lực theo vị trí việc làm về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (nếu
có).
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có).
|
|
NGƯỜI TỰ NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
MẪU
3
|
BAN TỔ CHỨC TRUNG
ƯƠNG
VỤ, ĐƠN VỊ........
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
Hà Nội, ngày tháng năm 20
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM…
I. Đánh giá tình hình chung đối với đơn vị
1. Ưu điểm, kết quả đạt được
- Đánh giá chung về phương pháp, lề lối, tác phong làm
việc, xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện (việc triển khai thực
hiện chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, đơn vị; xây dựng tập thể đơn vị đoàn kết,
phối hợp công tác trong thực hiện nhiệm vụ; lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện nhiệm vụ, công tác cán bộ, cải cách hành chính và xây dựng
văn hóa công sở...).
- Đánh giá về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao (việc triển khai, tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo
kế hoạch công tác được phê duyệt và các nhiệm vụ phát sinh...).
2. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân
Nêu rõ từng hạn chế, khuyết điểm về phương pháp, lề
lối, tác phong làm việc, xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện và thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong 6 tháng đầu năm.
II. Đánh giá tình hình chung về đội ngũ công chức,
viên chức trong đơn vị
1. Ưu điểm, kết quả đạt được và nguyên nhân
- Đánh giá chung về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối
sống, tác phong, lề lối làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật; khả năng đáp ứng yêu
cầu năng lực theo vị trí việc làm.
- Đánh giá về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao (việc triển khai, tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo
kế hoạch công tác được phê duyệt và các nhiệm vụ phát sinh...).
2. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân
Nêu rõ từng hạn chế, khuyết điểm hiện có; trong đó,
chỉ rõ những công chức, viên chức chưa đáp ứng được yêu cầu chung, khả năng đáp
ứng yêu cầu năng lực theo vị trí việc làm về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao (nếu có).
3. Kết quả gặp mặt công chức, viên chức chưa đáp ứng
được yêu cầu thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (nếu có).
|
Ý KIẾN CỦA LÃNH
ĐẠO BAN PHỤ TRÁCH
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
MẪU
4
|
BAN TỔ CHỨC TRUNG
ƯƠNG
VỤ, ĐƠN VỊ........
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
Hà Nội, ngày tháng năm 20
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM…
ĐỐI VỚI PHÒNG TRỰC THUỘC HOẶC ĐƠN VỊ
Phòng:
.................................................................
Đơn vị:
.................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Về phương pháp, lề lối, tác phong làm việc,
xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện
|
TT
|
Nội dung đánh
giá
|
Đáp ứng (tích X)
|
Chưa đáp ứng và lý
do
|
|
Chưa đáp ứng (tích
X)
|
Lý do chưa đáp ứng
|
|
1.1
|
Triển khai thực hiện tốt chủ trương, đường lối,
quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
|
|
|
|
1.2
|
Công chức, viên chức không có biểu hiện suy thoái
về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa
|
|
|
|
|
1.3
|
Công chức, viên chức có thái độ đúng mực và phong
cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ
|
|
|
|
|
1.4
|
Duy trì tốt kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, đơn
vị không để xảy ra các vụ việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý
|
|
|
|
|
1.5
|
Tập thể đơn vị đoàn kết, tinh thần trách nhiệm và
phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
|
1.6
|
Trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, quản lý trong lãnh
đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công tác cán bộ, cải
cách hành chính và xây dựng văn hóa công sở
|
|
|
|
2. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
2.1. Về triển khai, tổ chức thực hiện
|
TT
|
Nội dung đánh
giá
|
Đáp ứng (tích X)
|
Chưa đáp ứng và lý
do
|
|
Chưa đáp ứng (tích
X)
|
Lý do chưa đáp ứng
|
|
a
|
Xây dựng và đăng ký kế hoạch công tác hằng năm
|
|
|
|
|
b
|
Báo cáo đầy đủ; cung cấp thông tin chính xác, kịp
thời những nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ và theo yêu cầu của lãnh đạo
đơn vị (đối với phòng trực thuộc), Lãnh đạo Ban
|
|
|
|
|
c
|
Thực hiện lập hồ sơ công việc, nộp hồ sơ lưu trữ
cơ quan theo quy định
|
|
|
|
2.2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch
công tác được phê duyệt
Đề nghị báo cáo, thống kê chi tiết theo bảng dưới
đây:
|
TT
|
Nội dung công việc
(gồm đề tài, đề án, nhiệm vụ được giao)
|
Chủ trì/Phối hợp
|
Tiến độ hoàn
thành/tiến độ theo kế hoạch (tháng/Năm)
|
Sản phẩm cụ thể
(đã được thông qua hoặc công nhận)
|
Ghi chú[1]
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
II. PHÒNG HOẶC ĐƠN VỊ TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT
LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
………................................................................................
………....................................................................................................................................
………....................................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:
………..........................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
......, ngày....
tháng..... năm......
TRƯỞNG PHÒNG
hoặc NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI
PHÒNG TRỰC THUỘC HOẶC ĐƠN VỊ (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm (nêu rõ lý do khi kết
quả đánh giá, xếp loại của cấp có thẩm quyền khác với kết quả tự đề xuất xếp loại
của phòng trực thuộc hoặc đơn vị):
..................................
.................................. ..................................
..................................
..................................
.................................. ..................................
..................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
.................................. ..................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
......, ngày
.... tháng..... năm......
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ[2]
hoặc LÃNH ĐẠO BAN PHỤ TRÁCH[3]
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
[1] Nêu những kết quả nổi bật của phòng
hoặc đơn vị trong quá trình tham gia đề tài, đề án, nhiệm vụ góp phần hoàn
thành đạt hoặc vượt tiến độ theo kế hoạch, bảo đảm chất lượng và được cấp có thẩm
quyền đánh giá cao (nếu có). Nêu nguyên nhân ảnh hưởng đến việc triển khai đề
tài, đề án, nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc không đảm bảo yêu cầu về chất lượng (nếu
có).
[2] Người đứng đầu đơn vị đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với các phòng trực thuộc.
[3] Lãnh đạo Ban phụ trách đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với đơn vị phụ trách
MẪU
5
|
BAN TỔ CHỨC TRUNG
ƯƠNG
VỤ, ĐƠN VỊ........
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
Hà Nội, ngày tháng năm 20
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM…
ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Họ và tên: .............................
............................. .............................
.............................
Chức vụ, chức danh: .............................
............................. .............................
Đơn vị: .............................
............................. .............................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Về khả năng đáp ứng các tiêu chí chung gắn với
năng lực chung theo vị trí việc làm
|
TT
|
Nội dung đánh
giá
|
Đáp ứng (tích X)
|
Chưa đáp ứng và lý
do
|
|
Chưa đáp ứng (tích
X)
|
Lý do chưa đáp ứng
|
|
1.1
|
Chính trị, tư tưởng: Chấp hành chủ trương, đường
lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc
tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình
và phê bình. Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng
|
|
|
|
|
1.2
|
Đạo đức, lối sống: Không tham ô, tham nhũng, tiêu
cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu
hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa. Có lối sống
trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị. Có tinh thần đoàn kết,
xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh. Trách nhiệm nêu gương, gương
mẫu, không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để
trục lợi
|
|
|
|
|
1.3
|
Tác phong, lề lối làm việc: Có trách nhiệm với
công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện
nhiệm vụ; Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc. Có tinh thần
trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ. Có thái độ đúng mực và
phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu theo quy chế
làm việc của Ban Tổ chức Trung ương.
|
|
|
|
|
1.4
|
Ý thức tổ chức kỷ luật: Chấp hành sự phân công của
tổ chức; thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị nơi
công tác. Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định.
Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những
nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt
động của cơ quan, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu. Phân tích, đánh giá,
tổng hợp, đề xuất giải pháp trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản, đảm bảo
đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục, tiến độ và chất lượng.
|
|
|
|
2. Về khả năng đáp ứng yêu cầu năng lực theo vị
trí việc làm
|
TT
|
Nội dung đánh
giá
|
Đáp ứng (tích X)
|
Chưa đáp ứng và lý
do
|
|
Chưa đáp ứng (tích
X)
|
Lý do chưa đáp ứng
|
|
2.1. Yêu cầu năng lực chuyên môn theo vị
trí việc làm đảm nhiệm (chuyên viên đáp ứng cấp độ 1; chuyên viên
chính đáp ứng các cấp độ 1, cấp độ 2; chuyên viên cao cấp đáp ứng cả 03 cấp độ[1])
|
|
a
|
Khả năng nghiên cứu, tham mưu, xây dựng văn
bản theo các cấp độ sau:
|
|
-
|
Cấp độ 1: Phối hợp, hỗ trợ thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 2: Chủ trì hoặc tham gia
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 3: Chủ trì và chịu trách nhiệm về kết
quả triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
b
|
Khả năng hướng dẫn thực hiện văn bản theo
các cấp độ sau:
|
|
-
|
Cấp độ 1: Phối hợp, hỗ trợ thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 2: Chủ trì hoặc tham gia
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 3: Chủ trì và chịu trách nhiệm về kết
quả triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
c
|
Khả năng đánh giá tổng kết chuyên môn
(không yêu cầu đối với vị trí việc làm công chức) theo các cấp độ sau:
|
|
-
|
Cấp độ 1: Phối hợp, hỗ trợ thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 2: Chủ trì hoặc tham gia
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 3: Chủ trì và chịu trách nhiệm về kết
quả triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
d
|
Khả năng kiểm tra, giám sát thực hiện văn bản
(không yêu cầu đối với vị trí việc làm viên chức) theo các cấp độ sau:
|
|
-
|
Cấp độ 1: Phối hợp, hỗ trợ thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 2: Chủ trì hoặc tham gia
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 3: Chủ trì và chịu trách nhiệm về kết
quả triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
đ
|
Khả năng thẩm định văn bản, đề tài, đề án của
các cấp (không yêu cầu đối với vị trí việc làm viên chức) theo các cấp độ
sau:
|
|
-
|
Cấp độ 1: Phối hợp, hỗ trợ thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 2: Chủ trì hoặc tham gia
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 3: Chủ trì và chịu trách nhiệm về kết
quả triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
e
|
Khả năng phối hợp, thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn theo các cấp độ sau:
|
|
-
|
Cấp độ 1: Phối hợp, hỗ trợ thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 2: Chủ trì hoặc tham gia
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 3: Chủ trì và chịu trách nhiệm về kết
quả triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
2.2. Yêu cầu về năng lực quản lý (chỉ áp dụng
đối với công chức, viên chức là lãnh đạo, quản lý) (phó trưởng phòng
đáp ứng cấp độ 1; trưởng phòng đáp ứng cấp độ 1, cấp độ 2; phó vụ trưởng đáp ứng
cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3; vụ trưởng và tương đương đáp ứng cả 04 cấp độ[2])
|
|
a
|
Tư duy chiến lược thể hiện ở các cấp độ sau:
|
|
-
|
Cấp độ 1: Tham gia thực hiện một bộ phận
công việc được giao
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 2: Tham gia tổ chức thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 3: Chủ trì hoặc tham gia
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 4: Chỉ đạo định hướng hoặc chủ trì
thực hiện
|
|
|
|
|
b
|
Ra quyết định thể hiện ở các cấp độ sau:
|
|
-
|
Cấp độ 1: Phối hợp, tham gia thực hiện nội
dung cụ thể
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 2: Tham gia (đóng góp ý kiến) đối với
việc ra quyết định
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 3: Chịu trách nhiệm về mảng công việc
được phân công hoặc tham mưu cho cấp trên trong quá trình ra quyết định
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 4: Chịu trách nhiệm tham mưu toàn bộ
|
|
|
|
|
c
|
Quản lý nội bộ và phát triển cán bộ thể hiện ở
các cấp độ sau:
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 1: Phối hợp, tham gia thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 2: Tham gia đề xuất và tham gia tổ
chức thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 3: Tham mưu giúp việc cho người đứng
đầu vụ, đơn vị
|
|
|
|
|
-
|
Cấp độ 4: Chịu trách nhiệm toàn bộ
|
|
|
|
3. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
3.1. Về triển khai, tổ chức thực hiện
|
TT
|
Nội dung đánh
giá
|
Đáp ứng (tích X)
|
Chưa đáp ứng và lý
do
|
|
Chưa đáp ứng (tích
X)
|
Lý do chưa đáp ứng
|
|
a
|
Xây dựng và đăng ký kế hoạch công tác thuộc nội
dung được phân công (không bắt buộc đối với người đang đảm nhiệm vị trí việc
làm hỗ trợ, phục vụ)
|
|
|
|
|
Phần dành
riêng cho công chức, viên chức là lãnh đạo, quản lý
|
|
b
|
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch công tác hàng năm của
đơn vị được giao quản lý, phụ trách
|
|
|
|
|
c
|
Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại đơn vị
|
|
|
|
|
d
|
Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong đơn vị; không để
xảy ra vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố
cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi đơn vị
|
|
|
|
|
đ
|
Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra,
giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền (nếu có); chỉ đạo, thực
hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức tại đơn
vị
|
|
|
|
3.2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch
công tác được phê duyệt
Đề nghị báo cáo, thống kê chi tiết theo bảng dưới
đây:
|
TT
|
Nội dung công việc
(gồm đề tài, đề án, nhiệm vụ được giao)
|
Chủ trì/Phối hợp
|
Tiến độ hoàn
thành/tiến độ theo kế hoạch (tháng/Năm)
|
Sản phẩm cụ thể
(đã được thông qua hoặc công nhận)
|
Ghi chú[3]
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:
………...............................................................................
………...................................................................................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:
……….........................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
......,
ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỞNG PHÒNG
(đối với phó trưởng phòng, công chức, viên chức của phòng)
1. Nhận xét ưu điểm, khuyết điểm:
.....................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Đề xuất xếp loại chất lượng:
...........................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
......,
ngày.... tháng.... năm.....
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
IV. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CẤP ỦY ĐẢNG
NƠI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÔNG TÁC
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
...., ngày
....tháng....năm.....
T/M CẤP ỦY
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
V. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG (Phần
dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm (nêu rõ lý do khi kết
quả đánh giá, xếp loại của cấp có thẩm quyền khác với kết quả tự đề xuất xếp loại
của cá nhân công chức, viên chức):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Kết quả xếp loại chất lượng:
......................................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm
vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của
cán bộ: .............................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
....,
ngày....tháng....năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ[4]
Hoặc LÃNH ĐẠO BAN PHỤ TRÁCH[5]
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
_________________________
[1] Đối với vị trí việc làm chuyên viên
cao cấp phải đáp ứng cả 3 cấp độ (tích x vào 03 ô ở 03 cấp độ).
[2] Đối với vị trí việc làm vụ trưởng và
tương đương phải đáp ứng cả 4 cấp độ (tích x vào 04 ô ở 04 cấp độ).
[3] Nêu những đóng góp nổi bật của cá
nhân trong quá trình tham gia đề tài, đề án, nhiệm vụ góp phần hoàn thành đạt
hoặc vượt tiến độ theo kế hoạch, bảo đảm chất lượng và được cấp có thẩm quyền
đánh giá cao (nếu có).
Nêu nguyên nhân ảnh hưởng đến việc triển khai đề
tài, đề án, nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc không đảm bảo yêu cầu về chất lượng (nếu
có).
[4] Người đứng đầu đơn vị đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với cấp phó người đứng đầu, lãnh đạo phòng trực thuộc (nếu
có), công chức, viên chức thuộc quyền quản lý
[5] Lãnh đạo Ban phụ trách đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với người đứng đầu đơn vị
MẪU
6
|
BAN TỔ CHỨC TRUNG
ƯƠNG
ĐƠN VỊ........
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
..........., ngày ... tháng .... năm ......
|
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM …
|
TT
|
Đơn vị/Cá nhân
|
Chức vụ công
tác
|
Đơn vị, cá nhân
tự xếp loại
|
Cấp có thẩm quyền
đánh giá, xếp loại
|
|
HTXSNV
|
HTTNV
|
HTNV
|
Không HTNV
|
Lý do thay đổi
mức xếp loại (nếu có)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
Tập thể đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lãnh đạo đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Họ và tên cá nhân
|
Trưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Họ và tên cá nhân
|
Phó 1
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Họ và tên cá nhân
|
Phó 2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tập thể phòng A (nếu có cấp phòng trực thuộc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Lãnh đạo Phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Họ và tên cá nhân
|
Trưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Họ và tên cá nhân
|
Phó 1
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Công chức, viên chức (nếu có phòng trực thuộc
thì chia theo từng phòng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Họ và tên cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Họ và tên cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Họ và tên cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Đối với xếp loại tập thể đơn vị và
trưởng đơn vị để trống các cột số 5, 6, 7, 8 (Vụ TCBCQ có trách nhiệm trình
Lãnh đạo Ban phụ trách phê duyệt)
|
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
|
|
Số -
QĐ/BTCTW
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức, viên chức, người lao động của đơn vị (...) năm ....
------
- Căn cứ Quyết định số 152-QĐ/TW, ngày 26/10/2018 của
Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức
Trung ương;
- Căn cứ Quy định số 124-QĐ/TW ngày 04/10/2023 của
Bộ Chính trị về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập
thể, cá nhân trong hệ thống chính trị;
- Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020
của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và
Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ;
- Căn cứ Quy định số 2568-QĐ/BTCTW ngày 06/02/2024
của Ban Tổ chức Trung ương về đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực
thuộc đơn vị và công chức, viên chức, người lao động cơ quan Ban Tổ chức Trung
ương;
- Căn cứ Thông báo số -TB/BTCTW
ngày / / của Ban Tổ chức Trung ương về kết luận của Lãnh đạo
Ban tại cuộc họp ngày / / ;
- Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ
quan,
TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC
TRUNG ƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động của đơn vị ... năm ....(danh
sách kèm theo):
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: ... đồng chí.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: ... đồng chí.
- Hoàn thành nhiệm vụ: ... đồng chí.
- Không hoàn thành nhiệm vụ: ... đồng chí.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký. Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan, đơn vị....và các đồng chí có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2,
- Đ/c Trưởng Ban (để báo cáo),
- Các đồng chí Phó Trưởng Ban,
- Lưu VP, Vụ TCCBCQ.
|
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
(ký và ghi rõ họ tên)
|
DANH SÁCH CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƠN VỊ... ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM ....
(theo Quyết định số - QĐ/BTCTW, ngày / / của Ban
Tổ chức Trung ương)
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
Vụ trưởng
|
……
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
|
|
Số -
QĐ/BTCTW
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
các đơn vị của cơ quan Ban Tổ chức Trung ương năm ....
-----
- Căn cứ Quyết định số 152-QĐ/TW, ngày 26/10/2018 của
Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức
Trung ương;
- Căn cứ Quy định số 124-QĐ/TW ngày 04/10/2023 của
Bộ Chính trị về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập
thể, cá nhân trong hệ thống chính trị;
- Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020
của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và
Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ;
- Căn cứ Quy định số 2568-QĐ/BTCTW ngày 06/02/2024
của Ban Tổ chức Trung ương về đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực
thuộc đơn vị và công chức, viên chức, người lao động cơ quan Ban Tổ chức Trung
ương;
- Căn cứ Thông báo số -TB/BTCTW
ngày / / của Ban Tổ chức Trung ương về kết luận của Lãnh đạo
Ban tại cuộc họp ngày / / ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ
quan,
TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC
TRUNG ƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng đối với các vụ, cục, đơn vị cơ quan Ban Tổ chức Trung ương năm ....(danh
sách kèm theo), cụ thể như sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: ... đơn vị.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: ... đơn vị.
- Hoàn thành nhiệm vụ: ... đơn vị.
- Không hoàn thành nhiệm vụ: ... đơn vị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký. Vụ Tổ chức - Cán bộ cơ quan, các vụ, cục, đơn vị có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2,
- Đ/c Trưởng Ban (để báo cáo),
- Các đồng chí Phó Trưởng Ban,
- Lưu VP, Vụ TCCBCQ.
|
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
(ký và ghi rõ họ tên)
|
DANH SÁCH VỤ, CỤC,
ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM ….
(theo Quyết định số - QĐ/BTCTW, ngày / / của Ban Tổ
chức Trung ương)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng
|
|
1
|
Vụ…
|
……
|
|
2
|
Cục…
|
……
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
|
5
|
|
|
|
….
|
|
|