Kính
gửi:
Các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ
Thực hiện Nghị quyết số
03-NQ/BTV ngày 05/8/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, để đảm bảo
việc đánh giá công chức, viên chức năm 2025 sát thực, công bằng, minh bạch, gắn
kết quả đánh giá với công tác sử dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, khen thưởng và kỷ
luật, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị các cơ quan, tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức, viên chức, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN
TẮC, CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Mục đích đánh giá
Trên cơ sở tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ (KPI[1]), đánh giá, xếp loại chất lượng công
chức, viên chức nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ, làm căn cứ bố trí, sử
dụng, đãi ngộ, sàng lọc đội ngũ công chức, viên chức góp phần cơ cấu lại và
nâng cao chất lượng, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp, trách
nhiệm, năng động, sáng tạo; phục vụ người dân và doanh nghiệp, phát triển đất
nước.
2. Nguyên tắc thực hiện
2.1. Bảo đảm dân chủ, công
khai, công bằng, chính xác, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa
chiều; không nể nang, trù dập, thiên vị.
2.2. Kết hợp giữa tiêu chí
định tính với tiêu chí định lượng. Ưu tiên đo lường kết quả đầu ra và hiệu quả
thực hiện nhiệm vụ.
2.3. Ứng dụng khoa học công
nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức,
viên chức.
2.4. Công chức, viên chức
nghỉ ốm với tổng thời gian trong năm từ 03 tháng trở lên hoặc nghỉ thai sản thì
kết quả xếp loại chất lượng trong năm được căn cứ vào kết quả làm việc thực tế
của năm đó.
2.5. Kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng công chức, viên chức được sử dụng làm cơ sở liên thông trong
đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
2.6. Công chức, viên chức
giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý thì đánh giá, xếp loại chất lượng công
chức, viên chức ở nơi giữ chức vụ cao nhất. Trường hợp công chức, viên chức
kiêm nhiệm nhiều chức danh, chức vụ tương đương thì đánh giá, xếp loại chất
lượng hằng năm ở nơi có thời gian công tác nhiều hơn.
2.7. Mức xếp loại của người đứng
đầu không được cao hơn mức xếp loại của tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức, cơ
quan, đơn vị do mình đứng đầu, trừ trường hợp người đứng đầu mới chuyển đến
không liên quan mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị mới.
2.8. Công chức, viên chức bị
xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng
như sau:
a) Công chức, viên chức
bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại
chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản này;
b) Trường hợp hành vi
vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được
dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm
vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá
đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp loại chất
lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật;
c) Trường hợp công
chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về
cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật
hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp
loại chất lượng ở một năm đánh giá.
2.9. Tỷ lệ công chức, viên
chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong tổng số công chức, viên chức
tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối với từng nhóm đối tượng có nhiệm vụ
tương đồng[2] không vượt quá tỷ lệ đảng viên được xếp loại
“Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” theo quy định của Đảng. Trường hợp cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các
công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ
chức thực hiện đổi mới, sáng tạo tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị,
hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công chức,
viên chức.
3. Căn cứ đánh giá
3.1. Nghĩa vụ, đạo đức, văn
hóa giao tiếp, những điều công chức, viên chức không được làm theo quy định.
3.2. Chức trách, nhiệm vụ
của công chức, viên chức theo vị trí việc làm; kế hoạch công tác đã đăng ký
thực hiện trong năm và các nhiệm vụ phát sinh (nếu có).
3.3. Các nhiệm vụ trong
Chương trình công tác, Chương trình xây dựng, ban hành văn bản pháp luật của Bộ
thuộc trách nhiệm thực hiện của cơ quan, đơn vị; Chương trình, kế hoạch công
tác của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình
hoặc được cấp có thẩm quyền phân công, giao lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực
hiện.
3.4. Tiêu chuẩn chức danh,
chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc tiêu chuẩn ngạch công chức, hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức (trong trường hợp không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
3.5. Đối với người đứng đầu
cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, ngoài các căn cứ quy định tại điểm 3.1, điểm
3.2, điểm 3.3 và điểm 3.4 khoản này, còn phải căn cứ vào kết quả thực hiện Bản
cam kết trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị với Lãnh đạo Bộ trong
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của năm đánh giá.
3.6. Đối với viên chức,
ngoài các căn cứ quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2, điểm 3.3 và điểm 3.4 khoản
này, còn phải căn cứ vào việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng làm việc đã
ký và quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của viên chức.
II. BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1.
Tiêu chí đánh giá chung
- Phẩm chất chính trị,
phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong
thực thi công vụ.
- Năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi
nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục
vụ người dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp.
- Năng lực đổi mới,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực
thi công vụ.
2.
Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2.1.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) đối với công chức, viên chức không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Việc đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) của công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm
chuyên môn, nghiệp vụ được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa kết quả số lượng
sản phẩm hoàn thành so với số lượng được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá hằng
tháng, hằng quý.
b) Kết quả thực hiện
nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí
việc làm chuyên môn, nghiệp vụ:
- Số lượng: Xác định
bằng điểm tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành với số lượng
sản phẩm được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý.
- Chất lượng: Xác định
trên cơ sở mức độ phức tạp công việc (tính theo Mức độ từ 1 - 5, trong đó Mức 5
là cao nhất), khối lượng công việc (tính theo Mức độ từ 1 - 5, trong đó Mức 5
là khối lượng cao nhất) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành với số lượng sản phẩm
được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý.
Việc xác định mức độ
phức tạp và mức độ khối lượng công việc của từng nhiệm vụ do tập thể Lãnh đạo
cơ quan, đơn vị thống nhất, quyết định khi xây dựng Kế hoạch công tác năm của
cơ quan, đơn vị hoặc khi được cấp có thẩm quyền giao triển khai nhiệm vụ (đối
với nhiệm vụ đột xuất).
- Tiến độ: Xác định
bằng điểm tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiến độ trở
lên so với số lượng sản phẩm được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá.
(Công chức, viên
chức chấm điểm KPI hằng tháng theo Mẫu số 05, 06 tại Phụ lục kèm theo Công văn
này)
c) Cách xác định điểm
tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI)
Điểm tiêu chí kết quả
thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
được tính theo công thức sau:

Trong đó:
a là KPI số lượng theo
quy định tại điểm b khoản này.
b là KPI chất lượng
theo quy định tại điểm b khoản này.
c là KPI tiến độ theo
quy định tại điểm b khoản này.
2.2.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) đối với công chức, viên chức giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý
a) Nhiệm vụ của công
chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tùy theo vị trí đảm nhận, bao
gồm:
- Nhiệm vụ được giao
trực tiếp thực hiện.
- Nhiệm vụ chỉ đạo,
điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, giải
quyết vướng mắc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ liên quan đến sản phẩm/công
việc và công chức, viên chức trong đơn vị được giao phụ trách.
b) Kết quả thực hiện
nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ được xác định theo quy định
tại điểm b khoản 2.1, trong đó:
- Số lượng sản
phẩm/công việc được giao là tổng nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, mỗi
nhiệm vụ được xác định là một sản phẩm/công việc được giao (giải quyết sản
phẩm/công việc nào thì quy đổi theo sản phẩm/công việc ấy).
- Số lượng sản
phẩm/công việc hoàn thành là số lượng sản phẩm/công việc được giao quy định ở
trên đã hoàn thành có chất lượng, tiến độ căn cứ vào kết quả cụ thể đạt được.
c) Ngoài các tiêu chí
về kết quả thực hiện nhiệm vụ tại điểm b khoản này, công chức, viên chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Kết quả hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách:
+ Trường hợp 100% công
chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, phụ trách xếp loại chất lượng ở mức
hoàn thành nhiệm vụ trở lên thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%.
+ Trường hợp có công
chức, viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách bị xếp loại chất lượng ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
- Khả năng tổ chức
triển khai thực hiện nhiệm vụ:
+ Trường hợp đơn vị
hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ theo kế hoạch đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng,
có sáng kiến hoặc giải pháp tổ chức thực hiện hiệu quả thì được tính đạt điểm
tỷ lệ bằng 100%.
+ Trường hợp trong kỳ
đánh giá có tồn tại, hạn chế, chậm trễ kéo dài trong việc thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác được giao thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
- Năng lực tập hợp,
đoàn kết công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý:
+ Trường hợp cơ quan,
đơn vị duy trì được môi trường làm việc đoàn kết, phối hợp hiệu quả giữa các cá
nhân, bộ phận thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%.
+ Trường hợp trong kỳ
đánh giá không phát sinh phản ánh, khiếu nại, kiến nghị về mâu thuẫn, mất đoàn
kết nội bộ kéo dài thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
d) Cách xác định điểm
tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI)
Điểm tiêu chí kết quả
thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được
tính theo công thức sau:

Trong đó:
a là KPI số lượng theo
quy định tại điểm b khoản 2.1.
b là KPI chất lượng
theo quy định tại điểm b khoản 2.1.
c là KPI tiến độ theo
quy định tại điểm b khoản 2.1.
d là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được
giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách quy định tại điểm c khoản này.
đ là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm c
khoản này.
e là điểm tỷ lệ phần
trăm (%) về năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý quy định
tại điểm c khoản này.
3.
Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại công chức, viên chức
Trên cơ sở căn cứ đánh
giá, Bộ tiêu chí khung về đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức
ban hành kèm theo Công văn này (Phụ lục 1A, Phụ lục 1B)
và các tiêu chí đánh giá nêu tại mục 1, mục 2 khoản II nêu trên, các cơ quan,
đơn vị cụ thể hóa Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên
chức của cơ quan, đơn vị mình để triển khai, thực hiện.
III. QUY TRÌNH, THỦ TỤC
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Phụ
lục 2 kèm theo)
IV. THẨM QUYỀN, TRÁCH
NHIỆM TRONG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trách nhiệm của công
chức, viên chức
- Đề xuất sản phẩm/công
việc tương ứng với vị trí việc làm và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
để đưa vào kế hoạch công tác năm.
- Xây dựng kế hoạch
công tác cá nhân; cập nhật đầy đủ, kịp thời, trung thực việc thực hiện nhiệm vụ
được giao, ghi nhật ký công việc theo từng kỳ theo dõi, đánh giá.
- Chịu trách nhiệm về
tính trung thực, khách quan trong việc tự đánh giá, thống kê sản phẩm/công việc
và ghi chép nhật ký thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Trách nhiệm, thẩm
quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức, viên chức
và người đứng đầu tổ chức cấp phòng và tương đương
2.1. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị sử dụng công chức, viên chức có thẩm quyền theo dõi, đánh giá,
xếp loại chất lượng công chức và cấp phó người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị mình và người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu của tổ chức cấp phòng và
tương đương (nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành).
Người đứng đầu tổ chức
cấp phòng và tương đương (nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành) có
thẩm quyền theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức và cấp
phó của người đứng đầu đơn vị mình.
2.2. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị sử dụng công chức, viên chức hoặc người đứng đầu tổ chức cấp
phòng và tương đương trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm:
a) Phân công công việc
rõ ràng, cụ thể, phù hợp với năng lực, vị trí việc làm của công chức, viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý để làm cơ sở theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng
công chức, viên chức.
b) Chỉ đạo xây dựng
danh mục sản phẩm/công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm cơ sở cho
việc theo dõi, đánh giá.
c) Tổ chức rà soát, xác
định sản phẩm/công việc theo từng nhóm vị trí việc làm theo quy định; Xác nhận
kết quả theo dõi, đánh giá của công chức, viên chức theo thẩm quyền.
d) Kịp thời xử lý hoặc
kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình đánh giá, chấm điểm, xếp
loại công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
3. Thẩm quyền, trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức, viên chức
3.1. Người đứng đầu cơ quan
quản lý công chức, viên chức có thẩm quyền theo dõi, đánh giá, xếp loại chất
lượng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức, viên chức.
3.2. Người đứng đầu cơ quan
quản lý công chức, viên chức có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện theo dõi, đánh giá, chấm điểm công chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý.
b) Giải quyết vướng
mắc, khiếu nại, phản ánh liên quan đến việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất
lượng công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
c) Xây dựng phần mềm
theo dõi, đánh giá công chức, viên chức tích hợp, đồng bộ với phần mềm quản lý
văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo đảm lưu trữ đầy đủ, đồng bộ dữ liệu
phục vụ công tác đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Vụ
Tổ chức cán bộ
a) Hướng dẫn các cơ
quan, tổ chức, đơn vị triển khai việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức, viên chức trong phạm vi quản lý, bảo đảm đúng nguyên tắc, trình tự,
thủ tục, phương pháp theo quy định tại Công văn này; kịp thời xây dựng Quy chế
đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức sau khi các quy định của
pháp luật về đánh giá công chức, viên chức ban hành.
b) Tổng hợp kết quả
theo dõi, đánh giá hằng tháng của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để
xác định điểm trung bình theo dõi, đánh giá theo quý, theo 06 tháng và theo
năm, trình Lãnh đạo Bộ quyết định việc xếp loại chất lượng người đứng đầu cơ
quan, tổ chức đơn vị.
2. Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ
a) Xây dựng Tiêu chí
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đảm bảo
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và Công văn này.
b) Triển khai việc theo
dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức trong phạm vi quản lý,
bảo đảm đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục, phương pháp theo Công văn này.
c) Kịp thời rà soát,
điều chỉnh, cập nhật danh mục sản phẩm/công việc hoặc sản phẩm/công việc chuẩn
trong trường hợp có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, vị
trí việc làm.
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị nghiêm túc thực hiện. Trong quá
trình triển khai việc đánh giá công chức, viên chức theo KPI, nếu có khó khăn,
vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán
bộ) để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, Vụ TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Lê Hải Bình
|
PHỤ
LỤC 1B
TIÊU CHÍ KHUNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
VIÊN CHỨC
(Kèm theo
Công văn số 4640/BVHTTDL-TCCB ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch)
|
TT
|
TIÊU
CHÍ
|
ĐIỂM
TỐI ĐA
|
GHI
CHÚ
|
|
A
|
TIÊU CHÍ CHUNG
|
|
|
|
I
|
Phẩm chất chính trị,
phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong
thực thi công vụ
|
30
|
|
|
1
|
Chính trị tư tưởng
|
10
|
|
|
a
|
Chấp hành chủ trương,
đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các
nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ,
tự phê bình và phê bình
|
|
|
|
b
|
Có quan điểm, bản
lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó
khăn, thách thức
|
|
|
|
c
|
Đặt lợi ích của Đảng,
quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân
|
|
|
|
d
|
Có ý thức nghiên cứu,
học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết,
chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng
|
|
|
|
2
|
Đạo đức, lối sống
|
10
|
|
|
a
|
Không tham ô, tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền;
không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển
hóa
|
|
|
|
b
|
Có lối sống trung
thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị
|
|
|
|
c
|
Có tinh thần đoàn
kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh
|
|
|
|
d
|
Không để người thân,
người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi
|
|
|
|
3
|
Tác phong, lề lối làm
việc
|
5
|
|
|
a
|
Có trách nhiệm với
công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện
nhiệm vụ
|
|
|
|
b
|
Phương pháp làm việc
khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc
|
|
|
|
c
|
Có tinh thần trách
nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
d
|
Có thái độ đúng mực
và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa
công vụ
|
|
|
|
4
|
Ý thức tổ chức kỷ
luật
|
5
|
|
|
a
|
Chấp hành sự phân
công của tổ chức
|
|
|
|
b
|
Thực hiện các quy
định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác
|
|
|
|
c
|
Thực hiện việc kê
khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định
|
|
|
|
d
|
Báo cáo đầy đủ, trung
thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan
đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan,
tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu
|
|
|
|
II
|
Năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi
nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ; thái độ
phục vụ người dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp
|
30
|
|
|
1
|
Năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm
|
10
|
|
|
2
|
Khả năng đáp ứng yêu
cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất
|
10
|
|
|
3
|
Tinh thần trách nhiệm
trong thực thi nhiệm vụ
|
5
|
|
|
4
|
Thái độ phục vụ người
dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp
|
5
|
|
|
III
|
Năng lực đổi mới,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực
thi công vụ
|
40
|
|
|
1
|
Có sản phẩm, giải
pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích
cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
10
|
|
|
2
|
Sẵn sàng tham gia
thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, nhiệm vụ có tính chất đột
xuất, phức tạp hoặc trong điều kiện khó khăn
|
10
|
|
|
3
|
Có tinh thần chịu
trách nhiệm trước kết quả công việc; chủ động nhận trách nhiệm khi có sai sót
và có biện pháp khắc phục rõ ràng, cụ thể
|
10
|
|
|
4
|
Chủ động đưa ra quyết
định trong phạm vi thẩm quyền, không né tránh; có tinh thần tiên phong trong
thực hiện những nhiệm vụ mới
|
10
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
100
|
|
|
B
|
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
|
|
|
|
I
|
Đối với viên chức
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
|
300
|
|
|
1
|
Tiêu chí đánh giá về
số lượng: Xác
định bằng điểm tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành với số
lượng sản phẩm được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý
|
100
|
|
|
2
|
Tiêu chí đánh giá về
chất lượng: Xác
định trên cơ sở mức độ phức tạp công việc (tính theo Mức độ từ 1 - 5, trong
đó Mức 5 là cao nhất), khối lượng công việc (tính theo Mức độ từ 1 - 5, trong
đó Mức 5 là khối lượng cao nhất) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành với số
lượng sản phẩm được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý.
|
100
|
|
|
3
|
Tiêu chí đánh giá về
tiến độ: Xác
định bằng điểm tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiến
độ trở lên so với số lượng sản phẩm được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá
|
100
|
|
|
II
|
Đối với viên chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý
|
600
|
|
|
1
|
Nhiệm vụ được giao
trực tiếp thực hiện
|
300
|
|
|
a
|
Tiêu chí đánh giá về
số lượng: Xác
định bằng điểm tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành với số
lượng sản phẩm được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý
|
100
|
|
|
b
|
Tiêu chí đánh giá về
chất lượng: Xác
định trên cơ sở mức độ phức tạp công việc (tính theo Mức độ từ 1 - 5, trong
đó Mức 5 là cao nhất), khối lượng công việc (tính theo Mức độ từ 1 - 5, trong
đó Mức 5 là khối lượng cao nhất) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành với số
lượng sản phẩm được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý.
|
100
|
|
|
c
|
Tiêu chí đánh giá về
tiến độ: Xác
định bằng điểm tỷ lệ phần trăm (%) giữa số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiến
độ trở lên so với số lượng sản phẩm được giao trong kỳ theo dõi, đánh giá
|
100
|
|
|
2
|
Nhiệm vụ chỉ đạo,
điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, giải
quyết vướng mắc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ liên quan đến sản phẩm/công
việc và viên chức trong đơn vị được giao phụ trách
|
300
|
|
|
2.1
|
Kết quả hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ
trách:
|
100
|
|
|
a
|
Trường hợp 100% viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý, phụ trách xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành
nhiệm vụ trở lên thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%.
|
|
|
|
b
|
Trường hợp có viên chức
thuộc quyền quản lý, phụ trách bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành
nhiệm vụ thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
|
|
|
|
2.2
|
Khả năng tổ chức
triển khai thực hiện nhiệm vụ:
|
100
|
|
|
a
|
Trường hợp đơn vị
hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ theo kế hoạch đúng thời hạn, bảo đảm chất
lượng, có sáng kiến hoặc giải pháp tổ chức thực hiện hiệu quả thì được tính
đạt điểm tỷ lệ bằng 100%.
|
|
|
|
b
|
Trường hợp trong kỳ
đánh giá có tồn tại, hạn chế, chậm trễ kéo dài trong việc thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác được giao thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
|
|
|
|
2.3
|
Năng lực tập hợp,
đoàn kết công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý:
|
100
|
|
|
a
|
Trường hợp cơ quan,
đơn vị duy trì được môi trường làm việc đoàn kết, phối hợp hiệu quả giữa các
cá nhân, bộ phận thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%.
|
|
|
|
b
|
Trường hợp trong kỳ
đánh giá không phát sinh phản ánh, khiếu nại, kiến nghị về mâu thuẫn, mất
đoàn kết nội bộ kéo dài thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
|
|
|
PHỤ
LỤC 2
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Công văn số 4640/BVHTTDL-TCCB ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch)
1.
Quy trình thực hiện theo dõi, đánh giá công chức, viên chức
1.1. Tổ chức đăng ký và
phân công thực hiện nhiệm vụ
a) Bước 1: Lập kế hoạch
công tác
Việc lập và giao kế
hoạch công tác (tháng, quý, năm) của cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ và theo kế hoạch công tác năm của Bộ. Kế hoạch được giao của cơ
quan, tổ chức, đơn vị là cơ sở để phân công nhiệm vụ cho tổ chức cấp phòng và
tương đương (nếu có), công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
b) Bước 2: Giao nhiệm
vụ
- Căn cứ kế hoạch công
tác (tháng, quý, năm) và nhiệm vụ cụ thể được Lãnh đạo Bộ giao, người đứng đầu
cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức có trách nhiệm phân công, giao
nhiệm vụ cho tổ chức cấp phòng và tương đương (nếu có), công chức, viên chức
theo vị trí việc làm và danh mục sản phẩm/công việc của cơ quan, đơn vị (theo
Mẫu số 01, 02 ban hành kèm theo Phụ lục số 2 này).
- Nhiệm vụ được giao
phải cụ thể, có yêu cầu rõ ràng về kết quả sản phẩm/công việc, thời hạn hoàn
thành làm cơ sở để công chức, viên chức theo dõi, đánh giá.
- Đối với những sản
phẩm/công việc có mức độ phức tạp lớn, khối lượng công việc nhiều, thực hiện
trong thời gian dài hoặc phải phối hợp làm việc theo nhóm thì người đứng đầu cơ
quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức có trách nhiệm phân giao để công chức
có cơ sở thực hiện và đánh giá. Việc phân giao phải cụ thể, rõ ràng để công
chức, viên chức có cơ sở theo dõi, đánh giá.
- Việc giao nhiệm vụ
tháng, quý, năm cho công chức, viên chức phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Từng công chức, viên
chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được giao nhiệm vụ có số lượng, chất
lượng, tiến độ thực hiện cụ thể tương xứng với ngạch công chức, hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức, vị trí việc làm đảm nhận; công chức có ngạch cao hơn
hoặc viên chức giữ hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn phải được giao số lượng
nhiệm vụ có độ phức tạp cao hơn.
+ Đối với những công
chức, viên chức không đảm bảo được yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ về số lượng,
chất lượng, tiến độ có quyền đề nghị giao công chức, viên chức khác thực hiện
nhưng vẫn tính trong tổng số nhiệm vụ được giao, do không thực hiện nhiệm vụ
này nên không được tính vào kết quả hoàn thành.
+ Đối với những công
chức, viên chức được giao đảm nhận thêm nhiệm vụ từ công chức khác thì nhiệm vụ
này được tính ngoài số nhiệm vụ được giao. Nhiệm vụ này được tính thêm KPI
tương xứng theo kết quả đạt được.
+ Đối với những công
chức, viên chức được giao nhiệm vụ đột xuất, nhiệm vụ phát sinh mới ngoài kế
hoạch (tháng, quý, năm) thì nhiệm vụ này được tính ngoài số nhiệm vụ được giao
ban đầu. Nhiệm vụ này được tính thêm KPI tương xứng theo kết quả đạt được.
c) Bước 3: Xây dựng kế
hoạch công tác cá nhân
Trên cơ sở nhiệm vụ
được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị phân công, công chức, viên chức xây dựng kế hoạch
công tác cá nhân (theo Mẫu số 03, ban hành kèm theo Phụ lục số 2 này),
có xác nhận của cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá công chức, viên chức.
1.2. Theo dõi, đánh giá
công chức, viên chức[1] theo tháng
a) Công chức, viên chức
có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao theo tiến độ quy định, đồng thời
thực hiện tự chấm điểm KPI (theo Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Phụ lục số
2 này) và tự đánh giá vào Phiếu theo dõi, đánh giá công chức, viên chức
hằng tháng (theo Mẫu số 07, ban hành kèm theo Phụ lục số 2 này) hoặc hệ
thống theo dõi điện tử định kỳ hằng tháng (nếu có).
Kết quả các tiêu chí
theo dõi, đánh giá công chức, viên chức hằng tháng được xác định bằng tổng điểm
tiêu chí chung và điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức.
Trong đó, điểm theo tiêu chí chung chiếm 30% tổng số điểm, điểm kết quả thực
hiện nhiệm vụ chiếm 70% tổng số điểm.
Điểm theo dõi, đánh giá
theo tháng = (Điểm theo tiêu chí chung x 0,3)+(KPI x 0,7)
b) Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức, viên chức hoặc tổ chức cấp phòng và
tương đương có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo, giải quyết khó khăn, vướng mắc,
tạo điều kiện để công chức, viên chức đạt điểm theo dõi, đánh giá tốt nhất.
c) Công chức, viên chức
có trách nhiệm cập nhật kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo từng sản
phẩm/công việc, tự xác định điểm theo dõi, đánh giá đạt được của tháng.
Kết quả tự đánh giá của
công chức, viên chức được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc người đứng đầu tổ chức cấp phòng và tương đương (nếu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành) rà soát, xác nhận.
Kết quả tự đánh giá của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức, viên chức được bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên
chức rà soát, tổng hợp, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý
công chức, viên chức xác nhận.
Kết quả theo dõi, đánh
giá hằng tháng được thông báo tới công chức, viên chức và gửi về bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị để tổng hợp, phục vụ kỳ
đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm.
d) Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức, viên chức hoặc người đứng đầu tổ chức
cấp phòng và tương đương có trách nhiệm rà soát, kiểm tra kết quả tự chấm điểm
của công chức, viên chức, trên cơ sở đó xác nhận kết quả đánh giá cụ thể theo Mẫu
số 07, 08 tại Phụ lục kèm theo Công văn này.
1.3. Bộ phận tham mưu về tổ
chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp kết quả theo
dõi, đánh giá hằng tháng của công chức, viên chức để xác định điểm trung bình
theo dõi, đánh giá theo quý (bằng điểm trung bình cộng của ba tháng), theo 06
tháng (bằng điểm trung bình cộng của 06 tháng) và theo năm (bằng điểm trung
bình cộng của 12 tháng).
Trường hợp kết quả theo
dõi, đánh giá hằng tháng của công chức, viên chức đã được điều chỉnh sau rà
soát, kiểm tra thì sử dụng kết quả sau điều chỉnh để tính trung bình cộng.
Căn cứ điểm trung bình
theo dõi, đánh giá cả năm (12 tháng), cấp có thẩm quyền quyết định việc xếp
loại chất lượng công chức, viên chức.
2.
Xếp loại chất lượng công chức, viên chức
2.1. Thời điểm xếp loại
chất lượng công chức, viên chức
a) Việc xếp loại chất
lượng công chức, viên chức được thực hiện theo năm công tác. Đối với công chức,
viên chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xếp
loại chất lượng. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ
từ 06 tháng trở lên thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm gửi kết quả
theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý của công chức, viên chức tới cơ quan,
tổ chức, đơn vị mới để làm căn cứ tính điểm trung bình, xếp loại chất lượng
cuối năm.
b) Thời điểm xếp loại
chất lượng công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm,
trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công
tác bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ
quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền
quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
c) Trường hợp tại thời
điểm xếp loại chất lượng, công chức, viên chức vắng mặt có lý do chính đáng
hoặc đang nghỉ nghỉ ốm, nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì
việc xếp loại được thực hiện căn cứ trên tổng điểm theo dõi, đánh giá đối với
khoảng thời gian thực tế công chức, viên chức công tác trong năm.
Công chức, viên chức có
trách nhiệm hoàn thành báo cáo tự đánh giá theo mẫu đối với thời gian công tác
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác mới để
tổng hợp điểm và thực hiện việc xếp loại theo quy định.
2.2. Mức xếp loại chất
lượng công chức, viên chức
Công chức, viên chức
được xếp loại chất lượng căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng
quý theo 04 mức sau:
a) Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ: Công chức, viên chức có kết quả theo dõi, đánh giá từ 90 điểm trở
lên.
Trong trường hợp số
lượng công chức, viên chức có kết quả theo dõi, đánh giá trên 90 điểm vượt quá
tỷ lệ quy định tại khoản 9 Điều 4 Quy chế này thì thực hiện lấy theo thứ tự từ
trên xuống dưới.
b) Hoàn thành tốt nhiệm
vụ: Công chức, viên chức có kết quả theo dõi, đánh giá từ 70 điểm trở lên đến
dưới 90 điểm.
c) Hoàn thành nhiệm vụ:
Công chức, viên chức có kết quả theo dõi, đánh giá từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
d) Không hoàn thành
nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:
- Công chức, viên chức
có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.
- Bị cấp có thẩm quyền
kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
"tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; vi phạm những điều đảng
viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín
của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi vi phạm
liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách
trở lên trong năm đánh giá.
- Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham
nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức,
viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
3.
Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng công chức, viên chức
3.1. Công chức, viên chức
lập báo cáo xếp loại chất lượng của năm theo Mẫu số 09, 10 ban hành kèm theo Phụ lục số 2 này.
3.2. Tổ chức cuộc họp tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức, viên chức công tác để nhận xét, đánh giá
đối với công chức, viên chức.
a) Đối với công chức,
viên chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì thành phần tham dự
cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trường hợp cơ quan, tổ
chức, đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ
quan, tổ chức, đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, tổ chức chính trị - xã hội (nếu
có) cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý
kiến bằng văn bản.
b) Đối với cấp phó của
người đứng đầu và công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu
thì thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức, viên chức của cơ quan,
tổ chức, đơn vị hoặc toàn thể công chức, viên chức của đơn vị cấu thành nơi
công chức, viên chức công tác.
Trường hợp công chức,
viên chức là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu
thành thì thành phần bao gồm: Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại
diện cấp ủy đảng, tổ chức chính trị - xã hội (nếu có) cùng cấp và người đứng
đầu các đơn vị cấu thành; đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì
người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
c) Công chức, viên chức
trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên
tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và
thông qua tại cuộc họp.
3.3. Lấy ý kiến nhận xét,
đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức, viên chức công
tác.
3.4. Cơ quan tham mưu về tổ
chức, cán bộ có trách nhiệm tổng hợp tài liệu, kiểm tra xác minh số điểm theo
thang điểm quy định và lập phiếu điểm đánh giá (đối với công chức, viên chức
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)
3.5. Cấp có thẩm quyền quyết
định xếp loại chất lượng đối với công chức, viên chức.
3.6. Cấp có thẩm quyền đánh
giá công chức, viên chức thông báo bằng văn bản cho công chức, viên chức và
thông báo công khai về kết quả xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công
khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức, viên chức công tác, trong đó
ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
4. Giải quyết kiến nghị
Sau khi nhận được thông
báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, trường hợp công chức, viên chức
không nhất trí với kết luận đánh giá, xếp loại chất lượng thì có quyền kiến
nghị. Việc giải quyết kiến nghị do người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại giải
quyết.
5. Sử dụng kết quả theo
dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức
Cơ quan quản lý và cơ
quan sử dụng công chức, viên chức trong phạm vi thẩm quyền, sử dụng kết quả
theo dõi, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức như sau:
5.1. Kết quả theo dõi, đánh
giá công chức, viên chức hằng tháng, hằng quý được sử dụng để:
a) Xử lý theo thẩm
quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý những vướng mắc, bất cập
trong tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Phát hiện, khắc phục
kịp thời những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của công
chức, viên chức.
c) Đề xuất biện pháp
nâng cao chất lượng thực thi công vụ của công chức, viên chức.
5.2. Kết quả theo dõi, đánh
giá công chức, viên chức 06 tháng được sử dụng để:
a) Đánh giá mức độ chấp
hành, thực hiện nhiệm vụ, công vụ; việc khắc phục những vấn đề phát sinh trong
tháng, quý.
b) Rà soát việc phân
công, giao việc và việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị.
c) Xem xét bố trí, thay
đổi vị trí việc làm phù hợp với năng lực của công chức, viên chức.
d) Được dùng làm căn cứ
xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm (10%
quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị).
5.3. Kết quả xếp loại chất
lượng công chức, viên chức hằng năm được sử dụng để:
a) Đề ra các nhiệm vụ,
giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm để củng cố, nâng cao
năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của tập thể lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
b) Bố trí, sử dụng, đào
tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt
phái, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và xếp loại chất lượng đảng viên,
thực hiện các chính sách khác đối với công chức, viên chức.
c) Xem xét bố trí vào
vị trí việc làm cao hơn nếu có vị trí phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và đáp
ứng được yêu cầu của vị trí việc làm đó.
d) Xem xét bố trí vào
vị trí việc làm thấp hơn hoặc cho thôi việc đối với trường hợp được xếp loại
chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
đ) Được dùng làm căn cứ
xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm (10%
quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị).
6. Lưu giữ tài liệu xếp
loại chất lượng công chức, viên chức
Tài liệu kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng được được lưu giữ bằng hình thức điện tử, bao gồm:
6.1. Phiếu theo dõi,
đánh giá công chức, viên chức theo tháng;
6.2. Phiếu xếp loại
chất lượng công chức, viên chức hằng năm;
6.3. Nhận xét của cấp
ủy nơi công tác (nếu có);
6.4. Hồ sơ giải quyết
kiến nghị về kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức
(nếu có);
6.5. Các văn bản khác
liên quan (nếu có).
Ngoài việc lưu giữ bằng
hình thức điện tử, tài liệu quy định tại khoản 6.2 còn được lưu bằng văn bản
trong hồ sơ công chức, viên chức./.
Mẫu số 10
PHIẾU XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
Năm
...
Họ và tên:
...................
Chức vụ, chức danh:
..................
Đơn vị công tác:
...................
I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
|
Tháng
|
Tổng
điểm theo dõi, đánh giá
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
|
5
|
|
|
|
6
|
|
|
|
7
|
|
|
|
8
|
|
|
|
9
|
|
|
|
10
|
|
|
|
11
|
|
|
|
12
|
|
|
|
Tổng
điểm
trung
bình cả năm
|
|
|
II. VIÊN CHỨC TỰ ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
□ Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ
□ Hoàn thành tốt nhiệm
vụ
□ Hoàn thành nhiệm vụ
□ Không hoàn thành
nhiệm vụ
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI
CHẤT LƯỢNG CỦA CẤP CÓ THẨM QUYỀN
□ Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ
□ Hoàn thành tốt nhiệm
vụ
□ Hoàn thành nhiệm vụ
□ Không hoàn thành
nhiệm vụ
IV. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
|
......., ngày ...
tháng ... năm ...
VIÊN
CHỨC TỰ ĐÁNH GIÁ
|
......., ngày ...
tháng ... năm ...
CẤP
CÓ THẨM QUYỀN
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
|